Font size
WorksheetsK11_ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKII MÔN SINH: TỪ BÀI 29 ĐẾN BÀI 39
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Điện thế hoạt động là điện thế phát sinh khi nào?
Tế bào bị kích thích.
Tế bào bị kích thích tới ngưỡng.
Tế bào bị kích thích hoặc ức chế.
Tế bào được kích hoạt bởi xung thần kinh.
Thế nào là điện thế hoạt động?
là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực, đảo cực và tái phân cực khi tế bào bị kích thích.
là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ mất phân cực sang phân cực, đảo cực và tái phân cực khi tế bào bị kích thích.
là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang đảo cực và tái phân cực khi tế bào bị kích thích.
là sự biến đổi điện thế nghỉ ở màng tế bào từ phân cực sang mất phân cực và đảo cực khi tế bào bị kích thích.
Trên sợi trục không có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền
nhảy cóc từ vùng này sang vùng khác.
liên tục từ vùng này sang vùng khác.
liên tục từ eo ranvie này sang eo ranvie khác.
không liên tục từ vùng này sang vùng khác.
Trên sợi trục có bao miêlin, xung thần kinh lan truyền
nhảy cóc từ vùng này sang vùng khác.
liên tục từ vùng này sang vùng khác.
nhảy cóc từ eo ranvie này sang eo ranvie khác.
không liên tục từ vùng này sang vùng khác.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”,
chậm và tốn ít năng lượng
chậm và tốn nhiều năng lượng
nhanh và tốn ít năng lượng
nhanh và tốn nhiều năng lượng
Xináp là
nơi tiếp xúc giữa chùm tận cùng của nơron này với sợi nhánh của nơron khác hoặc cơ quan đáp ứng.
nơi tiếp xúc giữa sợi trục của nơron này với sợi nhánh của nơron khác.
nơi tiếp xúc giữa các nơron với nhau.
nơi tiếp xúc giữa sợi trục của tế bào thần kinh này với thân của tế bào thần kinh bên cạnh.
Cấu trúc cơ bản của một xinap hóa học gồm có
khe xinap, các thụ thể trên màng sau xinap.
các ti thể, bóng xinap, các chất trung gian hóa học.
chùy xinap, màng trước xinap, khe xinap, màng sau xinap.
màng trước xinap, bóng xinap, màng sau xinap.
Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hóa học nằm ở
màng trước xináp.
khe xináp.
chùy xináp.
màng sau xináp.
Quá trình truyền tin qua xináp hóa học diễn ra theo trật tự nào?
Khe xináp → màng trước xináp → chuỳ xináp → màng sau xináp.
Màng sau xináp → khe xináp → chuỳ xináp → màng trước xináp.
Chuỳ xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp.
Màng trước xináp → chuỳ xináp → khe xináp → màng sau xináp.
Khi nào xuất hiện điện thế hoạt động ở màng sau xináp?
Chất trung gian gian hóa học đi vào khe xináp
Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp
Chất trung gian hóa học tiếp xúc màng trước xináp
Xung thần kinh ở màng trước lan truyền đến màng sau xináp
Quá trình truyền tin qua xináp gồm các giai đoạn theo thứ tự nào?
Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xi náp → Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp → axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp
Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp → axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp → Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp.
axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp → Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xi náp → Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp.
Xung thần kinh đến làm Ca2+ đi vào chùy xináp → Ca2+ vào làm bóng chứa axêtincôlin gắn vào màng trước và vỡ ra giải phóng axêtincôlin vào khe xináp → axêtincôlin gắn vào thụ thể trên màng sau và và làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
Đặc điểm không có trong quá trình truyền tin qua xináp?
Các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
Các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau.
Xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.
Xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp.
Tập tính động vật là
chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.
các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.
các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.
các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.
Tập tính bẩm sinh ở động vật không có đặc điểm nào?
(1). Sinh ra đã có, không cần học hỏi.
(2). Mang tính bản năng.
(3). Có thể thay đổi theo hoàn cảnh sống.
