WorksheetsLUYỆN-TẬP-CUỐI-KỲ-SINH-11-KHTN2
Total questions: 90
Worksheet time: 30mins
Ở động vật, khi nói đến sự biến đổi thức ăn trong túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Lấy thức ăn và thải cặn bã qua lỗ miệng.
II. Thức ăn được biến đổi hoàn toàn thành chất đơn giản trong túi tiêu hóa.
III. Thức ăn bị trộn lẫn với các chất thải.
IV. Dịch tiêu hóa tiết ra bị hòa loãng với nước.
Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thức ăn được tiêu hóa nội bào nhờ enzyme phân giải chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
II. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của khoang túi mà chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản.
III. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào (nhờ emzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi) và nội bào.
IV. Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào triệt để, enzyme thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong khoang túi thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng?
I. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết.
II. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu diễn ra ở ruột non.
III. Ruột non có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao.
IV. Các chất dinh dưỡng được ruột non hấp thụ theo phương thức vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động.
Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm nào là điểm tiến hóa của ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa?
I. Thức ăn đi theo 1 chiều trong ống tiêu hóa không bị trộn lẫn với chất thải (phân) còn thức ăn trong túi tiêu hóa bị trộn lẫn chất thải.
II. Trong ống tiêu hóa dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
III. Hình thành các bộ phận chuyên hóa, thực hiện chức năng khác nhau.
IV. Kết hợp các hình thức tiêu hóa khác nhau như tiêu hóa cơ học, hóa học, sinh học.
Khi nói về quá tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biều sau đây đúng?
I. Các chất dinh dưỡng được hấp thụ ở ruột non là protein, đường đơn, acid béo, khoáng chất.
II. Dạ dày co bóp theo kiểu sóng nhu động đẩy thức ăn từ dạ dày qua môn vị vào ruột non.
III. Quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học được điều khiển bởi hệ thần kinh và hormone.
IV. Trong tế bào, các chất dinh dưỡng được đồng hóa thành chất sống của cơ thể và dự trử năng lượng, cung cấp năng lượng cho tế bào.
Khi nói về đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với hấp thụ các chất dinh dưỡng, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Bề mặt hấp thụ của ruột tăng lên nhiều lần nhờ các nếp gấp của niêm mạc ruột (van ruột).
II. Cấu tạo bởi cơ vân nên tạo nhu động ruột đẩy thức ăn di chuyển trong lòng ruột.
III. Bề mặt các nếp gấp lại có nhiều lông ruột và vi lông hút nằm trên đỉnh của tế bào lông ruột.
IV. Lông ruột chứa lớp tế bào biểu mô, bên trong có hệ mạch máu và dây thần kinh.
Sự làm trống dạ dày được quyết định bởi lực co thắt nhu động của dạ dày và sức kháng của cơ vòng tâm vị. Thời gian để làm trống một nửa lượng vật chất trong dạ dày được đo đạc ở một bệnh nhân và so sánh với số liệu bình thường được thể hiện qua bảng sau. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Người bệnh dường như tăng nguy cơ trào ngược acid.
II. Khi bệnh nhân nôn, vật chất nôn chứa dịch mật.
III. Người bệnh có nguy cơ bị thiếu dinh dưỡng cao hơn so với người khỏe mạnh.
IV. Tăng lên sức đề kháng của cơ vòng môn vị sẽ làm tăng sự trống vật chất rắn trong dạ dày.
Trong lòng ống tiêu hóa của thú ăn thịt, ở dạ dày luôn duy trì độ pH thấp (môi trường axít) còn miệng và ruột đều duy trì độ pH cao (môi trường kiềm). Hiện tượng trên có ý nghĩa:
(1) Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các enzim đặc trưng ở khu vực đó.
(2) Sự thay đổi đột ngột pH giúp tiêu diệt vi sinh vật kí sinh.
