Font size
Worksheetslambacsi=chatgpt
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 17mins
Quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn là:
Lấy nước, lấy thức ăn, hấp thụ nước và đồng hóa các chất.
Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất..
Lấy thức ăn, tiêu hóa thức ăn và bài tiết chất thải.
Tiêu hóa thức ăn, hấp thụ chất dinh dưỡng và đồng hóa các chất.
Tiêu hóa là gì?
Tiêu hóa là quá trình thu nhận các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình thải ra các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất cặn bã có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thụ được.
Ở người có các loại tiêu hóa nào?
Không bào và nội bào
Vật lý và sinh trưởng
Nội bào và cơ học
Cơ học và hóa học
Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?
Cơ học và hóa học
Chỉ cơ học
Ngoại bào
Chỉ hóa học
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự
miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.
miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.
miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
Trâu, bò, cừu, dê.
Vì sao trong miệng có enzyme tiêu hóa tinh bột, nhưng chỉ rất ít tinh bột được biến đổi ở đây?
Thời gian thức ăn ở trong miệng quá ngắn.
Lượng enzim trong nước bọt quá ít.
Độ pH trong miệng không phù hợp cho enzyme hoạt động.
Thức ăn chưa được nghiền nhỏ để thấm đều nước bọt.
Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?
Tăng cholesterol trong máu.
Sỏi thận.
Vô địch
mr. olympia
Nước tiểu có thể ceton.
Nhiều loài chim ăn hạt thường ăn thêm sỏi, đá nhỏ để làm gì?
Bổ sung thêm chất khoáng cho cơ thể.
Chúng không phân biệt được sỏi đá với các hạt có kích thước tương tự.
Sỏi đá giúp cho việc nghiền các hạt có vỏ cứng.
Bằng cách này chúng thải bã được dễ dàng.
Ở loài động vật nào sau đây chỉ có hình thức tiêu hoá nội bào (tiêu hóa thức ăn bên trong tế bào)?
Cá.
Trùng giày.
Ruột khoang.
Cả cá, trùng giày và ruột khoang.
Động vật lấy thức ăn từ môi trường theo cách nào?
Ăn lọc
Ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau.
Ăn lọc, ăn hút và ăn thức ăn rắn kích cỡ khác nhau
Ăn hút
Khi nói về tiêu hóa nội bào, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở trong tế bào và ngoài tế bào.
Đây là quá trình tiêu hóa thức ăn ở trong ống tiêu hóa.
Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong tế bào nhờ enzyme của lysosome.
Đây là quá trình tiêu hóa hóa học ở bên trong ống tiêu hóa và túi tiêu hóa.
Tiêu hóa nội bào là thức ăn được tiêu hóa:
Trong không bào tiêu bào
Trong túi tiêu hóa
Trong ống
tiêu hóa
Trong không bào tiêu bào và ống tiêu hóa
Tiêu hóa ngoại bào là hình thức tiêu hóa:
Trong không bào tiêu bào
Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzyme tiêu hóa.
Thức ăn được biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hóa.
Thức ăn được biến đổi thành mảnh nhỏ nhờ enzyme tiêu hóa hoặc biến đổi thành các chất đơn giản nhờ hoạt động cơ học và enzyme tiêu hóa.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào và nội bào
Một số tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Loài động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hoá?
Sứa.
Bọt biển.
Giun đũa.
Cá sấu.
Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá?
Ngoại bào.
Nội bào.
Ngoài cơ thể.
Trong cơ thể.
Tiêu hóa hóa học diễn ra ở bộ phận nào trong ống tiêu hóa của người?
Miệng, dạ dày, ruột non.
Chỉ diễn ra ở dạ dày.
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.
Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
Một số bệnh về đường tiêu hóa?
Viêm thấp khớp, viêm não,…
Viêm loét dạ dày, ung thư đại tràng,….
Lupus ban đỏ, teo cơ,…
Hội chứng Down, gout,….
Phát biểu nào sau đây về giai đoạn đồng hoá các chất là đúng?
là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được đưa vào cơ thể.
là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà tế bào sử dụng chất dinh dưỡng đã được hấp thụ để tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà thức ăn được tiêu hoá cơ học và hoá học trong ống tiêu hoá, biến đổi từ những chất phức tạp thành chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ được.
là giai đoạn của quá trình dinh dưỡng mà chất dinh dưỡng sau khi phân giải được vận chuyển vào máu và bạch huyết.
Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?
Lấy thức ăn.