(4). Được quyết định bởi yếu tố di truyền (di truyền được).
4
1,2
3
3,4
Ý nào không phải là đặc điểm của tập tính bẩm sinh?
Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể..
Rất bền vững và không thay đổi.
Là tập hợp các phản xạ không điều kiện.
Do kiểu gen quy định.
Những tâp tính nào là những tập tính bẩm sinh?
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
Ve kêu vào mùa hè, chuột nghe mèo kêu thì chạy.
Ve kêu vào mùa hè, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Người thấy đèn đỏ thì dừng lại, ếch đực kêu vào mùa sinh sản.
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền.
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài.
Tập tính học được ở động vật có chung các đặc điểm?
Suốt đời không đổi.
Được truyền từ đời trước sang đời sau.
Sinh ra đã có.
Phải học trong đời sống mới có được.
Đâu là tập tính học được (thứ sinh) ở động vật?
Nhện chăng tơ.
Tham gia giao thông đội nón bảo hiểm.
Thú con bú sữa mẹ.
Hổ săn mồi.
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào?
Học khôn.
Học ngầm.
Điều kiện hoá hành động.
Quen nhờn.
Cho các loại tập tính sau đây của động vật:
1. Tập tính săn đuổi mồi của hổ.
2. Tập tính làm tổ của ong.
3. Tập tính sinh sản của chim.
4. Tập tính lẩn trốn, tự vệ của hươu nai.
Loại tập tính nào mang tính bẩm sinh?
2,3
1,2,3
1,2
2,3,4
Quen nhờn là hình thức học tập mà
động vật không trả lời khi kích thích không liên tục mà không gây nguy hiểm gì.
động vật không trả lời khi kích thích ngắn gọn mà không gây nguy hiểm gì.
động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì.
động vật không trả lời khi kích thích giảm dần cường độ mà không gây nguy hiểm gì.
In vết là hiện tượng học tập ở động vật trong đó
động vật bám theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên.
động vật thực hiện di trú hằng năm về một nơi mà những năm trước đó chúng đã đến.
động vật đánh dấu lãnh thổ của mình bằng các chất bài tiết của cơ thể.
động vật ghi nhớ phương pháp săn mồi.
Điều kiện hoá đáp ứng là
hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời.
hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích liên tiếp nhau.
hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích trước và sau.
hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích rời rạc.
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào?
Điều kiện hóa hành động.
Điều kiện hóa đáp ứng.
Học khôn.
Học ngầm.
Vừa cho chó ăn vừa đánh chuông, sau khi thực hiện nhiều lần như thế, chỉ nghe tiếng chuông thì chó đã tiết nước bọt. Hiện tượng trên là hiện tượng
quen nhờn.
học ngầm.
học khôn.
điều kiện hóa đáp ứng.
Điều kiện hóa hành động là hiện tượng học tập của động vật trong đó
sự hình thành các phản xạ có điều kiện trước một kích thích lặp đi lặp lại.
sự hình thành mối liên kết mới trong hệ thần kinh trung ương dưới tác động của một kích thích mới.
sự hình thành mối liên kết mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích đồng thời.
sự hình thành mối liên kết giữa một hành vi của động vật với một phần thưởng sau đó động vật sẽ chủ động lặp lại các hành vi đó.
Học ngầm là
những điều học được một cách không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.
những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp Điều động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.
những điều học được một các không có ý thức mà sau đó động vật rút kinh nghiệm để giải quyết vấn đề tương tự.
những điều học được một cách có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết vấn đề tương tự dễ dàng.
Học khôn là
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự.
phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới.
từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự.
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tim cách giải quyết những tình huống mới.
Thầy dạy toán yêu cầu bạn giải một bài tập đại số mới, dựa vào kiến thức đã có bạn đã giải được bài tập đó. Đây là một ví dụ về hình thức học tập nào?
Học ngầm.
Học khôn.
Quen nhờn.
