Font size
WorksheetsSH11_ÔN TẬP KIỂM TRA HK2_YEAR END
Total questions: 86
Worksheet time: 46mins
Động vật có hệ thần kinh dạng nào phản ứng bằng cách co rút chất nguyên sinh hoặc chuyển động toàn cơ thể?
Chưa có tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dạng lưới
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Hệ thần kinh dạng ống
Động vật có hệ thần kinh dạng nào phản ứng bằng cách co toàn bộ cơ thể.
Chưa có tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dạng lưới
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Hệ thần kinh dạng ống
Động vật có hệ thần kinh dạng nào có các tế bào thần kinh nằm rải rác trong cơ thể, liên hệ bằng sợi thần kinh?
Chưa có tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dạng lưới
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Hệ thần kinh dạng ống
Động vật có hệ thần kinh dạng nào có hệ thống hạch nằm dọc theo chiều dài cơ thể, mỗi hạch điều khiển 1 vùng xác định.
Chưa có tổ chức thần kinh
Hệ thần kinh dạng lưới
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch
Hệ thần kinh dạng ống
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch phản ứng chính xác hơn và tiêu tốn ít năng lượng hơn so với
hệ thần kinh dạng lưới.
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
hệ thần kinh dạng ống.
Nhóm động vật nào sau đây có chưa có tổ chức thần kinh?
Động vật đơn bào
Thủy tức (ngành Ruột khoang)
Giun dẹp, giun tròn, Chân khớp.
Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng lưới?
Động vật đơn bào
Thủy tức (ngành Ruột khoang)
Giun dẹp, giun tròn, Chân khớp.
Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch?
Động vật đơn bào
Thủy tức (ngành Ruột khoang)
Giun dẹp, giun tròn, Chân khớp.
Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Nhóm động vật nào sau đây có hệ thần kinh dạng ống
Động vật đơn bào
Thủy tức (ngành Ruột khoang)
Giun dẹp, giun tròn, Chân khớp.
Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Hệ thần kinh dạng lưới có ở nhóm động vật có cơ thể
đối xứng tỏa tròn.
đối xứng hai bên.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có ở nhóm động vật có cơ thể
đối xứng tỏa tròn.
đối xứng hai bên.
Đặc điểm nào KHÔNG ĐÚNG khi nói về hệ thần kinh dạng ống?
Gồm số lượng lớn tế bào thần kinh.
Có hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên.
Có não bộ phát triển mạnh xử lí thông tin.
Phản ứng không có phản xạ.
Diện tiếp xúc giữa tế bào thần kinh và tế bào thần kinh hoặc với loại tế bào khác (tế bào cơ, tế bào tuyến) được gọi là:
(a)
Trong quá trình truyền tin qua xináp: 2. Ca2+ vỡ ra làm cho các bóng chứa chất trung gian hóa học gắn vào ............................................... và vỡ ra.
màng trước
màng sau
Trong quá trình truyền tin qua xináp: 2. Chất trung gian hóa học đi qua ........................................ đến màng sau.
màng trước
màng sau
khe xi náp
Trong quá trình truyền tin qua xináp: 3.Chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể ở màng sau xináp làm xuất hiện điện thế hoạt động ở ..................................................
màng trước
màng sau
khe xi náp
Trong quá trình truyền tin qua xináp: 4. Điện thế hoạt động (xung thần kinh) hình thành lan truyền.............................................đến các tế bào tiếp.
đi lùi về màng trước
đi tiếp từ màng sau
khe xi náp
Loại tập tính nào sau đây, sinh vật sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ và đặc trưng cho loài?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào được hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào không di truyền?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào đặc trưng cho loài?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào kém bền vững trong đời sống cá thể.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào bền vững trong đời sống cá thể.
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Loại tập tính nào có số lượng nhiều, tăng theo thời gian sống của cá thể?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Con vật mới sinh bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên và giảm dần qua những ngày sau được gọi là hình thức học tập
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa đáp ứng.
điều kiện hóa hành động.
Động vật không trả lời khi kích thích lặp đi lặp lại nhiều lần mà không gây nguy hiểm gì được xếp vào hình thức tập tính
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa đáp ứng.
điều kiện hóa hành động.
Những điều học được không có ý thức mà sau đó được tái hiện giúp động vật giải quyết được vấn đề tương tự một cách dễ dàng được gọi là hình thức học tập
in vết.
quen nhờn.
điều kiện hóa.
học ngầm.
Tập tính nào sau đây không thuộc tập tính bẩm sinh?
Người qua đường dừng lại khi gặp đèn đỏ
Tò vò đào hố đẻ trứng
Chim xây tổ
Mèo bắt chuột
“ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa.
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm”.
Câu ca dao thể hiện tập tính gì ở chuồn chuồn?
Tập tính bẩm sinh.
Tập tính học được.
Tập tính sinh sản.
Tập tính di cư.
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
quen nhờn.
học khôn.
điều kiện hóa hành động.
học ngầm.