Tiêu hóa thức ăn.
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Đồng hóa các chất
Chức năng nào sau đây không phải của ruột già?
Hấp thụ nước.
Hấp thụ glucose.
Hấp thụ chất điện giải.
Hấp thụ vitamin.
Quá trình tiêu hoá thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá chủ yếu diễn ra như thế nào?
Các enzyme từ ribosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzyme từ lisosome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzyme từ peroxisome vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các enzyme từ bộ máy golgi vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Loài nào sau đây thuộc nhóm động vật ăn thực vật nhai lại?
Ngựa.
Trâu.
Thỏ.
Chim bồ câu.
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra như thế nào?
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào.
Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa nội bào → Tiêu hóa ngoại bào.
Đặc điểm nào không phát triển ở các loài động vật ăn thịt?
Dạ dày đơn
Manh tràng phát triển
Ruột ngắn
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được:
Biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
Trong chế độ ăn uống khoa học, thì cần những yếu tố nào?
Cần thật nhiều đạm, các loại vitamin chứ không cần chất xơ.
Đủ năng lượng, đủ chất dinh dưỡng và khối lượng các chất dinh dưỡng phải cân bằng, có tính thẩm mỹ.
Ăn đúng giờ.
ngon là dc.
Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?
Tiểu đường.
Còi xương.
Béo phì.
Khô mắt.
Khi thiếu vitamin D, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?
Khô mắt.
Còi xương.
Tiểu đường.
bell phil
Tại sao cần có chế độ ăn phù hợp với mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí của cơ thể?
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về chất béo khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có nhu cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có sở thích về ăn uống khác nhau.
Vì mỗi lứa tuổi, giới tính và tình trạng sinh lí khác nhau có các bệnh về tiêu hóa khác nhau.
Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
b. Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.
c. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
d. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
(a)
Quan sát hình minh họa dưới đây và cho biết các nhận định về quá trình tiêu hoá ở động vật có túi tiêu hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
a. Thức ăn đi vào và chất thải thải ra đều đi qua lỗ miệng.
b. Thức ăn được tiêu hoá ngoại bào nhờ enzyme do lysosome tiết ra.
c. Tế bào tuyến tiết enzyme để tiêu hoá ngoại bào, sau đó những hạt thức ăn tiếp tục được tiêu hoá nội bào trong không bào tiêu hoá.
d. Thức ăn được biến đổi về mặt cơ học bên trong tế bào.
(a)
Một bệnh nhân gặp vấn đề về đường tiêu hóa được khuyên áp dụng các biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa. Theo em, các biện pháp này đúng hay sai?
a. Có chế độ ăn đủ chất, đủ lượng.
b. Vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo.
c. Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
d. Hạn chế đồ ăn mặn, đồ chiên xào.
(a)
Cho các nhận định sau về vai trò của thực phẩm sạch, nhận định nào là chính xác?
a. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
b. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
c. Giảm thiểu bệnh tật.
d. Cung cấp thật nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt.
(a)
Khi nói về hoạt động tiêu hóa, hấp thụ thức ăn ở động vật nhại lại và động vật ăn thực vật có dạ dày đơn, nhận đình sau đúng hay sai?
a. Ở động vật nhai lại có hiệu quả hơn vì thức ăn được tiêu hóa kĩ hơn.
b. Ở động vật ăn thực vật có dạ dày đơn biến đổi sinh học xảy ra ở manh tràng, phần thức ăn còn lại được hấp thụ ở ruột già nên hiệu quả tiêu hóa thấp và hấp thụ kém hơn.
c. Dạ dày chính thức của động vật nhai lại là dạ dày múi khế.
d. Ở động vật nhai lại thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ ở ruột non, sau đó tiếp tục biến đổi sinh học ở manh tràng và hấp thụ ở ruột già nên hiệu quả tiêu hóa và hấp thụ cao.
(a)
Cho các nhận đinh về ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa. Các nhận định này là đúng hay sai?
a. Dịch tiêu hóa không bị hòa loãng
b. Thực hiện tiêu hóa cơ học- tiêu hóa hóa học- hấp thụ thức ăn
c. Tiêu hóa cơ học - hấp thụ thức ăn
d. Thức ăn được tiêu hóa bởi cả hai hình thức ngoại bào và nội bào
(a)
Khi giúp mẹ mổ gà, bạn H thấy trong mề có các viên sỏi. Các viên sỏi này có tác dụng gì ?
a. Kết hợp với dạ dày cơ khỏe và chắc chắn của gà để nghiền nhỏ thức ăn
b. Thực hiện tiêu hóa cơ học- tiêu hóa hóa học- hấp thụ thức ăn
c. Chà sát thức ăn đã được làm mềm bởi dịch tiêt ra ở diểu.
d. Tham gia biến đổi hóa học và sinh học thức ăn
(a)
Khi nói vai trò của thực phẩm sạch, Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.
b. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
c. Giảm thiểu bệnh tật.
d. Có nhiều chất xơ.
