Font size
WorksheetsSinh 11 GHK2
Total questions: 88
Worksheet time: 45mins
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào không có 4 ngăn?
Trâu, bò
Cừu
Dê
Thỏ
Tiêu hoá là quá trình:
làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng
biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và tạo năng lượn
biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ở động vật ăn thực vật, thức ăn được hấp thu bớt nước tại:
Dạ cỏ
Dạ tổ ong
dạ lá sách
dạ múi khế
Ở trâu bò, thức ăn được biến đổi sinh học diễn ra chủ yếu ở
dạ cỏ
dạ tổ ong
dạ lá sách
dạ múi khế
Ở thỏ, thức ăn được biến đổi sinh học diễn ra chủ yếu ở
Dạ dày
Manh tràng
Ruột non
Ruột già
Ở động vật ăn thực vật, thức ăn chịu sự biến đổi:
cơ học và hoá học
hoá học và sinh học
cơ học, hoá học và sinh học
cơ học và sinh học
Trật tự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hoá của người là:
cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, cổ họng
cổ họng, thực quản, dạ dày, ruột già, ruột non
thực quản, cổ họng, dạ dày, ruột non, ruột già
Trong 4 ngăn dạ dày của trâu (bò), dạ nào sau đây được gọi là dạ dày chính thức?
Dạ tổ ong
Dạ múi khế
Dạ cỏ
Dạ lá sách
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn cỏ như thế nào?
Tiêu hoá hoá và cơ học.
Tiêu hoá hoá, cơ học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
Chỉ tiêu hoá cơ học.
Chỉ tiêu hoá hoá học.
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt như thế nào?
Tiêu hoá hoá học.
Chỉ tiêu hoá cơ học.
Tiêu hoá hoá học và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
Tiêu hoá hóa học và cơ học.
Quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá diễn ra như thế nào?
Thức ăn được tiêu hoá nội bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào (nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzim thuỷ phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi.
Quá trình tiêu hoá ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Các enzim từ ribôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzim từ perôxixôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzim từ bộ máy gôn gi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Quá trình tiêu hoá ở ĐV có ống tiêu hoá diễn ra do thức ăn đi qua ống tiêu hoá được biến đổi
cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
cơ học và hoá học hoặc sinh học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
hoá học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào máu.
cơ học trở thành chất đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Sự biến đổi thức ăn trong tế bào là quá trình
A. Tiêu hóa nội bào.
B. Chuyển hóa nội bào.
C. Đồng hóa.
D. Dị hóa.
Chức năng nào sau đây không đúng với răng của thú ăn cỏ?
Răng cửa giữ và giật cỏ.
Răng nanh nghiền nát cỏ.
Răng cạnh hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ.
Răng nanh giữ và giật cỏ.
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
Diều được hình thành từ tuyến nước bọt.
Diều được hình thành từ khoang miệng.
Diều được hình thành từ dạ dày.
Diều được hình thành từ thực quản.
Sự tiêu hoá thức ăn ở dạ tổ ong diễn ra như thế nào?
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Tiết pespin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thúc ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.
Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ lá sách được diễn ra như thế nào?
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại
Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa protein có ở vi sinh vật và cỏ
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xellulôzơ
Sự tiêu hoá ở dạ dày múi khế diễn ra như thế nào?
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ.
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn.
Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá xellulôzơ.
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai lại.
Ống tiêu hoá của động vật ăn thực vật dài hơn của động vật ăn thịt vì thức ăn của chúng
Nghèo dinh dưỡng
Dễ tiêu hoá hơn
Có đầy đủ chất dinh dưỡng
Dễ hấp thụ
Ở người, chất được biến đổi hoá học ngay từ miệng là:
prôtêin
tinh bột
lipit
xenlulôzơ
Giai đoạn nào là quan trọng nhất trong quá trình tiêu hoá thức ăn?
