Font size
WorksheetsSinh GKI B12
Total questions: 91
Worksheet time: 50mins
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ đâu?
Năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt.
Năng lượng nhiệt và năng lượng hóa học.
Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học.
Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng.
Sinh vật tự dưỡng gồm những loại nào?
quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng.
nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng.
tiêu thụ và phân giải.
ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng.
Sinh vật có khả năng tự dưỡng là?
bò.
gà.
vi khuẩn lam.
hổ.
Sinh vật nào không có khả năng tự dưỡng?
Thực vật.
Tảo.
Vi khuẩn lam.
Bò.
Các sinh vật quang tự dưỡng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành gì?
năng lượng nhiệt.
năng lượng cơ học.
năng lượng trong các hợp chất vô cơ.
năng lượng trong các hợp chất hữu cơ.
Năng lượng được giải phóng trong dị hóa cuối cùng đều biến thành gì?
quang năng.
hóa năng.
nhiệt năng.
cơ năng.
Hợp chất hữu cơ được sinh vật tự dưỡng sử dụng để làm gì?
cho các hoạt động sống và là nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật khác.
cho các hoạt động sản xuất chất dinh dưỡng.
cho hoạt động sinh sản và hoạt động sống của sinh vật khác.
cho việc tổng hợp các chất vô cơ cho sinh vật khác.
Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò gì?
là sinh vật sản xuất, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.
là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác.
là sinh vật tiêu thụ, cung cấp năng lượng cho sinh vật khác.
là sinh vật phân giải, cung cấp chất dinh dưỡng cho sinh vật khác.
Sinh vật dị dưỡng là sinh vật:
có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ.
có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn.
có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp.
không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn.
Sinh vật dị dưỡng thường được phân thành những loại nào?
Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Sinh vật hóa tổng hợp và sinh vật quang tổng hợp.
Thực vật và động vật.
Hóa tự dưỡng và dị dưỡng loại phân giải.
Vi khuẩn lam là sinh vật có hình thức dinh dưỡng nào?
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Dị dưỡng loại tiêu thụ.
Dị dưỡng loại phân giải.
Nấm là sinh vật có hình thức dinh dưỡng nào?
Quang tự dưỡng.
Hóa tự dưỡng.
Dị dưỡng loại tiêu thụ.
Dị dưỡng loại phân giải.
Trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới thì:
một phần năng lượng được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại được thải vào môi trường ở dạng nhiệt.
hai phần năng lượng được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại được chuyển thành cơ năng.
một phần năng lượng được các sinh vật dự trữ, hai phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại được thải vào môi trường ở dạng nhiệt.
một phần năng lượng được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại được chuyển thành cơ năng.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm các giai đoạn nào?
Tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng.
Hấp thụ, phân giải và huy động năng lượng.
Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
Tái hấp thụ, phân giải và huy động năng lượng.
Sinh vật lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể và tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời trả lại cho môi trường các chất thải, đó là quá trình gì?
Trao đổi chất.
Sự biến đổi.
Chất hữu cơ.
Chuyển hóa cơ bản.
Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có các quá trình gì?
Trao đổi chất và sinh sản.
Chuyển hóa năng lượng.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Trao đổi chất và cảm ứng.
Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường, khi quá trình này dừng lại thì:
sinh vật sẽ sinh trưởng.
sinh vật sẽ phát triển.
sinh vật sẽ chết.
sinh vật sẽ vận động và sinh sản.
Tất cả các cơ thể sống đều là:
hệ thống mở.
hệ thống một chiều.
hệ thống kín.
hệ thống không tuần hoàn.
Cơ thể người lấy từ môi trường oxy, nước và thức ăn để chuyển hóa thành năng lượng tích lũy ở dạng nào?
ATP.
ADP.
Vô cơ.
Nhiệt.
Các sinh vật ... chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
dị dưỡng loại tiêu thụ.
dị dưỡng loại phân giải.
Các chất không được tế bào và cơ thể sử dụng sẽ được:
tái hấp thụ.
đào thải.
điều hòa.
tích lũy để sử dụng.
Các sinh vật ... chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình hóa tổng hợp.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
dị dưỡng loại tiêu thụ.
dị dưỡng loại phân giải.