(a)
Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào (tiêu hóa bên trong tế bào).
b. Động vật có túi tiêu hóa: Ở ruột khoang và giun dẹp.
c. Thức ăn được biến đổi ngoại bào trong túi tiêu hóa.
d. Thức ăn đi vào và chất thải đi ra đều qua lỗ miệng.
(a)
Khi nói đến tiêu hóa động vật có túi tiêu hóa (hình vẽ), phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a. (2) là tế bào tuyến tiết enzyme để biến đổi thức ăn thành những phân tử nhỏ.
b. (4) hạt thức ăn nhỏ được tiêu hóa trong không bào tiêu hóa.
c. (5) chất dinh dưỡng được giữ lại ở tế bào.
d. Thức ăn chỉ được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa ngoại bào.
(a)
Có bao nhiêu sinh vật được tính là có ống tiêu hóa trong các sinh vật sau:
(I). Vi khuẩn. (II). Bò. (III). Giun đất. (IV). Giun dẹp.
(a)
Trong quá trình tiêu hóa, ống tiêu hóa có mấy chức năng dưới đây?
(I) Biến đổi lí học thức ăn.
(II) Biến đổi hóa học thức ăn.
(III) Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
(IV) Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
(V) Thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.
(a)
Hệ tiêu hoá ở người gồm các bộ phận:
1. Miệng 2. Thực quản 3. Dạ dày 4. Ruột non 5. Ruột già
Có bao nhiêu bộ phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học?
(a)
Có bao nhiêu nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy?
1. Tác nhân dị ứng. 2. Ô nhiễm thực phẩm.
3. Chế độ ăn ít chất xơ. 4. Sử dụng thuốc kháng sinh không đúng chỉ dẫn.
5. Ô nhiễm nguồn nước. 6. Nhịn đại tiện.
(a)
Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?
1. Viêm loét dạ dày. 2. Ung thư trực tràng. 3. Nhồi máu cơ tim.
4. Sâu răng. 5. Viêm gan A. 6. Suy thận mãn tính.
(a)
Cho các loài động vật sau: (1) bọt biển, (2) giun dẹp, (3) cá chép, (4) châu chấu, (5) thuỷ tức. Có bao nhiêu loài trong các loài trên có tiêu hoá nội bào?
(a)
Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về hệ tiêu hóa ở các loài động vật?
1. Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.
2. Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.
3. Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.
4. Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.
5. Tất cả các loài thú ăn động vật đều có manh tràng phát triển.
6. Một trong những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa là dịch tiêu hóa không bị hòa loãng.
(a)
Bạn A đưa ra các nhận định sau để giải thích câu thành ngữ : “Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”. Có bao nhiêu nhận định là chính xác?
1. Ở động vật và con người, chất dinh dưỡng được thu nhận thông qua quá trình dinh dưỡng: miệng (nhai) --> thực quản --> dạ dày --> ruột --> chất đơn giản cung cấp cho cơ thể.
2. Nhai kĩ làm cơ thể có cảm giác được ăn nhiều thức ăn hơn nên cảm thấy no lâu hơn.
3. Nhai giúp cắt nhỏ, xé, nghiền thức ăn thành các mảnh nhỏ hơn .
4. Thức ăn nghiền nhỏ, diện tích được tiếp xúc với dịch tiêu hóa càng lớn, tiêu hóa càng nhanh và triệt để.
(a)
Hô hấp đảm bảo cho động vật lấy được
O2 thải CO2.
CO2 thải O2.
CO2 thải NH3.
O2 thải He.
Thủy tức trao đổi khí bằng hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua mang.
Qua phổi.
Ở động vật đơn bào hoặc đa bào có tổ chức thấp trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ mao mạch mang.
Qua hệ thống ống khí.
Qua hệ thống phế nang.
Hình thức trao đổi khí qua ống khí có ở các động vật nào sau đây?
Bọt biển, giun tròn, giun dẹp.
Châu chấu, ong, dế mèn.
Con trai, ốc, tôm.