Giai đoạn tiêu hoá ở ruột
Giai đoạn biến đổi thức ăn ở khoang miệng
Giai đoạn tiêu hoá ở dạ dày
Giai đoạn biến đổi thức ăn ở thực quản
Ở dạ dày của thú có pH thấp là do sự có mặt chủ yếu của
axit clohidric(HCl)
axit axetic
axit nitric
axit lactic
Trong ống tiêu hóa của các loài gia cầm, diều là một phần của
dạ dày
thực quản
ruột non
ruột già
Trong ống tiêu hóa của người thức ăn hoàn toàn không được biến đổi ở
miệng
thực quản
dạ dày
ruột
Trong quá trình tiêu hóa, thức ăn chỉ di chuyển theo một chiều nhất định là đặc điểm chỉ có ở
ống tiêu hóa.
không bào tiêu hóa.
tuyến tiêu hóa.
túi tiêu hóa.
Đặc điểm nào sau đây không có ở thú ăn thực vật?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
Manh tràng phát triển
Ruột dài
Ruột ngắn
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
Dạ dày đơn.
Ruột ngắn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Manh tràng phát triển.
Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
Tiêu hoá nội bào -> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào -> tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá ngoại bào -> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào -> tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào -> tiêu hoá ngoại bào -> Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào -> Tiêu hoá nội bào -> tiêu hoá ngoại bào.
Không bào tiêu hóa chỉ có ở
động vật không xương sống.
động vật có xương sống.
động vật đơn bào.
động vật đa bào.
Ý nào sau đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở người, loại tế bào nào có khả năng tiêu hóa nội bào ?
Tế bào hồng cầu
Tế bào bạch cầu
Tế bào thần kinh
Tế bào gan
Ý nào dưới đây không đúng với ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?
Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng
Dịch tiêu hoá được hoà loãng.
Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hoá về chức năng.
Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học.
Ở sâu bướm ăn lá, ống tiêu hóa có chứa
saccaraza
enzim tiêu hóa protein,lipit và cacbohydrat
enzim tiêu hóa protein
enzim tiêu hóa lipit
Ở bướm trưởng thành, ống tiêu hóa có chứa
enzim saccaraza tiêu hóa đường saccarozo
enzim lactaza tiêu hóa đường saccarozo
enzim mantaza tiêu hóa đường mantozo
enzim lactaza tiêu hóa đường lactozo
Cho các đặc điểm về sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người:
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học. Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học. Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở miệng có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ý nào dưới đây không đúng với cấu tạo của ống tiêu hoá ở người?
Trong ống tiêu hoá của người có ruột non
Trong ống tiêu hoá của người có thực quản
Trong ống tiêu hoá của người có dạ dày
Trong ống tiêu hoá của người có diều
Ưu thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá?
Dịch tiêu hoá không bị hoà loãng.
Dịch tiêu hoá được hoà loãng
Ống tiêu hoá được phân hoá thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyển hoá về chức năng
Có sự kết hợp giữa tiêu hoá hoá học và cơ học
Cho các đặc điểm sau:
Đặc điểm nào có thú ăn thực vật?
Dạ dày 1 hoặc 4 ngăn
Manh tràng phát triển
Ruột dài
Ruột ngắn
Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường
trong tế bào
trong mô
trong cơ quan
trong cơ thể
Tuỵ tiết ra hoocmôn nào?
Anđôstêrôn, ADH
Glucagôn, Insulin.
ADH, rênin
Glucagôn, renin
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoá huyết áp
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu
Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Hoocmon của tuyến nội tiết có tác dụng làm tăng tái hấp thụ Na+ ở thận là
tuyến yên.
tuyến tụy
tuyến trên thận
tuyến giáp
Vùng dưới đồi là bộ phận điều khiển cơ chế
điều hòa thân nhiệt.
điều hòa áp suất thẩm thấu
điều hòa glucozo trong máu
điều hòa pH trong máu.
Các chất đệm của môi trường trong cơ thể là những chất
không có vai trò đối với các quá trình sinh lí
duy trì độ quánh của máu
có khả năng điều hòa áp suất thẩm thấu
có khả năng trung hòa ion H+ hay OH− của môi trường trong cơ thể
Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoà hấp thụ nước ở thận
Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu
Điều hoá hấp thụ Na+ ở thận
Điều hoà pH máu
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích
Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận thực hiện -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện -> Bộ phận tiếp nhận kích thích -> Bộ phận điều khiển -> Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Liên hệ ngược là
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường sau khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Sự thay đổi bất thường về điều kiện lý hoá ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Cơ quan sinh sản
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là?
thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
trung ương thần kinh
tuyến nội tiết
các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu
Trong cơ chế điều hòa lượng glucozo trong máu, tế bào nội tiết của tụy
chỉ là bộ phận tiếp nhận
vừa là bộ phận tiếp nhận vừa là bộ phận điều khiển
vừa là bộ phận điều khiển vừa là bộ phận thực hiện
chỉ là bộ phận thực hiện
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
Tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hoocmôn
Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.
tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.
Làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể
Ý nào dưới đây không có vai trò chủ yếu đối với sự duy trì ổn định pH máu?
Hệ thống đệm trong máu.
Phổi thải CO2
Phổi hấp thu O2
Thận thải H+ và HCO3-
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu tăng diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm.
Gan -> Insulin -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm
Gan -> Tuyến tuỵ và tế bào cơ thể -> Insulin -> Glucôzơ trong máu giảm
Tuyến tuỵ -> Insulin -> Gan -> tế bào cơ thể -> Glucôzơ trong máu giảm
Cơ chế điều hoà hàm lượng glucôzơ trong máu giảm diễn ra theo trật tự nào?
Tuyến tuỵ -> Glucagôn -> Gan -> Glucôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Gan -> Glucagôn -> Tuyến tuỵ -> Glucôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Gan -> Tuyến tuỵ -> Glucagôn -> Glucôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Tuyến tuỵ -> Gan -> Glucagôn -> Glucôgen -> Glucôzơ trong máu tăng.
Cơ chế điều hòa hấp thụ nước diễn ra theo cơ chế nào?
Áp suất thẩm thấu tăng -> Vùng đồi -> Tuyến Yên -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> ASTT bth -> Vùng đồi
Áp suất thẩm thấu bth-> Vùng đồi -> Tuyến Yên -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> ASTT tăng -> Vùng đồi
Áp suất thẩm thấu tăng -> Tuyến Yên -> Vùng đồi -> ADH tăng -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> ASTT bth -> Vùng đồi
Áp suất thẩm thấu tăng -> Vùng đồi -> ADH tăng -> Tuyến Yên -> Thận hấp thụ nước trả về máu -> ASTT bth -> Vùng đồi
Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoà hấp thụ nước ở thận
Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu
Điều hoá hấp thụ Na+ ở thận
Điều hoà pH máu
Sự duy trì ổn định pH máu là nhờ
Hệ thống đệm trong máu
Phổi thải CO2
Thận thải H+ và HCO3-
Phổi hấp thu O2
Hai loại hướng động chính là
Hướng động dương (hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm ( về trọng lực)
Hướng động dương (tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (hướng tới nguồn kích thích)
Hướng động dương (hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (tránh xa nguồn kích thích)
Hướng động dương (hướng tới nước) và hướng động âm (hướng tới đất)
Hướng động là hình thức phản ứng của
một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định
một bộ phận của cây truớc tác nhân kích thích theo một hướng xác định
cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng
Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng sáng
Hướng động
Hướng tiếp xúc
Hướng nước
Khả năng phản ứng của thực vật đối với các kích thích của môi trường được gọi là
ứng động sinh trưởng
ứng động cảm ứng
cảm ứng
hướng động
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương
Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là do sự sinh trưởng
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc
Vận động sinh trưởng của cây khi có kích thích từ một phía của tác nhân ngoại cảnh được gọi là
vận động cảm ứng
vận động định hướng
vận động sinh trưởng
vận động không sinh trưởng
Hướng động thường xảy ra khi có sự sinh trưởng không đồng đều tại hai phía của
các cơ quan có cấu tạo dẹt kiểu lưng bụng
các cơ quan sinh dưỡng
các cơ quan sinh sản
các cơ quan cấu tạo tròn (thân, cuống hoa, cuống lá)
Bộ phận nào trong cây có nhiều kiểu hướng động?
Hoa
Thân
Rễ
Lá
Chọn phát biểu không đúng về hướng động ở thực vật
luôn có ý nghĩa thích nghi
chỉ xảy ra khi kích thích tác động từ một phía
luôn hướng tới nguồn kích thích
do ảnh hưởng của hoocmon sinh trưởng
Hiện tượng nào sau đây không phải là hướng động?
