wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3: Lạm phát — Câu hỏi trắc nghiệm (lớp 11)

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

2.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở trong thời kỳ lạm phát là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa

3.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số, điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

không đáng kể

4.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0%0\% đến dưới 10%10\% , nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tuyệt đối

5.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Khi lạm phát ở mức độ phi mã, nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên

b)

một con số trở lên

c)

không đến có

d)

mọi ngành hàng

6.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó

a)

tăng giá trị phi mã

b)

mất giá nhanh chóng

c)

không thay đổi giá trị

d)

ngày càng tăng giá trị

7.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

giữ nguyên

8.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

suy thoái

b)

tăng trưởng

c)

phát triển

d)

vững mạnh

9.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào đối với nền kinh tế?

a)

đầu cơ tích trữ hàng hóa

b)

đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

c)

nhiều công ty nhỏ thành lập mới

d)

nhiều người có việc làm mới

10.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Việc làm nào của cơ quan quản lý nhà nước góp phần kiềm chế, tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

tăng lãi suất

b)

giảm lãi suất

c)

tăng cung tiền

d)

đổi tiền mới

11.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Việc làm nào của cơ quan quản lý nhà nước góp phần kiềm chế, tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

giảm cung tiền

b)

nâng mệnh giá tiền

c)

cấm xuất khẩu

d)

dừng sản xuất

12.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Thông qua việc tăng lãi suất sẽ góp phần thúc đẩy người dân gửi tiết kiệm để từ đó giảm cung tiền trong lưu thông nhằm kiềm chế

a)

lạm phát

b)

sản xuất

c)

lưu thông

d)

phân phối

13.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước

a)

đẩy mạnh chi tiêu công

b)

cắt giảm chi tiêu công

c)

giảm mạnh lãi suất

d)

tăng mạnh cung tiền

14.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn?

a)

hỗ trợ thu nhập

b)

đẩy mạnh thu thuế

c)

hưởng bảo hiểm xã hội một lần

d)

đánh thuế thu nhập cá nhân

15.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Đối với doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát, việc làm nào sẽ góp phần hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

tăng thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

tạm đình chỉ hoạt động nhà máy

d)

giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa

16.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Đối với doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát, việc làm nào sẽ góp phần hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng?

a)

cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp

b)

giảm lượng tiền doanh nghiệp vay

c)

thắt chặt việc xuất khẩu của doanh nghiệp

d)

dừng sản xuất để dọt hết lạm phát

17.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?

a)

lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

b)

lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao

c)

lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn

d)

lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng

18.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Biện pháp nào không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

giảm mức cung tiền

b)

tăng mức cung tiền

c)

cắt giảm chi tiêu ngân sách

d)

kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá

19.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Năm 2018 mua một cân gạo giá 18,00018{,}000 đồng, đến năm 2021 cùng loại gạo giá 25,00025{,}000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

cạnh tranh

d)

cung cầu

20.

Trắc nghiệm nhiều phương án; mỗi câu chỉ chọn một phương án. Chi phí sản xuất tăng cao làm giá thành sản phẩm và chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào?

a)

chi phí sản xuất giảm

b)

chi phí sản xuất tăng

21.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào?

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

22.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào yếu tố nào?

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

23.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào yếu tố nào?

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kì thất nghiệp.

d)

nguyên nhân của thất nghiệp.

24.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp nào?

a)

không tạm thời.

b)

cơ cấu.

c)

truyền thống.

d)

hiện đại.

25.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Loại hình thất nghiệp gắn liền với biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức nào?

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp tạm thời.

c)

thất nghiệp tự nguyện.

d)

thất nghiệp chu kì.

26.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

27.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

28.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do không đáp ứng yêu cầu.

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

29.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập.

b)

Địa vị.

c)

Thăng tiến.

d)

Tuổi thọ.