Chim bồ câu, thỏ, thằn lằn.
Côn trùng hô hấp
bằng hệ thống ống khí
bằng mang
bằng phổi
qua bề mặt cơ thể
Sự thông khí trong ống khí của côn trùng thực hiện được nhờ hoạt động của cơ quan nào sau đây?
Sự co giãn của phần bụng.
Sự di chuyển của chân.
Sự nhu động của hệ tiêu hóa.
Sự vận động của cánh.
Lưỡng cư sống được ở nước và cạn vì
nguồn thức ăn ở hai môi trường đều phong phú
hô hấp bằng da và bằng phổi
da luôn khô
hô hấp bằng phổi.
Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?
Hô hấp lấy O2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp lấy CO2 từ môi trường cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho hoạt động sống.
Hô hấp thải CO2 sinh ra từ quá trình chuyển hóa ra ngoài, làm mất cân bằng môi trường trong cơ thể.
Hô hấp lấy CO2 và thải ra O2 giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.
Ở động vật, bộ phận hoặc cơ quan thực hiện trao đổi khí O2 và CO2 với môi trường gọi là
ống trao đổi khí.
bề mặt trao đổi khí.
áp suất trao đổi khí.
thể tích trao đổi khí.
Trao đổi khí của thủy tức và giun đất thuộc hình thức nào sau đây?
Trao đổi khí qua mang.
Trao đổi khí qua hệ thống ống khí.
Trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Trao đổi khí qua phổi.
Lớp cá nhờ hoạt động của các cơ hô hấp làm thay đổi thể tích khoang miệng và khoang mang, làm cho
dòng nước giàu O2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
dòng nước giàu O2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quãng.
. dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo hai chiều song song, không bị ngắt quãng.
dòng nước giàu CO2 đi qua mang theo một chiều liên tục, không bị ngắt quang.
Phổi ở người có diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn là do
phổi được cấu tạo từ hàng triệu phế nang.
phổi được cấu tạo từ hàng triệu khí quản.
phổi có các van đóng, mở phối hợp nhịp nhàng.
phổi có hệ thống túi khí nhiều và phân nhánh.
Châu chấu trao đổi khí theo hình thức nào sau đây?
Qua bề mặt cơ thể.
Qua hệ thống ống khí.
Qua phổi.
Đéo thở
Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là
Qua mang
Qua hệ thống ống khí.
Qua phổi
Qua bề mặt cơ thể
Lớp động vật nào sau đây có cấu tạo cơ quan hô hấp khác hẳn với các lớp động vật còn lại?
Thú.
Chim.
Bò sát.
Cá.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường qua hệ thống ống khí?
Lộc.
Chim.
Châu chấu.
Trùng roi.
Bệnh nào sau đây là bệnh về đường hô hấp?
Viêm gan B.
Viêm phế quản.
Ỉa chảy
Cao huyết áp.
Nhóm động vật nào sau đây có sựu trao đổi khí được thực hiện qua mang?
Trai, ốc, tôm, cua và cá.
Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn.
Ốc, tôm, cua, cá và ếch đồng.
Ốc, tôm, cua, cá và rùa.
Ở cá xương, nơi diễn ra quá trình trao đổi khí trực tiếp với dòng nước là hệ thống mao mạch trên
cung mang
phiến mang
sợi mang
miệng
Cơ quan hô hấp của động vật trên cạn nào sau đây trao đổi khí hiệu quả nhất?
phổi của chim
phổi của bò sát
phổi và da của ếch nhái
da của giun đất
Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực
sự vận động của các chi
sự vận động của toàn bộ hệ cơ
Sự lưu thông khí trong các ống khí của chim được thực hiện nhờ sự
vận động của đầu
vận động của cổ
co dãn của túi khí
di chuyển của chân
Cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn vì
diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được
độ ẩm trên cạn thấp
không hấp thu được O2 của không khí
cali thi khong nen song
Ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều vì
quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn
miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng
diềm nắp mang chỉ mở một chiều
cá bơi ngược dòng nước
Mô tả nào dưới đây về quá trình trao đổi khí ở chim là không đúng?
Không khí lưu thông theo một chiều nhất định kể cả lúc hít vào lẫn lúc thở ra nên không có khí đọng trong phổi.
Sự lưu thông khí qua phổi được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ hoành và các cơ hô hấp khác làm thay đổi thể tích lồng ngực.
Sự trao đổi khí diễn ra liên tục giữa máu trong mao mạch phổi với không khí giàu O2 lưu thông trong ống khí.