Một con mèo đang đói, chỉ nghe thấy tiếng bày bát đĩa lách cách, nó đã vội vàng chạy xuống bếp. Đó là hình thức học tập
điều kiện hóa đáp ứng.
học khôn.
điều kiện hóa hành động.
học ngầm.
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập:
quen nhờn.
học khôn.
điều kiện hóa đáp ứng.
học ngầm.
“ Tôm chạng vạng, cá rạng đông”. Đây là câu tục ngữ nói về kinh nghiệm bắt tôm, cá. Người ta dựa vào tập tính nào của tôm, cá để đưa ra kinh nghiệm đánh bắt trên?
Tập tính kiếm ăn.
Tập tính di cư.
Tập tính sinh sản.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
Hình thức học tập nào là hình thành đường liên hệ mới dưới tác động của hai kích thích đồng thời? (Ví dụ: Thí nghiệm cho chó ăn của Paplop)
Điều kiện hóa đáp ứng
Điều kiện hóa hành động
Hình thức học tập nào là kiểu liên kết một hành vi của động vật với phần thưởng hoặc phat, sau đó động vật chủ động lặp lại hành vi đó. (Ví dụ: Skinno thả chuột vào mê cung tìm thức ăn)
Điều kiện hóa đáp ứng
Điều kiện hóa hành động
Cho các tập tính sau, tập tính nào là tập tính kiếm ăn?
Hổ rình và bắt mồi.
Chó sói đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu.
Hải âu săn mồi và hoạt động trong phạm vi vài m2.
Cá hồi quay trở về vùng biển nơi chúng được sinh ra để đẻ trứng.
Linh dương di chuyển hàng ngàn km đến vùng thảo nguyên mới.
Cho các tập tính sau, tập tính nào là tập tính bảo vệ lãnh thổ?
Hươu đực có tuyến cạnh mắt tiết dịch có mùi đặc biệt quệt vào xung quanh khu vực sống.
Chó sói đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu.
Hải âu săn mồi và hoạt động trong phạm vi vài m2.
Cá hồi quay trở về vùng biển nơi chúng được sinh ra để đẻ trứng.
Linh dương di chuyển hàng ngàn km đến vùng thảo nguyên mới.
Cho các tập tính sau, tập tính nào là tập tính di cư?
Hươu đực có tuyến cạnh mắt tiết dịch có mùi đặc biệt quệt vào xung quanh khu vực sống.
Chó sói đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu.
Hải âu săn mồi và hoạt động trong phạm vi vài m2.
Các loài cá voi di chuyển đến vùng nước ấm vào mùa đông.
Linh dương di chuyển hàng ngàn km đến vùng thảo nguyên mới.
Cho các tập tính sau, tập tính nào là tập tính sinh sản?
Chim tu hú là người mẹ bạc tình và đứa con sát thủ.
Chó sói đánh dấu lãnh thổ bằng nước tiểu.
Chim công đực nhảy múa khoe mẽ bộ lông quyến rũ chim cái.
Cá hồi quay trở về vùng biển nơi chúng được sinh ra để đẻ trứng.
Linh dương di chuyển hàng ngàn km đến vùng thảo nguyên mới.
Nhóm các tế bào thực vật chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân được gọi là
mô phân sinh
mô chết
tế bào sừng.
tế bào mô giậu.
Chọn các đặc điểm ĐÚNG khi nói về mô phân sinh đỉnh.
Có ở đỉnh thân, đỉnh rễ.
Làm cho thân, rễ cây dài ra.
Làm cho thân, rễ cây to ra.
Là sự sinh trưởng sơ cấp
Là sự sinh trưởng thứ cấp
Chọn các đặc điểm ĐÚNG khi nói về mô phân sinh bên.
Có ở thân, rễ cây Hai lá mầm
Làm cho thân, rễ cây dài ra.
Làm cho thân, rễ cây to ra.
Là sự sinh trưởng sơ cấp
Là sự sinh trưởng thứ cấp
Chọn các đặc điểm ĐÚNG khi nói về mô phân sinh lóng
Có ở thân cây Một lá mầm
Làm cho thân cây dài ra.
Làm cho thân, rễ cây to ra.
Là sự sinh trưởng sơ cấp
Là sự sinh trưởng thứ cấp
Tùy vào đặc điểm di truyền mà các thời kì sinh trưởng của giống, loài cây có tốc độ khác nhau (Ví dụ: giai đoạn măng mọc nhanh, tre trưởng thành mọc chậm hơn) là đặc điểm của nhân tố gì?
Nhiệt độ
Ánh sáng
Di truyền
Hàm lượng nước
Tế bào chỉ có thể sinh trưởng trong điều kiện độ no nước của tế bào không thấp hơn ...........
95%.
10%
55%
30%
Ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng giúp tích lũy sinh khối khô thông qua sự ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
Đúng
Sai
Cây trong tối thì mọc vống lên, ở ngoài sáng mọc chậm lại.
Đúng
Sai
Nồng độ ôxi giảm xuống dưới ....................... thì sinh trưởng ở thực vật bị ức chế.