Ống phấn luôn mọc dài về phía noãn hoa
Rễ cây phát triển về phía nguồn nước
Tua cuốn của cây mướp quấn chặt vào cọc rào
Chạm vào cây trinh nữ, lá lập tức xếp lại
Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
Cây bắt mồi khép lại khi có con mồi tiếp xúc, khí khổng đóng mở
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
Cho các nội dung sau:
Có những ý nào sai về hướng động ở thực vật
(Đang bảo trì)
luôn có ý nghĩa thích nghi
chỉ xảy ra khi kích thích tác động từ một phía
luôn hướng tới nguồn kích thích
do ảnh hưởng của hoocmon sinh trưởng
Ứng động (Vận động cảm ứng) là hình thức phản ứng của cây trước
nhiều tác nhân kích thích
tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng
tác nhân kích thích không định hướng
tác nhân kích thích không ổn định
Cho các hiện tượng sau:
Ý nào sai về hướng động?
Ống phấn luôn mọc dài về phía noãn hoa
Rễ cây phát triển về phía nguồn nước
Tua cuốn của cây mướp quấn chặt vào cọc rào
Chạm vào cây trinh nữ, lá lập tức xếp lại
Thân, cành hướng về phía ánh sáng
Kiểu ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Ứng động sức trương
Ứng dộng tiếp xúc
Quang ứng động
Hóa ứng động
Vận động theo chu kì sinh học là:
Vận động của cơ thể theo thời gian trong ngày
Vận động do các chấn động bên ngoài
Vận động do sức trương nước
Vận động sinh trưởng về mọi phía của cơ thể thực vật
Ứng động (Vận động cảm ứng) là hình thức phản ứng của cây trước:
Nhiều tác nhân kích thích
Tác nhâm kích thích lúc có hướng khi vô hướng
Tác nhân kích thích không định hướng
Tác nhân kích thích không ổn định
Hiện tượng nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở
Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở.
Những ứng động nào dưới đây theo sức trương nước?
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí klhổng đóng mở
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở.
Đặc điểm nào sau đây không thuộc ứng động sinh trưởng?
Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học
Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau
Vận động liên quan đến hoocmon thực vật
Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau
Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?
Tác nhân kích thích không định hướng
Có sự vận động vô hướng
Không liên quan đến sự phân chia tế bào
Có nhiều tác nhân kích thích
Cho các nội dung sau:
Số ý sai về ứng động sinh trưởng là?
Vận động liên quan đến đồng hồ sinh học
Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau
Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng khác nhau
Các tb ở 2 phía đối diện của cơ quan thực vật có tốc độ sinh trưởng giống nhau
Vận động liên quan đến sức trương nước ở thực vật
Cho các hiện tượng:
(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng (2) khí khổng đóng mở
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng. (4) Sự đóng mở của lá cây trinh nữ
(5) Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại (6) ứng động nở hoa của bồ công anh
(7) Vận động bắt mồi của cây gọng vó
Số ý đúng về ứng động không sinh trưởng?
2 (2 và 4)
3 (4,2 và 7)
4 (3,4,6 và 7)
5 (1,3,4,5,6)
Cho các hiện tượng:
(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng (2) khí khổng đóng mở
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng. (4) Sự đóng mở của lá cây trinh nữ
(5) Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại (6) ứng động nở hoa của bồ công anh
(7) Vận động bắt mồi của cây gọng vó
Số ý đúng về ứng động sinh trưởng?
2 (2,5)
3 (1,3 và 6)
4 (1,4,6 và 7)
5 (1,3,4,5 và 7)
Cho các hiện tượng:
(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng (2) khí khổng đóng mở
(3) hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng. (4) Sự đóng mở của lá cây trinh nữ
(5) Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại (6) ứng động nở hoa của bồ công anh
(7) Vận động bắt mồi của cây gọng vó
Số ý đúng về ứng động sức trương?
2 (4 và 2)
3 (3, 1 và 6)
4 (1,5,7 và 3)
5 (2, 4,5,7 và 1)