Trong quá trình trao đổi khí một lượng khí hít vào ở đầu chu kì 1 phải đến cuối chu kì 2 mới ra khỏi cơ thể.
Trao đổi khí ở phổi thực chất là?
Sự hô hấp ngoài.
Sự hô hấp trong.
Quá trình hô hấp nội bào.
Quá trình thải khí độc.
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với khi hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
Vì một lượng O2 đã oxi hoá các chất trong cơ thể.
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Đơn vị nhỏ nhất trong phổi, gồm những túi khí được sắp xếp như chùm nho, nằm ở đầu tận của các phế quản nhỏ nhất gọi là
phế quản.
tiểu phế quản.
phế nang.
phế vật.
Ở chim, hô hấp nhờ phổi và hệ thống túi khí nên
khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu CO2 đi qua phổi.
khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
khi hít vào và thở ra đều có không khí không chứa O2 đi qua phổi.
khi hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu O2.
Hoạt động của những loại cơ nào dưới đây gây ra cử động hít vào thở ra bình thường của người?
Cơ liên sườn và cơ hoành.
Cơ bụng và cơ vai gãy.
Cơ mồm và cơ hoành.
Cơ liên sườn và cơ lưng.
Rèn luyện thể dục, thể thao có lợi ích gì đối với hệ hô hấp?
Giúp cơ hô hấp phát triển to hơn, săn chắc hơn, cơ khỏe hơn.
Giúp tăng nhịp thở, lấy được nhiều khí oxygen hơn.
Giúp giảm thể tích khi hít vào hoặc thở ra, giảm áp lực lên phổi.
Giúp phòng chống mọi bệnh tật gây ra với hệ hô hấp.
Vì sao phổi của chim bồ câu có kích thước rất nhỏ so với phổi của chuột nhưng hiệu quả trao đổi khí của chim bồ câu lại cao hơn so với chuột?
Vì chim có đời sống bay lượn nên lấy được các khí ở trên cao sạch và có nhiều oxi hơn.
Vì chim có đời sống bay lượn nên cử động cánh chim giúp phổi chim co giãn tốt hơn.
Vì phổi chim có hệ thống ống khí trao đổi khí nên chứa được nhiều khí hơn, còn phổi của chuột không có hệ thống ống khí nên chứa được ít khí.
Vì hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và hệ thống túi khí, hô hấp kép và không có khí cặn.
Hệ thống ống khí của chim không có khí cặn là vì:
Phổi của chim có khả năng xẹp tối đa ép toàn bộ khí ra ngoài
Dòng khí lưu thông một chiều từ túi khí trước → phổi → túi khí sau rồi ra môi trường
Hệ thống hô hấp của chim gồm phổi và 2 hệ thống túi khí: trước và sau
Khi thở ra túi khí trước đóng lại, túi khí sau co bóp tạo lực lớn đẩy toàn bộ khí trong phổi ra ngoài
Quá trình trao đổi khí ở động vật diễn ra khi
trong môi trường đều có khí oxygen và khí carbon dioxide.
có sự chênh lệch phân áp oxygen và carbon dioxide giữa hai phía của bề mặt trao đổi khí.
có sự chênh lệch phân áp oxygen và carbon dioxide giữa hệ thống ống khí và bề mặt cơ thể.
trong môi trường có hàm lượng khí carbon dioxide cao hơn nhiều so với hàm lượng khí oxygen trong cơ thể.
Phát biểu nào không đúng khi nói về các biện pháp phòng bệnh về hô hấp?
Phòng các bệnh về hô hấp bằng cách hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể.
Giữ vệ sinh môi trường là một biện pháp giúp hạn chế sự phát triển của mầm bệnh.
Đeo khẩu trang là một biện pháp giảm sự lây lan của nguồn lây bệnh.
Thường xuyên luyện tập thể thao giúp các cơ hô hấp khỏe hơn, giảm thể tích khí lưu thông và tăng nhịp thở.
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về quá trình hô hấp ở động vật
a. Ở lưỡng cư, quá trình hô hấp bằng phổi là chủ yếu.
b. Hoạt động hô hấp ở cá xương nhờ sự nâng lên, hạ xưống nắp mang phối hợp với sự đóng, mở khoang miệng.
c. Ở người, khi hít vào, phổi dãn rộng, áp suất không khí trong phổi cao hơn áp suất không khí bên ngoài.
d. Ở côn trùng, sự thông khí được thực hiện nhờ sự co dãn của hệ thống ống khí.