(3) Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tiêu hóa: mỗi loại chất dinh dưỡng được tiêu hóa ở một vùng nhất định của ống tiêu hóa.
(4) Là tín hiệu cho sự điều hòa hoạt động của các bộ phận trong ống tiêu hóa.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
Khi nói về hệ tiêu hóa ở người, có bao nhiêu nhận xét đúng?
I. Tá tràng rất dài dùng để tiêu hóa và hấp thụ thức ăn.
II. Vi khuẩn HP gây bệnh đau dạ dày ở người chỉ có khả năng sống trong môi trường kiềm.
III. Manh tràng rất phát triển.
IV. Dạ dày có 4 ngăn
Dựa vào hình và hiểu biết về sự tiêu hóa thức ăn ở người, hãy cho biết nhận định sau đây là đúng?
(1) là miệng, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (nhai) và tiêu hóa hóa học tinh bột nhờ enzyme lipase.
(2) là dạ dày đơn, là nơi diễn ra tiêu hóa cơ học (co bóp) lẫn tiêu hóa hóa học nhờ tiết ra pepsin + HCl để tiêu hóa cơ bản protein.
(3) là ruột non, chỉ diễn ra tiêu hóa hóa học, là nơi diễn ra sự tiêu hóa protein, lipid, carbohydrate và cũng là nơi hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu.
(4) là ruột già, là nơi diễn ra quá trình tái hấp thụ nước, hình thành phân và thải ra ngoài. Ở người, manh tràng không có nhiều chức năng trong tiêu hóa và bị tiêu giảm.
Khi nói về sự tiến hóa của hoạt động tiêu hoá ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng phức tạp, chức năng ngày càng chuyên hoá.
(2) Cấu tạo cơ quan tiêu hóa ngày càng đơn giản, tính chuyên hoá ngày càng giảm.
(3) Hình thức tiêu hóa tiến hóa từ tiêu hoá nội bào đến tiêu hoá ngoại bào.
(4) Một số cơ quan, bộ phận ngày càng tiêu giảm như cá có răng còn chim không có răng, manh tràng ở người bị tiêu giảm.
Người bị phẫu thuật cắt 2/3 dạ dày, vẫn xảy ra quá tình biến đổi thức ăn. Lí do nào sau đây có thể giải thích hiện tượng này?
1. Dịch tụy, dịch mật và dịch ruột có đầy đủ enzyme tiêu hóa thức ăn để tiết vào ruột non.
2. 1/3 phần còn lại của dạ dày vẫn có thể hoạt động với hiệu quả giống như khi chưa cắt
3. HCl được tiết ra ít, các vi sinh vật trong dạ dày sinh trưởng mạnh giúp tiêu hóa thức ăn.
4. Ruột non mới là nơi trực tiếp hấp thụ dinh dưỡng và được tiết đầy đủ các enzyme tiêu hóa.
Khi nói về trao đổi khí ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hệ thống mao mạch trên phiến mang là nơi trao dổi khí O₂ và CO₂ với dòng nước chảy qua mang.
II. Thông khí ở cá xương là nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang.
III. Phổi là cơ quan trao đổi khí chuyên hóa của nhiều loài động vật sống trên cạn như bò sát, chim và thú.
IV. Phổi của lưỡng cư có ít phế nang hơn phổi của chim nên trao đổi khí chủ yếu qua da.
Khi nói về đặc điểm trao đổi khí bằng mang, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Mang là cơ quan hô hấp thích nghi với môi trường nước, có ở cá, thân mềm, chân khớp sống trong nước.
II. Mang gồm các cung mang, mỗi cung mang là hệ thống tĩnh mạch chằng chịt bao lấy chúng.
III. Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy 1 chiều liên tục qua mang.
IV. Sự trao đổi khí của cá xương đạt hiệu quả cao, có thể lấy được hơn 80% lượng O₂ trong nước khi đi qua mang.
Khi nói về đặc điểm bề mặt trao đổi khí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Diện tích bề mặt trao đổi khí lớn để tăng hiệu quả trao đổi khí.