30.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động như thế nào?

a)

có khả năng cải thiện.

b)

gặp nhiều khó khăn.

c)

được cải thiện đáng kể.

d)

ngày càng sung túc.

31.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

đóng cửa sản xuất.

b)

mở rộng sản xuất.

c)

thúc đẩy sản xuất.

d)

đầu tư hiệu quả.

32.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

nhu cầu tiêu dùng giảm.

b)

nhu cầu tiêu dùng tăng.

c)

lượng cầu càng tăng cao.

d)

lượng cung càng tăng cao.

33.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập.

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực.

c)

hiện tượng xã hội tốt.

d)

nhiều người thu nhập cao.

34.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kì, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

giới tính.

b)

lứa tuổi.

c)

theo vùng.

d)

cơ cấu.

35.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp trá hình.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp cơ cấu.

36.

Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án. Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp cơ cấu.

37.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào?

a)

lao động.

b)

cạnh tranh.

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

38.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố nào?

a)

đầu vào.

b)

đầu ra.

c)

thứ yếu.

d)

độc lập.

39.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm nào?

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ.

40.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện di cư ra nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

41.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản.

b)

Bằng tiền đặt cọc.

c)

Bằng tài sản cá nhân.

d)

Bằng quyền lực.

42.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng.

b)

Bằng tiền.

c)

Bằng tài sản.

d)

Bằng quyền lực.

43.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác.

44.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Bình đẳng.

b)

Quyền uy.

c)

Phục tùng.

d)

Cưỡng chế.

45.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Ủy quyền.

d)

Đại diện.

46.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là gì?

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động.

47.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là gì?

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động.

48.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Lạm phát.

b)

Thất nghiệp.

c)

Cạnh tranh.

d)

Khủng hoảng.

49.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Thiếu lao động.

c)

Thiếu việc làm.

d)

Lạm phát.

50.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng nào?

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

51.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ góp phần gia tăng việc làm, giảm hiện tượng nào?

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

đầu cơ.

d)

khủng hoảng.

52.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo.

b)

Lao động không qua đào tạo.

c)

Lao động giản đơn.

d)

Lao động có trình độ thấp.

53.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ có xu hướng như thế nào đối với tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất?

a)

Tăng nhanh hơn.

b)

Tăng chậm hơn.

c)

Giảm sâu hơn.

d)

Luôn cân bằng.

54.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp có xu hướng tuyển dụng lao động thuộc nhóm nào?

a)

chất lượng cao.

b)

chất lượng thấp.

c)

không đào tạo.

d)

không trình độ.

55.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào?

a)

thất nghiệp.

b)

lao động.

c)

việc làm.

d)

sức lao động.

56.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là gì?

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian.

d)

việc làm không ổn định.

57.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là gì?

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian.

d)

việc làm không ổn định.

58.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là gì?

a)

thị trường tài chính.

b)

thị trường kinh doanh.

c)

thị trường việc làm.

d)

thị trường thất nghiệp.

59.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với ai?

a)

người lao động.

b)

người sử dụng lao động.

c)

các tổ chức đoàn thể.

d)

đại diện công đoàn.

60.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Khi tham gia vào thị trường việc làm, người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu.

b)

trợ cấp thất nghiệp.

c)

tiền công.

d)

trợ cấp thai sản.

61.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân.

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình.

c)

Tuyển được nhiều lao động mới.

d)

Hưởng phí trung gian môi giới.

62.

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án). Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị điều gì?

a)

tịch thu.

b)

pháp luật cấm.

c)

bố mẹ cấm.

d)

kê biên.

63.

