Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HKI - SINH 11 - MR DUY 2025
Total questions: 90
Worksheet time: 1hrs 4mins
Dấu hiệu nào dưới đây đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
(1) Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới.
(2) Đào thải các chất
(3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
(4) Điều hòa hoạt động sống.
(5) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
2, 3, 4, 5.
1, 2, 4, 5
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 4.
"Ở thực vật lá cây hấp thụ năng lượng ánh sáng và CO2 , rễ cây hấp thụ nước và ion khoáng" là dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là
thu nhận các chất từ môi trường.
vận chuyển các chất.
biến đổi các chất.
tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.
Sự hấp thụ chất khoáng chủ động phụ thuộc lớn vào
hoạt động trao đổi chất
gradent nồng độ chất tan.
sự cung cấp năng lượng
hoạt động thẩm thấu.
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3%, trong đất là 0,1%. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cách nào?
Hấp thụ chủ động.
Hấp thụ thụ động.
Thẩm thấu.
Khuếch tán.
Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là
các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.
các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.
các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.
các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.
Chất hữu cơ chủ yếu được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
fructose.
glucose.
sucrose.
ion khoáng.
Động lực của dòng mạch rây là
cơ quan nguồn (lá) có áp suất thẩm thấu thấp hơn cơ quan dự trữ.
lực liên kết giữa các phân tử chất hữu cơ và thành mạch rây.
chất hữu cơ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và các cơ quan chứa.
Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật?
(I) Cường độ và thành phần ánh sáng. (II) Nhiệt độ môi trường.
(III) Độ ẩm đất và không khí. (IV) Hệ vi sinh vật vùng rễ.
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu lí do sau đây làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi môi trường bị ngập úng lâu ngày?
(I) Rễ cây bị thiếu oxygen, không hô hấp tạo đủ năng lượng để hút khoáng chủ động.
(II) Lông hút bị chết, rễ bị thối.
(III) Rễ cây hấp thụ quá nhiều nước, bị trương phình và hỏng.
(IV) Đất ngập úng, vi sinh vật kị khí tấn công làm hư hệ rễ.
(I), (II), (III).
(II), (III), (IV).
(I), (II), (IV).
(I),(III), (IV).
Nhu cầu nước của cây phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây?
(I) Đặc điểm sinh lý của loài cây. (II) Thời kì sinh trưởng của cây.
(III) Đặc điểm của đất trồng. (IV) Điều kiện thời tiết.
1.
2.
3.
4.
Thế nào là tưới tiêu hợp lí?
(1) Tưới đúng thời điểm trong ngày, vừa đủ nhu cầu của cây.
(2) Tưới đúng nhu cầu sinh lí của cây ở từng giai đoạn sinh trưởng.
(3) Tưới khi trời nắng nóng, nhiệt độ đất và không khí cao.
(4) Tưới đúng phương pháp
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
Trong pha sáng quang hợp ở thực vật, sản phẩm được giải phóng ra môi trường là
H2O.
CO2.
ATP.
O2.
Trong quang hợp ở thực vật, phân tử oxygen (O2) có nguồn gốc từ
H2O.
ATP.
CO2.
NADPH.
Trong quang hợp ở thực vật, oxygen được tạo ra từ quá trình
quang phân li H2O ở pha sáng.
cố định CO2 ở pha đồng hóa CO2.
quang phân li H2O ở pha đồng hóa CO2.
Khử APG của chu trình Calvin.
Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào
chênh lệch nồng độ ion.
hoạt động trao đổi chất.
cung cấp năng lượng.
hoạt động thẩm thấu.
Hô hấp ở thực vật là quá trình
tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng ATP và nhiệt.
oxi hóa chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời phân giải năng lượng ATP và nhiệt.
oxi hóa chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hô hấp thực chất là quá trình
đồng hóa, giải phóng năng lượng.
đồng hóa, tích lũy năng lượng.
dị hóa, tích lũy năng lượng.
dị hóa, giải phóng năng lượng.
Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau:
(I) Đường phân. (II) Chuỗi truyền electron hô hấp. (III) Chu trình Krebs. (IV) Oxy hóa pyruvic acid.
Trật tự đúng các giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào là
(I) --> (II) --> (III) --> (IV).
(I) --> (III) --> (II) --> (IV).
(I) --> (IV) --> (III) --> (II).
(I) --> (IV) --> (II) --> (III).
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa chủ yếu là:
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa nhờ vi sinh vật cộng sinh.
không xảy ra quá trình tiêu hóa.
Khi nói về cấu tạo và hoạt động của túi tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
1. Có dạng hình túi, được cấu tạo từ nhiều tế bào
2. Tiêu hóa ngoại bào nhờ sự co bóp của túi và enzyme.
3. Có một lỗ thông duy nhất để ăn và thải thức ăn (lỗ miệng)
4. Chất dinh dưỡng được đưa vào máu đến các tế bào.
1, 3.
2, 3.
1, 2.
1, 4.
1. Tim nằm trong (a) , giữa hai phổi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về dinh dưỡng ở động vật?
Động vật tự tổng hợp chất hữu cơ.
Động vật hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn.
Biến đổi dinh dưỡng để cung cấp năng lượng.
Sử dụng dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống.
Trình tự quá trình tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa là
thức ăn qua lỗ miệng --> tiêu hóa nội bào trong lòng túi --> hấp thụ --> tiêu hóa ngoại bào --> thải qua hậu môn.
thức ăn qua lỗ miệng --> tiêu hóa ngoại bào trong lòng túi --> hấp thụ --> tiêu hóa nội bào --> thải qua lỗ miệng.
thức ăn qua lỗ miệng --> tiêu hóa nội bào trong lòng túi --> hấp thụ --> tiêu hóa ngoại bào --> thải qua lỗ miệng.
thức ăn qua lỗ miệng --> tiêu hóa ngoại bào trong lòng túi
--> hấp thụ --> tiêu hóa nội bào --> thải qua hậu môn.
Hô hấp ở động vật là tập hợp những quá trình, trong đó cơ thể chủ yếu
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào sản sinh ra H2O và thải ra môi trường.
lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào sản sinh ra CO2 và thải ra môi trường.
lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào sản sinh ra O2 và thải ra môi trường.
lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào sản sinh ra H2O và thải ra môi trường.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về vai trò của hô hấp đối với động vật?
1. Thải CO2 ra môi trường cung cấp cho quang hợp ở động vật.
2. Cung cấp O2 cho hô hấp tế bào sinh năng lượng.
3. Thải CO2 ra môi trường đảm bảo cân bằng môi trường cơ thể.
4. Tổng hợp các chất qua đó tích lũy năng lượng.
1
2
3
4
1. Tim thuộc hệ cơ quan (a) .
Tim được cấu tạo từ mô cơ (a) , là loại cơ chỉ có ở tim.
Nguyên nhân chủ yếu khiến động vật có phổi sống trên cạn không hô hấp được dưới nước là do
động vật có phổi không thể bơi được trong nước
các phế nang trong phổi khi gặp nước sẽ tan ra.
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí.
phổi hoàn toàn không hấp thụ được O2 trong nước
Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
1. Thuỷ tức; 2. Trai sông; 3. Tôm;
4. Giun kim; 5. Sán lá gan; 6. Đĩa
2
5
4
3
Côn trùng và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng
hệ thống ống khí.
bằng mang.
bằng phổi.
qua bề mặt cơ thể
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô.
Vì độ ẩm trên cạn thấp, cá không hô hấp được.
Vì không hấp thu được O2 của không khí.
Vì nhiệt độ trên cạn cao hơn dưới nước.
Dựa trên hình ảnh về hệ thống ống khí ở côn trùng; cùng kiến thức đã học có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Các ống khí thông với bên ngoài qua mũi.