Sinh vật ... và các sinh vật chỉ có khả năng tổng hợp các ... từ những chất hữu cơ có sẵn.
tự dưỡng – chất hữu cơ.
dị dưỡng – chất hữu cơ.
tự dưỡng – chất vô cơ.
dị dưỡng – chất vô cơ.
Các sinh vật ..., nấm và vi khuẩn thường sử dụng xác của các sinh vật khác làm thức ăn.
quang tự dưỡng.
hóa tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
Theo dòng năng lượng, quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm: ..., phân giải và ... năng lượng.
tổng hợp – huy động.
huy động – tổng hợp.
biến đổi – huy động.
biến đổi – tổng hợp.
Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng phần lớn sẽ sản sinh ra ... và giải phóng ngược trở lại môi trường.
ánh sáng.
chất hữu cơ.
chất vô cơ.
nhiệt.
Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở ... thông qua ba giai đoạn.
cấp độ cơ thể và tế bào.
dạng đơn bào và đa bào.
duy nhất cấp độ tế bào.
duy nhất cấp độ cơ thể.
Các dấu hiệu đặc trưng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật bao gồm: thu nhận, vận chuyển, ..., tổng hợp và tích lũy năng lượng, phân giải và giải phóng năng lượng, đào thải, điều hòa.
sản sinh nhiệt.
biến đổi.
trao đổi.
phân rã.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được điều hòa dựa trên ... thông qua hormone hoặc hệ thần kinh.
nhu cầu duy trì.
nhu cầu của cơ thể.
hoạt động thể chất.
hoạt động cơ bản.
Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở, luôn diễn ra ... quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
sau.
trước.
đồng thời.
chậm hơn.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn có sự … mật thiết với nhau. Điền vào chỗ trống:
gắn bó.
độc lập.
tách rời.
liên kết một phần.
Các chất dinh dưỡng đã thu nhận được vận chuyển đến từng … thông qua hệ mạch ở thực vật và .... ở động vật. Điền vào chỗ trống:
tế bào – hệ tuần hoàn.
ti thể - hệ tuần hoàn.
tế bào chất – hệ tuần hoàn.
tế bào – ti thể.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG: Có bao nhiêu dấu hiệu dưới đây đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật:
Thu nhận các chất từ môi trường
Đào thải các chất.
Biến đổi các chất thành chất vô cơ.
Tổng hợp và tích lũy năng lượng.
Điều hòa.
Có bao nhiêu sinh vật được tính là dị dưỡng trong số các sinh vật được kể tên dưới đây:
Cây chuối.
Vi khuẩn lam.
Nấm.
Tảo.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể, nhận định nào sau đây:
Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Tạo ra các sản phẩm cần thiết cho hoạt động chức năng của tế bào.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG: Khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật, nhận định nào sau đây là:
Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất.
Mỗi nhận định sau đây đâu là nhận định sai?
Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.
Uống đủ nước, thức khuya, luyện tập thể dục thể thao,… sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể.
Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là sinh vật dị dưỡng và sinh vật hoá dưỡng.
Trong cơ thể con người đã có quá trình biến đổi hóa học thức ăn thành năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống hằng ngày.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Khi nói về sinh vật quang tự dưỡng, nhận định nào sau đây là:
Sinh vật quang tự dưỡng là sinh vật chuyển hóa năng lượng hóa học trong các hợp chất vô cơ thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.
Sinh vật quang tự dưỡng là sinh vật chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ thông qua quá trình tổng hợp.
Nhóm sinh vật có khả năng quang tự dưỡng là: tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Vai trò của các sinh vật tự dưỡng là sinh vật cung cấp năng lượng.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG: Quá trình đồng hóa là gì?
Quá trình đồng hóa là quá trình phân hủy các chất.
Quá trình đồng hóa là quá trình tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng.
Quá trình đồng hóa là quá trình tổng hợp chất mới từ các chất đơn giản, cần phải sử dụng năng lượng ATP.
Quá trình đồng hóa là quá trình biến đổi các chất.
Dinh dưỡng ở thực vật là quá trình
hấp thụ nước, chất khoáng và dị hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật.
hấp thụ nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật.