(a)
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về bệnh hô hấp ở người ?
a. Bệnh có thể ở đường dẫn khí.
b. Bệnh có thể ở đường dẫn khí ở phổi.
c. Nguyên nhân gây bệnh về hô hấp có thể do không khí bị ô nhiễm.
d. Bệnh về hô hấp chỉ do virus gây nên.
(a)
Câu 2. Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về tác dụng của luyện tập thể dục thể thao đối với hô hấp?
a. giúp hệ hô hấp khoẻ mạnh.
b. giúp cơ hô hấp phát triển hơn.
c. tăng thông khí phổi/phút và giảm nhịp thở.
d. giúp nhịp thở sẽ tăng dần.
(a)
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về quá trình hô hấp ở động vật
a. Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi.
b. Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.
c. Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí.
d. Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn.
(a)
Dựa trên hình ảnh về hệ thống ống khí ở côn trùng, cùng kiến thức đã học. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai ?
a. Các ống khí thông với bên ngoài qua mũi.
b. Bề mặt trao đổi khí nhỏ so với cơ thể.
c. Ống khí tận là nơi trao đổi khí O2 và CO2 với tế bào.
d. Hệ thống ống khí bao gồm các ống khí lớn phân nhánh thành các ống khí nhỏ dần và ống khí nhỏ nhất là ống khí tận.
(a)
Chúng ta biết “hệ hô hấp của của Chim trao đổi khí với không khí rất hiệu quả”. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hiệu quả trao đổi khí ở chim?
a. Phế quản phân nhánh thành các ống khí rất nhỏ (mao mạch khí) và rất nhiều.
b. Phổi chim có hiện tượng dòng máu của mao mạch chảy song song và ngược chiều với dòng khí.
c. Do phổi được tạo thành từ hàng triệu phế nang nên diện tích bề mặt trao đổi khí rất lớn.
d. Vì chim thuộc lớp chim, hô hấp bằng phổi.
(a)
Ô nhiễm không khí và khói thuốc sẽ ảnh hưởng đến hô hấp và sức khoẻ con người Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về ảnh hưởng của ô nhiễm không khí và khói thuốc đến hô hấp và sức khoẻ con người?
a. Hoạt động quang hợp cây xanh đã thải ra lượng lớn CO2 và gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên gây hại cho người.
b. Thuốc lá tạo ra 6.999 chất hóa học khi hút thuốc.
c. Hút thuốc là nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm không khí trong nhà, nơi làm việc, trường học, khu vực công cộng.
d. Các hạt bụi mịn gây ra các vấn ề bệnh đường hô hấp nghiêm trọng như các phản ứng viêm đường hô hấp trên, viêm đường hô hấp dưới, tấn công sau vào mạch máu và quả tim.
(a)
Xét các loài sinh vật sau:
Tôm, cua , châu chấu , trai, giun đất, ốc , cá chép
Trong số các loài động vật trên, có mấy loài hô hấp bằng mang ?
(a)
Xét các loài sinh vật sau: Bọt biển, giun tròn, châu chấu, dế mèn, ong, ốc, tôm, thỏ, thằn lằn.
Trong số các loài động vật trên, có mấy loài hô hấp qua hệ thống ống khí?
(a)
Lưỡng cư có mấy hình thức hô hấp?
(a)
Thuốc lá tạo ra 7.000 chất hóa học khi hút thuốc. Bao nhieu trong so do la chat gay ung thu?
69
96
173
66
Xét các loài sinh vật sau: khỉ, cá heo, cá sấu, cá mập, châu chấu, voi, giun đất, đỉa, gián, ếch, cá chép.
Trong số các loài động vật trên, có mấy loài hô hấp bằng phổi?
khỉ, cá heo, cá sấu, voi, ếch
giun đất, đỉa, cá heo, cá mập
ếch, khỉ, gián, đỉa, mày
voi, châu chấu, cá sấu, khỉ
Xét 5 cá thể thuộc các loài động vật có xương sống: Ngựa, rắn, đại bàng, hươu, ếch đồng. Có bao nhiêu cá thể thực hiện trao đổi khí qua phế nang?
(a)
Cho các bệnh sau đây: Viêm phổi, viêm phế quản, gay, viêm loét dạ dày, lao phổi, hen suyễn, thiếu máu, nhược cơ và cảm cúm. Có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp.
(a)
Điền vào chỗ trống:
____, tao bị gay
đúng
không
ừ
có thể