(II). Bề mặt trao đổi khí nhỏ so với cơ thể.
(III). Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào.
(IV). Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận.
1
2
3
4
Có bao nhiêu biện pháp dưới đây giúp phòng tránh các bệnh hô hấp?
(I). Ăn uống và nghỉ ngơi hợp lí.
(II). Tăng sức đề kháng bằng cách tập thể dục, tiêm vaccine.
(III). Vệ sinh và bảo vệ môi trường, vệ sinh cá nhân thường xuyên.
(IV). Đeo khẩu trang khi ra đường, khám sức khỏe hô hấp định kì.
4
3
2
1
Tim được chia thành 4 ngăn: .............. và ...............
(a)
Nguyên nhân chủ yếu khiến động vật có phổi sống trên cạn không hô hấp được dưới nước là do
động vật có phổi không thể bơi được trong nước.
các phế nang trong phổi khi gặp nước sẽ tan ra.
nước tràn vào đường dẫn khí cản trở lưu thông khí.
phổi hoàn toàn không hấp thụ được O2 trong nước
Khi nói về hệ tuần hoàn kép của Thú ở hình bên trái. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi (giàu O2)
2. Tim có 3 hoặc 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
3. Tâm thất co bơm máu vào động mạch chủ hoặc động mạch phổi.
4. Máu sau khi trao đổi khí ở phổi được thu về tim và bơm đi vào động mạch chủ.
1
3
2
4
Động vật nào sau đây có máu trong tâm thất là máu pha?
Ếch nhái, thằn lằn.
Ếch nhái, cá sấu.
Cá, ếch nhái.
Cá, bò sát
Ở tim của nhóm động vật nào sau đây, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi?
Cá xương, chim, thú.
Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú.
Lưỡng cư, thú.
Lưỡng cư, bò sát, chim.
Khi nói về cấu tạo của tim và hệ mạch ở các loài động vật có xương sống, phát biểu nào sau đây đúng?
Cá có tim 2 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Chim có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Bò sát (trừ cá sấu) có tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Lưỡng cư tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.
Tâm nhĩ nhận máu từ các ..........., còn tâm thất bơm máu vào các .............
(a)
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ máu chảy nhanh.
thấp, tốc độ máu chảy chậm.
thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
cao, tốc độ máu chạy chậm.
Khả năng co dãn tự động theo chu kì tim là nhờ hoạt động của
các van tim.
hệ dẫn truyền tim.
hệ mạch máu.
tâm thất.
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trình tự là
Nút xoang nhĩ phát xung điện
--> Nút nhĩ thất --> Bó His
--> Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ phát xung điện
--> Bó His --> Nút nhĩ thất
--> Mạng lưới Purkinje.
Nút xoang nhĩ phát xung điện
--> Nút nhĩ thất --> Mạng lưới Purkinje --> Bó His.
Nút xoang nhĩ phát xung điện
--> Mạng lưới Purkinje --> Nút nhĩ thất --> Bó His
Trong hệ dẫn truyền tim, bộ phận khi phát xung sẽ khiến tâm nhĩ co là
sợi Purkinje
nút xoang nhĩ.
bó His.
nút nhĩ thất.
Khi nói về các “biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Tập thể dục thường xuyên và điều độ.
(II). Không rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.
(III). Thực hiện ăn uống và nghỉ nghơi hợp lí.
(IV). Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì.
1.
2.
3.
4.
Điều hòa nhịp tim và huyết áp ở động vật có xương sống chịu sự chi phối bởi
thần kinh giao cảm.
thần kinh và hormone thể dịch.
cấu trúc mao mạch ở các cơ quan.
hoạt động đồng thời của hệ van tim.
Khẳng định nào sau đây về tác hại của rượu, bia là không đúng?
Rượu, bia giúp tăng kiểm soát cử động, gây nôn, dễ nổi nóng.
Rượu, bia có thể gây viêm loét dạ dày.