đào thải thụ nước, chất khoáng và dị hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật.
đào thải nước, chất khoáng và đồng hóa chúng thành chất sống của cơ thể thực vật.
Trong các phát biểu sau về vai trò của nước, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Là thành phần cấu tạo của tế bào
Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển chất trong cây
Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật
Là nguyên liệu, môi trường, của các phản ứng sinh hóa
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Ca.
Cl.
Fe.
Mo.
Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?
Zn.
Mg.
K.
S.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của Magnesium (Mg) đối với thực vật?
Thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid.
Thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme vận chuyển gốc phosphate.
Thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme.
Thành phần của cytochrome, hoạt hóa enzyme của quá trình tổng hợp diệp lục.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của Calcium (Ca) đối với thực vật?
Thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid.
Thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate.
Thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme.
Thành phần của cytochrome, hoạt hóa enzyme của quá trình tổng hợp diệp lục.
Phát biểu nào sau đây là đúng về vai trò của Phosphorus (P) đối với thực vật?
Thành phần của thành tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid.
Thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate.
Thành phần của nucleic acid, phospholipid, ATP và một số coenzyme.
Thành phần của cytochrome, hoạt hóa enzyme của quá trình tổng hợp diệp lục.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về nguyên tố khoáng?
Thành phần cấu tạo của thực vật có hơn 50 nguyên tố, nhưng chỉ có khoảng 17 nguyên tố được xem là thiết yếu đối với cây.
Khi thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu, cây vẫn hoàn thành được chu kì sống của mình.
Có hai loại nguyên tố khoáng là nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
Nguyên tố khoáng có 2 vai trò chính là cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.
Dạng Nitrogen (N) được hấp thụ ở thực vật là
N2 và N2O.
NO3- và NH4+.
NO3- và N2.
NH4+ và NO2-.
Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật gồm các giai đoạn nào?
Hấp thụ nước ở rễ → thoát hơi nước ở lá → vận chuyển nước ở thân.
Hấp thụ nước ở rễ → vận chuyển nước ở thân → thoát hơi nước ở lá.
Vận chuyển nước ở thân → hấp thụ nước ở lá → thoát hơi nước ở rễ.
Hấp thụ nước ở lá → vận chuyển nước ở rễ → thoát hơi nước ở thân.
Vì sao nước không khuếch tán qua rễ được?
Vì nguyên tố khoáng không tồn tại.
Vì nguyên tố khoáng không được cung cấp.
Vì nguyên tố khoáng tồn tại ở nồng độ khác nhau giữa các chiều vận chuyển nước.
Vì nguyên tố khoáng không khuếch tán được qua rễ như các chất khác.
Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua qua
tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
rễ phụ.
vòi hút.
lông hút.
Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua
tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.
rễ phụ.
vòi hút.
lông hút.
Vì sao rễ hấp thụ được nước từ trong đất?
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất, nghĩa là ưu trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất, nghĩa là nhược trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ tế bào lông hút ra đất.
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất, nghĩa là ưu trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Do dịch tế bào biểu bì lông hút của rễ có nồng độ chất tan cao hơn so với dịch trong đất, nghĩa là nhược trương hơn so với dịch trong đất, nên nước sẽ di chuyển từ đất vào tế bào lông hút.
Rễ hấp thụ khoáng ở tế bào lông hút theo cơ chế
thẩm thấu.
chủ động.
thụ động.
chủ động và thụ động.
Nồng độ chất tan trong tế bào thực vật duy trì ở mức cao là do nguyên nhân nào sau đây?
Rễ hấp phụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất
Quá trình thoát hơi nước ở lá làm giảm hàm lượng nước ở các tế bào phía dưới, trong đó có tế bào lông hút
Rễ hấp thụ nước từ đất và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất
Quá trình phân giải các chất tan ở lá làm giảm hàm lượng các chất tan ở các tế bào phía dưới, trong đó có tế bào lông hút
Mô tả nào sau đây là đúng về cơ chế hấp thụ khoáng thụ động ở rễ?
Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).
Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
Chất khoáng được vận chuyển từ rễ vào đất ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng thấp) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng cao).