Điều kiện hóa hành động
Hươu đực quệt dịch có mùi đặc biệt tiết ra từ tuyến cạnh mắt của nó vào cành cây để thông báo cho các con đực khác là tập tính
kiếm ăn.
Sinh sản.
di cư.
bảo vệ lãnh thổ.
Tu hú không có tập tính ấp trứng, vậy chúng duy trì nòi giống bằng cách nào?
Tiện đâu đẻ đấy.
Chúng đẻ số lượng trứng lớn để trừ hao.
Chúng đẻ con.
Chúng “đẻ nhờ” vào tổ chim khác.
Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính
sinh sản.
bảo vệ lãnh thổ.
di cư.
xã hội.
Chim én (Delichon dasypus) thường bay về Phương Nam về mùa đông và bay trở lại miền Bắc vào mùa xuân khi thời tiết ấm áp. Đó là ví dụ về loại tập tính
xã hội.
sinh sản.
lãnh thổ.
di cư.
Chim bạc má khi trưởng thành chỉ có khoảng 30% số cá thể mới sinh ở lại quê hương, còn đa số đi tìm nơi ở mới. Đó là
tập tính kiếm ăn.
tập tính sinh sản.
tập tính lãnh thổ.
tập tính di cư.
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính
sinh sản.
di cư.
xã hội.
bảo vệ lãnh thổ.
Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là tập tính
sinh sản.
di cư.
xã hội.
bảo vệ lãnh thổ.
Kiến lính sắn sàng chiến đấu và hi sinh bản thân để bảo vệ kiến chúa và cả đàn là tập tính
bảo vệ lãnh thổ.
thứ bậc.
vị tha.
di cư.
Tập tính phản ánh mối quan hệ khác loài?
Tập tính sinh sản.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Tập tính di cư.
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính nào sau đây không phản ánh mối quan hệ cùng loài?
Tập tính sinh sản.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính di cư.
inh trưởng ở thực vật là
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào.
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô.
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô.
quá trình tăng về kích thước (lớn lên) của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào.
Sinh trưởng sơ cấp của cây là
sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Mô phân sinh ở thực vật là
nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế.
nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân.
nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân.
nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng.
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng?
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm.
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Nhận định nào dưới đây về sinh trưởng sơ cấp ở thực vật là sai?
Làm cho cây lớn và cao lên do sự phân chia tế bào mô phân sinh bên.
Được thấy ở đa số cây một lá mầm.
Các bó mạch trong thân xếp lộn xộn do thân thường có kích thước bé.
Thời gian sống ngắn.
Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do hoạt động
mô phân sinh đỉnh.
mô phân sinh bên.
tùy từng loài.
ngẫu nhiên.
Sinh trưởng thứ cấp là
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây.
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần.
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh bên.
Kết quả của sinh trưởng thứ cấp?
Làm cho cây to ra theo chiều ngang.
Làm phát sinh cành bên và rễ nhánh.
Làm cho cây ra hoa, tạo quả.
Tất cả các biểu hiện trên.
Chức năng của mô phân sinh đỉnh là gì?
Làm cho thân cây dài và to ra.
Làm cho rễ dài và to ra.
Làm cho thân và rễ cây dài ra.
Làm cho thân cây, cành cây to ra.
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra
chỉ có tác dụng ức chế sinh trưởng của cây.
chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây.
có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây.
chỉ có tác dụng kháng bệnh cho cây.
Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật?
Tính chuyên hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
Nhóm các hooc môn kích thích ở thực vật bao gồm
Gibêrelin, Xitôkinin, Axit abxixic.
Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin.
Etilen, Axit abxixic, Xitôkinin.
Auxin, Êtilen, Axit abxixic.
Auxin có vai trò gì?
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra hoa.
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra lá.
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra rễ phụ.
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra quả.
Người ta sử dụng giberelin để
Kích thích mảy mầm của hạt, củ, chồi, sinh trưởng theo chiều cao của cây, phát triển bộ lá tạo quả không hạt.