Ethanol gây hại cho gan, dẫn đến viêm gan, xơ gan.
Nồng độ cao ethanol làm tổn hại mạch máu và cơ tim.
Nửa tim bên phải chứa máu ......................, còn nửa tim bên trái chứa máu ......................
(a)
Khi huyết áp giảm, cơ thể điều hòa tim mạch điều hòa theo trình tự nào?
1. Xung thần kinh theo dây giao cảm đến tuyến trên thận, làm tăng tiết adrenalin,noradrenalin vào máu.
2. Adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu co làm huyết áp tăng trở lại.
3. Trung khu điều hòa tim mạch tăng tần số xung thần kinh trên dây giao cảm, làm tim đập nhanh, mạnh và các mạch máu nhỏ co lại.
4. Thụ thể áp lực ở xoang động mạch cảnh và gốc cung động mạch chủ gửi xung thần kinh về trung khu điều hòa tim mạch ở hành não.
1 --> 3 -->4 --> 2
4 --> 1 -->3 --> 2
4 --> 3 -->2 --> 1
4 --> 3 -->1 --> 2
Khi huyết áp tăng, cơ thể điều hòa tim mạch điều hòa theo trình tự nào
A. Thụ thể áp lực mạch máu
--> Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não --> Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu co
--> Huyết áp bình thường.
B. Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não --> Thụ thể áp lực mạch máu --> Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn --> Huyết áp bình thường.
C. Thụ thể áp lực mạch máu
-->Trung khu điều hoà tim mạch ở hành não --> Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn --> Huyết áp bình thường.
D. Thụ thể áp lực mạch máu
--> Trung khu điều hoà tim mạch ở tiểu não --> Tim giảm nhịp và lực co, mạch máu dãn --> Huyết áp bình thường.
Miễn dịch là
A. khả năng cơ thể tự miễn nhiễm với tất cả bệnh tật.
B. khả năng cơ thể tự bổ sung các chất kháng bệnh.
C. khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh.
D. khả năng cơ thể tự điều hòa các hoạt động sống.
Hệ miễn dịch ở người gồm 2 tuyến miễn dịch là
A. miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu
B. miễn dịch hoàn toàn và bán hoàn toàn
C. miễn dịch tự phát và miễn dịch nhân tạo
D. miễn dịch cơ thể và miễn dịch môi trường
Van (a) nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất, đảm bảo máu chỉ chảy một chiều
Miễn dịch đặc hiệu là
các yếu tố sẵn có, mang tính bẩm sinh đáp ứng như nhau trước mọi tác nhân gây bệnh.
phản ứng đặc hiệu chống lại những kháng nguyên khác nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
phản ứng giống nhau chống lại các loại vi khuẩn khác nhau khi chung xâm nhập vào cơ thể.
phản ứng giống nhau chống lại những mầm bệnh khác nhau khi chúng xâm nhập vào cơ thể.
Miễn dịch đặc hiệu gồm
miễn dịch dịch thể và miễn dịch phòng tránh
miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
miễn dịch tế bào và miễn dịch phòng tránh
miễn dịch tế bào và miễn dịch cơ thể
Kháng nguyên gây ra hiện tượng dị ứng cho người và động vật gọi là
kháng thể.
dị nguyên.
dị thể.
dị bào.
Trong các nguyên nhân sau; đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Nhiệt độ, dòng điện, ánh sáng mạnh, âm thanh lớn, độ ẩm cao.
Acid, kiềm, chất cyanide trong nấm, măng, tetrodoxin trong cá nóc.
Vi khuẩn, virus, vi nấm, giun sán, tiếp xúc với động vật bị nhiễm bệnh.
Các đột biến gene phát sinh trong quá trình thực hiện các hoạt động sống.
Trong những đặc điểm sau; đặc điểm nào thuộc miễn dịch không đặc hiệu?
(I). Chỉ được kích hoạt khi tiếp xúc trước với kháng nguyên.