Căn cứ cùng thông tin về cơ cấu và biến động lao động quý I năm 2022 như trên. Phát biểu b: "Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất." Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Căn cứ cùng thông tin về cơ cấu và biến động lao động quý I năm 2022 như trên. Phát biểu d: "So với khu vực công nghiệp và xây dựng, lao động trong ngành dịch vụ đang tăng mạnh là phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường." Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Căn cứ cùng thông tin về cơ cấu và biến động lao động quý I năm 2022 như trên. Phát biểu d: "So với khu vực công nghiệp và xây dựng, lao động trong ngành dịch vụ đang tăng mạnh là phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường." Phát biểu này đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Bài 6: Ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh — Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Hỏi: Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?

a)

Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.

b)

Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.

c)

Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.

d)

Khó khăn của chủ thể sản xuất.

67.

Bài 6: Ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh — Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Hỏi: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.

b)

Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Chính sách vĩ mô của Nhà nước.

68.

Bài 6: Ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh — Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Hỏi: Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường.

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.

c)

Khả năng huy động các nguồn lực.

d)

Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.

69.

Bài 6: Ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh — Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Hỏi: Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là

a)

Sự đam mê.

b)

Địa điểm cư trú.

c)

Địa điểm kinh doanh.

d)

Sự cạnh tranh đối thủ.

70.

Bài 6: Ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh — Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Hỏi: Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?

a)

Mở rộng hoạt động sản xuất.

b)

Cung cấp nguồn vật liệu.

c)

Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.

d)

Phân phối vật liệu cho đại lý.

71.

Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình nhằm thu lợi nhuận đó là

a)

ý tưởng kinh doanh

b)

cơ hội kinh doanh

c)

mục tiêu kinh doanh

d)

chiến lược kinh doanh

72.

Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh

a)

khó khăn

b)

thuận lợi

c)

quốc tế

d)

gia đình

73.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

tính hấp dẫn

b)

tính quốc tế

c)

tính bắt buộc

d)

tính pháp lý

74.

Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh?

a)

Định hướng cơ quan quản lý nhà nước

b)

Định hướng chủ thể sản xuất

c)

Làm gia tăng tình trạng thất nghiệp

d)

Thúc đẩy lạm phát và thất nghiệp

75.

Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể

a)

dễ mắc sai lầm

b)

chủ động kinh doanh

c)

giảm sức cạnh tranh

d)

gia tăng nguy cơ phá sản

76.

Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

Nhu cầu của thị trường

b)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể

c)

Khả năng huy động các nguồn lực

d)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

77.

Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ

a)

lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài

b)

điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài

c)

những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh

d)

những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng lợi thế nội tại giúp hình thành ý tưởng kinh doanh?

a)

Chính sách vĩ mô của nhà nước

b)

Nhu cầu sản phẩm trên thị trường

c)

Lợi thế về nguồn cung ứng sản phẩm

d)

Đam mê của chủ thể kinh doanh

79.

Những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh được gọi là

a)

lực lượng lao động

b)

ý tưởng kinh doanh

c)

cơ hội kinh doanh

d)

năng lực quản trị

80.

Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Tích cực nâng cao trình độ

b)

Xây dựng chiến lược sản xuất

c)

Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ

d)

Tổ chức các phong ban công ty

81.

Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực mình kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?

a)

Năng lực học tập

b)

Năng lực lãnh đạo

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực đầu tư

82.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực lãnh đạo

b)

Năng lực chuyên môn

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực học tập

83.

Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng thiết lập và hoàn thiện các mối quan hệ trong kinh doanh là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?

a)

Năng lực hoạt động nhóm

b)

Năng lực giao tiếp

c)

Năng lực quản lý

d)

Năng lực pháp lý

84.

Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực

a)

chuyên môn, nghiệp vụ

b)

gian lận và trốn thuế

c)

chống lạm phát giá cả

d)

chống thất nghiệp

85.

Việc ông H, chủ một doanh nghiệp tư nhân X thường xuyên thay đổi mẫu mã sản phẩm để kịp thời đáp ứng nhu cầu và thị hiếu người tiêu dùng là phản ánh năng lực nào dưới đây của chủ thể kinh doanh?

a)

Năng lực cung cầu

b)

Năng lực giao tiếp

c)

Năng lực sản xuất

d)

Năng lực lãnh đạo