Mô tả nào sau đây là đúng về cơ chế hấp thụ khoáng chủ động ở rễ?
Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng cao) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng thấp).
Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
Chất khoáng được vận chuyển từ rễ vào đất ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được hoạt hóa bằng năng lượng.
Chất khoáng hòa tan trong đất khuếch tán từ đất (nơi có nồng độ chất khoáng thấp) vào rễ (nơi có nồng độ chất khoáng cao).
Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo hai con đường đó là
con đường gian bào và con đường biểu bì.
con đường mạch gỗ và mạch rây.
con đường tế bào chất và con đường biểu bì.
con đường gian bào và con đường tế bào chất.
Tế bào nào dưới đây gồm quần thể bào và bào hẹp?
Tế bào nội bì.
Tế bào lông hút.
Mạch ống.
Tế bào biểu bì.
Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá là gì?
Lực đẩy (áp suất rễ),
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ
Do sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực kéo, lực liên kết
Động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa:
lá và rễ.
cành và lá.
rễ và thân.
thân và lá.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu:
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
qua mạch gỗ.
Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Vận chuyển trong mạch gỗ là chủ động, còn mạch rây là bị động.
Dòng mạch gỗ luôn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây luôn vận chuyển các chất hữu cơ.
Mạch gỗ vận chuyển glucose, còn mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ khác.
Mạch gỗ vận chuyển các chất từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất, vì sao?
Tế bào nội bì có đai caspary thấm nước nên nước vận chuyển qua được.
Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển được.
Nội bì có đai Caspary không thấm nước nên nước không thấm qua được.
Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải đi chuyển sang con đường khác.
Trong mạch rây, dịch mạch rây có thể di chuyển:
chỉ theo 1 hướng.
theo 2 hướng.
theo 3 hướng.
theo 4 hướng.
Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là:
fructose.
glucose.
sucrose.
ion khoáng.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Tế bào mạch gỗ gồm bao nhiêu loại tế bào sau đây?
Các quản bào.
Mạch gỗ.
Tế bào kèm.
Mạch ống.
Ống rây.
Mạch rây cấu tạo từ:
tế bào ống rây và tế bào kèm.
quản bào và mạch ống.
quản bào và ống rây.
tế bào ống rây và mạch gỗ.
Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu ở cây là:
rễ.
thân.
lá.
cành.
Lượng nước thoát qua bề mặt lá phụ thuộc vào đâu?
Độ dày tầng cutin và lượng nước rễ hút vào.
Độ dày tầng cutin và diện tích lá.
Lượng nước rễ hút vào và diện tích lá.
Số lượng chất diệp lục có trong lá.
Có bao nhiêu nhận định SAI về sự thoát hơi nước qua lá?
Thoát hơi nước qua lớp cutin là con đường chủ yếu.
Lớp cutin càng dày thì sự thoát hơi nước càng nhỏ và ngược lại.
Tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng phụ thuộc độ dày của khí khổng.
Khí khổng là một bào quan hình hạt đậu
Có hai con đường thoát hơi nước qua lá: qua lớp cutin và qua khí khổng
Khi tế bào mất nước sẽ có hiện tượng gì ở tế bào khí khổng?
thành mỏng hêt căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
Quá trình khử nitrat diễn ra theo sơ đồ nào?
NO₂⁻ → NO₃⁻ → NH₄⁺.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₃.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → NH₄⁺.
NO₃⁻ → NO₂⁻ → 2.
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG: Nitrogen có bao nhiêu vai trò đối với thực vật trong số các vai trò dưới đây?
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein
Hoạt hóa enzyme
Tham gia cấu tạo nên nucleic acid
Tham gia cấu tạo nên các phân tử diệp lục
Mở khí khổng
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG: Có bao nhiêu nguồn cung cấp Nitrogen trong các nguồn sau?
Không khí
Xác động vật.
Các loại muối khoáng.
Vi sinh vật.
Phân lân.
Đâu là nhận định ĐÚNG về nitrogen trong cơ thể thực vật?
Tham gia vào hoạt hóa enzyme.
Thiếu nitrogen cây sinh trưởng kém, mép lá màu đỏ, cam.
Thành phần cấu tạo protein, enzyme, ATP.