(II). Yếu tố có sẵn, mang tính bẩm sinh, được di truyền.
(III). Không có tính đặc hiệu với từng tác nhân gây bệnh.
(IV). Phạm vi bảo vệ rộng, tốc độ đáp ứng nhanh, hiệu quả còn hạn chế.
(I), (II), (III).
(I), (II), (IV).
(II), (III), (IV).
(I), (III), (IV).
Vaccine sẽ kích thích cơ thể tạo ra
các chất hóa học chống lại virus.
kháng thể và các tế bào nhớ.
các phản ứng chết theo chương trình.
các chất kích thích kháng nguyên tự hủy.
Dị ứng là hiện tượng
cơ thể phản ứng đồng điệu đối với kháng nguyên nhất định.
cơ thể phản ứng quá mức đối với kháng nguyên nhất định.
cơ thể phản ứng quá mức đối với kháng thể nhất định.
cơ thể không nhận diện được các tế bào của hệ miễn dịch.
Hiện tượng cơ thể phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định được gọi là gì?
Dị ứng.
Mẫn cảm.
Sốc.
Viêm.
Vaccine có tác dụng
Kích thích các tế bào bị nhiễm virus chết theo chương trình.
Kích thích hệ miễn dịch hình thành nên kháng thể đặc hiệu chống lại virus.
Kích thích hệ miễn dịch hình thành nên kháng nguyên đặc hiệu chống lại virus.
Kích thích hệ miễn dịch hình thành nên kháng sinh đặc hiệu chống lại virus
Khẳng định nào dưới đây về bài tiết ở động vật là đúng?
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc qua nước tiểu và qua phân.
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc do cơ thể tạo ra trong quá trình sinh trưởng và phát triển.
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào, mô, cơ quan trong cơ thể.
Bài tiết là quá trình thải chất dư thừa, chất độc thông qua quá trình hô hấp, bài tiết mồ hôi và nước tiểu.
Thận giúp loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể thông qua quá trình
thẩm thấu.
lọc máu.
quá trình hô hấp.
tiêu hóa.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế
điều hòa huyết áp.
điều hòa đường huyết.
điều hòa áp suất thẩm thấu.
điều hòa nhịp tim
Mỗi đơn vị chức năng của thận cấu tạo gồm
quai Henle và nang Bowman
niệu quản và bể thận
mạch máu và ống góp
cầu thận và ống thận
Mỗi đơn vị chức năng của thận cấu tạo gồm
quai Henle và nang Bowman
niệu quản và bể thận
mạch máu và ống góp
cầu thận và ống thận
Quá trình hình thành nước tiểu ở thận, gồm các giai đoạn theo trình tự là
Hình thành nước tiểu --> lọc máu --> tiết chất thải --> tái hấp thu các chất.
Lọc máu --> tái hấp thu các chất --> tiết chất thải --> hình thành nước tiểu.
Lọc máu --> tiết chất thải --> tái hấp thu các chất --> hình thành nước tiểu.
Hình thành nước tiểu --> lọc máu --> tái hấp thu các chất tiết chất thải.
Đặc điểm chính xác nhất về quá trình bài tiết ở động vật là gì?
Loại bỏ chất thải trao đổi chất khỏi cơ thể.
Tiết ra hormone điều hòa các hoạt động sống.
Tạo ra các sản phẩm mới từ chất độc trong cơ thể.
Thải ra CO2 và H2O từ các mô cơ quan.
Cân bằng nội môi là
duy trì sự ổn định môi trường trong mô.
duy trì sự ổn định môi trường trong cơ quan.
duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
duy trì sự ổn định môi trường trong tế bào.
Khi bệnh nhân bị sưng phù do thức ăn thiếu muối (ăn nhạt), thận sẽ duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu bằng cách nào sau đây?
Tăng đào thải Na+.
Tăng tái hấp thu nước.
Tăng chuyển hóa glucose glycogen.
Tăng tái hấp thu ion Na+.