II. Bề mặt mỏng và ẩm ướt giúp cho O₂ và CO₂ dễ dàng khuếch tán qua.
III. Bề mặt có nhiều mao mạch và máu chứa sắc tố hô hấp để vận chuyển khí.
IV. Có sự lưu thông khí tạo chênh lệch về nồng độ O₂ và CO₂.
Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?
I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.
II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.
III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.
IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.
Một nghiên cứu được thực hiện để xác định vai trò của thụ thể hóa học đối với hô hấp của động vật có vú. Các nhà khoa học đã tiến hành phá hủy thụ thể hóa học ở cung động mạch chủ của chuột, sau đó chia chuột làm 4 nhóm thí nghiệm, mỗi nhóm được hít thở không khí với phân áp O₂ và CO₂ khác nhau thể hiện qua bảng sau:
Khi nói về kết quả nghiên cứu trên, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Mức độ thông khí phổi của chuột nhóm 2 cao hơn chuột nhóm 1.
II. Mức độ hoạt động của thụ thể hóa học trung ương ở chuột nhóm 3 thấp hơn chuột nhóm 2.
III. Nhịp hô hấp của chuột nhóm 1 cao hơn chuột nhóm 2.
IV. Hàm lượng HCO₃⁻ trong nước tiểu của chuột nhóm 4 cao hơn chuột nhóm 2.
Khi nói đến hệ tuần hoàn ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?
I. Hệ tuần hoàn người có duy nhất 1 vòng tuần hoàn lớn.
II. Máu đi theo tĩnh mạch phổi về tim là máu giàu CO₂.
III. Mao mạch có tổng tiết diện lớn nhất.
IV. Vận tốc máu ở mao mạch nhỏ nhất.
Có bao nhiêu yếu tố sau đây làm thay đổi huyết áp của cơ thể?
I. Lực co tim.
II. Lưu lượng máu.
III. Nhịp tim.
IV. Sự đàn hồi của mạch máu.
Khi nói về ưu điểm của hệ tuần hoàn ở các loài động vật có tim 4 ngăn, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Lực co bóp của tim mạnh nên đẩy máu đi được xa.
II. Máu chảy trong động mạch nhanh và áp lực mạnh.
III. Khả năng điều hoà và phân phối máu tới các cơ quan nhanh chóng.
IV. Máu đi nuôi cơ thể không bị pha trộn.
Dựa vào đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.
II. Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.
III. Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.
IV. Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện các đoạn mạch.
Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?
I. Tập thể dục, thể thao điều độ.
II. Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường.
III. Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao.
IV. Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật.
Khi nói về đặc tính của huyết áp, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Huyết áp cực đại ứng với lúc tim co, huyết áp cực tiểu ứng với lúc tim dãn.
II. Tim co, dãn nhanh và mạnh làm huyết áp tăng.
III. Khi cơ thể bị mất nhiều máu thì huyết áp giảm.
IV. Sự giảm dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành tim mạch và giữa các phân tử máu với nhau khi vận chuyển.
Khi nói về sự điều hòa hoạt động của tim và hệ mạch, dây thần kinh giao cảm có bao nhiêu tác dụng sau đây?
(1) Tăng hưng phấn của cơ tim.
(2) Tăng co bóp của tim
(3) Tăng tốc độ dẫn truyền hưng phấn.
(4) Gây co mạch.
Khi nói về huyết áp ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Khi vận động mạnh huyết áp tăng cao.
II. Khi mất nhiều máu huyết áp giảm.
III. Khi nghỉ ngơi nếu huyết áp tâm trương thường xuyên cao hơn 90 mmHg, người đó có thể mắc bệnh cao huyết áp.
IV. Khi hồi hộp, lo âu nhịp tim và huyết áp đều tăng cao.