Môi trường đệm bảo vệ cây trước tác nhân cơ học.
Thực vật hấp thụ Nitrogen dưới dạng nào?
N₂
NO₃⁻
NH₄⁺ và NO₃⁻
NO₃⁻ và N₂
Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng?
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ ẩm đất
Độ ẩm không khí
Chọn phát biểu sai khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở thực vật.
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng.
Ánh sáng làm tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá.
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước ở rễ và thân.
Ánh sáng tạo động lực cho quá trình hấp thụ, vận chuyển chất khoáng ở rễ và thân.
Chọn đáp án đúng khi nói về ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tốc độ thoát hơi nước của lá cây.
Cường độ ánh sáng càng mạnh, tốc độ thoát hơi nước càng cao.
Cường độ ánh sáng càng mạnh, tốc độ thoát hơi nước càng thấp.
Cường độ ánh sáng càng mạnh không liên quan đến tốc độ thoát hơi nước.
Ánh sáng thúc đẩy khí khổng đóng nên tốc độ thoát hơi nước thấp.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ khoáng tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.
Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.
Ở mọi nhiệt độ, tốc độ hấp thụ nước và khoáng tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.
Trong sản xuất, tưới nước ở vùng gốc cây bằng rơm rạ. Mục đích của việc làm này là gì?
Để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ.
Để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ thấp đến khả năng hút nước và chất khoáng của hệ rễ.
Để hạn chế ảnh hưởng của lượng nước đến khả năng hút chất khoáng của hệ rễ.
Để hạn chế ảnh hưởng của lượng chất khoáng đến khả năng hút nước của hệ rễ.
Khi cân bằng nước trong cơ thể thực vật đạt được, lượng nước cây hấp thụ vào sẽ như thế nào so với lượng nước thoát ra?
Bằng.
Bằng hoặc nhỏ hơn.
Bằng hoặc lớn hơn.
Lớn hơn hoặc nhỏ hơn.
Hiện tượng mất cân bằng nước ở cây thường biểu hiện bằng triệu chứng nào?
Héo ở lá và thân non.
Thay đổi màu lá và thân non.
Lá càng bóng.
Rễ cây bị đứt đoạn.
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng của thực vật để chống chịu với điều kiện bất lợi gây ra trạng thái mất cân bằng nước?
Lá biến thành gai.
Lá có lớp lông phủ trên bề mặt.
Khi không nắng sâu dưới biểu bì lá.
Tăng số lượng khí khổng trên bề mặt lá.
Biểu đồ sau đây nói về mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng. Dựa vào biểu đồ, có bao nhiêu phát biểu đúng?
Nếu bón phân lượng quá ít, không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây, gây giảm năng suất cây trồng
Nếu bón phân với lượng dư thừa có thể tiêu diệt các sinh vật có lợi trong đất và gây ô nhiễm môi trường
Nếu bón phân lượng cao quá mức có thể gây độc cho cây và làm giảm năng suất cây trồng.
Để nâng cao năng suất cần phải bón phân với lượng tối ưu
Trong các nguyên tắc sau đây, có bao nhiêu nguyên tắc đúng trong bón phân?
Bón đúng loại phân bón
Bón phân với lượng càng nhiều càng tốt
Bón phân đúng thời điểm
Bón phân đúng phương pháp
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng, chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng, chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Khi nói về thoát hơi nước ở lá cây:
Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
Thoát hơi nước tạo động lực thúc đẩy hút nước và hút khoáng của cây
CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG: Khi chuyền một cây gỗ lớn đi trồng một nơi khác, người ta cắt bỏ bớt lá nhằm:
Giảm bớt khối lượng để dễ vận chuyển
Giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước
Hạn chế hiện tượng cành bị gãy khi vận chuyển
Hạn chế sự thoát hơi nước qua lá
CHỌN ĐÁP ÁN SAI: Nguyên nhân chính làm cho những giống cây lúa không chịu mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có nồng độ muối cao
Các ion khoáng gây độc đối với cây
Nồng độ chất tan của đất cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào lông hút ở rễ
Thế nước của đất thấp
Các tinh thể muối trong đất gây khó khăn cho hệ rễ hút nước và sinh trưởng bình thường