Khi cơ thể bị mất nhiều nước do đổ mồ hôi, cơ chế nào dưới đây giúp cơ thể điều hòa lại lượng nước?
Tăng tiết hormone ADH để giảm bài tiết nước tiểu.
Giảm tiết hormone ADH để tăng bài tiết nước tiểu.
Tăng nhịp thở để tăng đào thải CO₂.
Kích thích tuyến tụy tiết insulin.
Ở bên phải, van nhĩ-thất gọi là van (a) .
Ở bên trái, van nhĩ-thất gọi là van (a) .
Van (a) nằm giữa tâm thất và động mạch, ngăn máu chảy ngược vào tâm thất
Các van tim đóng mở nhờ vào sự (a) giữa các ngăn tim.
Động mạch phổi dẫn máu từ tâm thất phải đến (a) để trao đổi khí.
Động mạch chủ dẫn máu từ tâm thất trái đến (a) .
Tĩnh mạch phổi dẫn máu từ (a) về tâm nhĩ trái.
Cơ tim có khả năng co dãn tự động nhờ vào hệ (a)
15. Tâm thất trái có thành cơ dày hơn tâm thất phải vì nó phải bơm máu với (a) để đẩy máu đi khắp cơ thể qua vòng tuần hoàn hệ thống, trong khi tâm thất phải chỉ cần bơm máu đến phổi qua vòng tuần hoàn phổi với áp lực thấp hơn.
15. Tâm thất trái có thành cơ dày hơn tâm thất phải vì nó phải bơm máu với áp lực cao để đẩy máu đi khắp cơ thể qua (a) , trong khi tâm thất phải chỉ cần bơm máu đến phổi qua vòng tuần hoàn phổi với áp lực thấp hơn.
15. Tâm thất trái có thành cơ dày hơn tâm thất phải vì nó phải bơm máu với áp lực cao để đẩy máu đi khắp cơ thể qua vòng tuần hoàn hệ thống, trong khi tâm thất phải chỉ cần bơm máu đến phổi qua (a) với áp lực thấp hơn.
Tâm thất trái có thành cơ dày hơn tâm thất phải vì nó phải bơm máu với áp lực cao để đẩy máu đi khắp cơ thể qua vòng tuần hoàn hệ thống, trong khi tâm thất phải chỉ cần bơm máu đến phổi qua vòng tuần hoàn phổi với (a) .
Sự khác biệt về độ dày giữa thành cơ của (a) và tâm nhĩ là do yêu cầu về sức mạnh co bóp khác nhau; tâm thất cần tạo ra áp lực cao để bơm máu đi xa, còn tâm nhĩ chỉ cần lực co bóp nhẹ để chuyển máu vào tâm thất.
Sự khác biệt về độ dày giữa thành cơ của tâm thất và tâm nhĩ là do yêu cầu về (a) khác nhau; tâm thất cần tạo ra áp lực cao để bơm máu đi xa, còn tâm nhĩ chỉ cần lực co bóp nhẹ để chuyển máu vào tâm thất.
Miễn dịch là khả năng của cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, thông qua các cơ chế tự nhiên hoặc thu được.
Câu hỏi đúng/ sai
Đúng: 1
Sai: 0
(a)
Hiện tượng dị ứng ở người là khi hệ miễn dịch phản ứng quá mức với các tác nhân mà bình thường không gây hại, như phấn hoa, bụi, thức ăn, hoặc thuốc.
Câu hỏi đúng/ sai
Đúng: 1
Sai: 0
(a)
Khi thử phản ứng kháng sinh, nếu có dấu hiệu dị ứng, thuốc đó vẫn có thể sử dụng nếu liều thấp hơn.
Câu hỏi đúng/ sai
Đúng: 1
Sai: 0
(a)
Vaccine có vai trò trực tiếp tiêu diệt mầm bệnh trong cơ thể.
Câu hỏi đúng/ sai
Đúng: 1
Sai: 0
(a)