Kích thích chồi nảy mầm, hạt, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt.
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ kích thích sinh trưởng chiều cao, tạo quả không hạt.
Kích thích nảy mầm của hạt, củ, chồi, sinh trưởng chiều cao, phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt.
Gibêrelin có vai trò gì?
làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
Một cây ngô bị đột biến gen làm cho thân cây lùn. Khi xử lí cây ngô lùn ấy bằng một loại hoocmon thì người ta thấy cây ngô cao bình thường. Hãy cho biết tên của loại hoocmon đó?
Giberelin.
Xitôkinin.
Êtilen.
Axit abxixic.
Xitôkinin có vai trò gì?
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
Êtylen có vai trò gì?
Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả
Axit abxixic (ABA) có vai trò chủ yếu gì?
Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
Những hoocmôn ức chế sự sinh trưởng của thực vật là:
Axit absixic, xitôkinin.
Etylen, Axit abxixic.
Gibêrelin, êtylen.
Axit absixic, gibêrelin.
Sự ra hoa của cây chủ yếu phụ thuộc vào những yếu tố nào?
hoocmôn ra hoa, tuổi của cây, nhiệt độ.
tuổi của cây, nhiệt độ, quang chu kì và hoocmôn ra hoa.
hoocmôn ra hoa, chu kì quang, nhiệt độ.
tuổi của cây, nhiệt độ và chu kì quang.
Biến thái là
sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có
đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành.
đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành
Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái?
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua.
Châu chấu, ếch, muỗi.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn?
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành là sự sinh trưởng và phát triển của động vật qua
Biến thái hoàn toàn.
Biến thái không hoàn toàn.
Không qua biến thái.
Lột xác.
Cho các loài động vật sau:
(1) Ong.(2) Bướm.(3) Châu chấu. (4) Gián.(5) Ếch.
Trong số các loài trên có bao nhiêu loài phát triển qua biến thái không hoàn toàn
5
2
4
3
Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có
đặc điểm hình thái, sinh lí rất khác với con trưởng thành.
đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
Nhân tố bên trong quan trọng điều khiển sinh trưởng và phát triển của động vật?
Hoocmôn.
Tuổi thọ
Thức ăn.
Nhiệt độ và ánh sáng.
Những yếu tố nào sau đây là yếu tố ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật?
Yếu tố di truyền, các hooc môn.
Yếu tố thức ăn, di truyền, giới.
Ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn.
Các hoocmôn, ánh sáng, nhiệt độ.
Hormone sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở
Tinh hoàn
Tuyến giáp
Tuyến yên
Buồng trứng
Ở động vật xương sống, tirôxin được được tiết ra từ
Tinh hoàn
Tuyến giáp
Tuyến yên
Buồng trứng
Ở động vật có xương sống, testosterone được tiết ra từ
tinh hoàn.
tuyến giáp.
buồng trứng.
tuyến yên.
Ở động vật có xương sống, ơstogen được tiết ra từ
tinh hoàn.
tuyến giáp.
buồng trứng.
tuyến yên.
Hormone sinh trưởng có vai trò gì?
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Ơstrogen có vai trò gì?
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Testosterone có vai trò gì?
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Tirôxin có vai trò gì?
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hormone sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
Các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
Người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
Các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
giảm, sinh sản tăng
tăng, sinh sản giảm
Tại sao vào những ngày mùa đông cần cho gia súc non ăn nhiều thức ăn hơn để chúng có thể sinh trưởng và phát triển bình thường?
Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ chất để phát triển bộ xương do ít ánh sáng.
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá ăn nhiều mới đủ năng lượng để chống rét.
Đối với gia súc non, mùa đông lạnh giá gây mất nhiều nhiệt, nếu không tăng khẩu phần ăn sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng.
Đối với gia súc non, mùa đông ăn nhiều mới đủ để cung cấp năng lượng cho sự phát triển bộ xương - hệ cơ.