5%
10%
95%
30%
"Cà chua ra hoa khi đạt đến lá thứ 14" là nhân tố gì chi phối sự ra hoa?
Tuổi của cây
Nhiệt độ thấp
Quang chu kì
Phitôcrôm
"Cây mùa đông: lúa mì, bắp cải,… ra hoa khi trải qua mùa đông lạnh giá hoặc xử lí bởi nhiệt độ thấp" là nhân tố gì chi phối sự ra hoa?
Tuổi của cây
Nhiệt độ thấp
Quang chu kì
Phitôcrôm
"Cây hoa cúc chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng < 12h" là nhân tố gì chi phối sự ra hoa?
Tuổi của cây
Nhiệt độ thấp
Quang chu kì
Phitôcrôm
Cây ngày ngắn ra hoa khi điều kiện chiếu sáng
< 12 giờ.
> 12 giờ.
không có ánh sáng.
= 24 giờ.
Cây ngày dài ra hoa khi điều kiện chiếu sáng
< 12 giờ.
> 12 giờ.
không có ánh sáng.
= 24 giờ.
Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của cá thể biểu hiện qua
hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
Quang chu kỳ là
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
thời gian chiếu sáng trong một ngày
tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
Xuân hóa là sự phụ thuộc của việc ra hoa vào
độ dài ngày.
tuổi cây.
quang chu kì.
nhiệt độ thấp.
Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở
lá
chồi nách
đỉnh thân
rễ
Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian che tối liên tục vào ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
Cây ngày ngắn
Cây ngày dài
Cây trung tính
Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính
Phát biểu nào ĐÚNG khi nói về phitocrôm?
Là sắc tố cảm nhận quang chu kì.
Là một loại prôtein hấp thụ ánh sáng.
Dạng hấp thụ: ánh sáng đỏ và ánh sáng đỏ xa.
Phụ thuộc vào nhiệt độ thấp.
Nhóm động vật nào phát triển không qua biến thái?
Người, đa số ĐV có xương sống và không xương sống
Bướm, Ruồi, Ong
Lưỡng cư
Châu chấu, cào cào, gián
Nhóm động vật nào phát triển qua biến thái hoàn toàn?
Người, đa số ĐV có xương sống và không xương sống
Bướm, Ruồi, Ong
Lưỡng cư
Châu chấu, cào cào, gián
Nhóm động vật nào phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
Người, đa số ĐV có xương sống và không xương sống
Bướm, Ruồi, Ong
Lưỡng cư
Châu chấu, cào cào, gián
Ở động vật phát triển không qua biến thái có 2 giai đoạn là:
phôi thai và sau sinh.
phôi và hậu phôi.
Ở động vật phát triển qua biến thái có 2 giai đoạn là:
phôi thai và sau sinh.
phôi và hậu phôi.
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
Biến thái là sự thay đổi
đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Nhóm động vật phát triển không qua biến thái là:
Người, gà, ếch, mèo, ngựa
Người, mèo, ngựa, cá voi, châu chấu
Lợn, gà, trâu, cá voi
Ruồi, ếch, châu chấu, thỏ
Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm là
Trứng → nhộng → sâu bướm → bướm non → bướm trưởng thành
Trứng → sâu bướm → nhộng → bướm non → bướm trưởng thành
Trứng → sâu bướm → nhộng → bướm trưởng thành
Trứng → nhộng → sâu bướm → bướm trưởng thành
Tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng?
Do số lượng sâu bướm rất nhiều, tuy nhiên tỉ lệ chúng sống sót đến khi thành bướm rất ít
Do sâu bướm đang ở giai đoạn tăng nhanh về kích thước, khối lượng cơ thể nên chúng ăn lá cây nhiều hơn bướm trưởng thành
Do răng của sâu bướm liên tục mọc dài ra nên chúng cần cắn và ăn lá cây liên tục để “mài” bớt độ dài của răng
Do thức ăn của bướm trưởng thành là mật hoa, chúng còn giúp thụ phấn cho cây còn thức ăn của sâu bướm là lá cây
Nhóm động vật phát triển qua biến thái là:
Ruồi, chuồn chuồn, bướm, cá.
Tôm, ve sầu, bọ cánh cứng, cá heo.
Châu chấu, muỗi, ong, cóc.
Côn trùng, lưỡng cư, chim, động vật có vú.
Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?
Bọ ngựa, cào cào.
Cánh cam, bọ rùa.
Cá chép, khỉ, chó, thỏ.
Bọ xít, ong, châu chấu, trâu.
Phát triển của ếch thuộc kiểu phát triển nào?
Phát triển không qua biến thái.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Phát triển của châu chấu thuộc kiểu phát triển nào?
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Phát triển không qua biến thái.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Phát triển ở người thuộc kiểu phát triển
không qua biến thái.
biến thái hoàn toàn.
biến thái không hoàn toàn.
Quá trình phát triển ở ong là quá trình phát triển
biến thái hoàn toàn
biến thái không hoàn toàn
không qua biến thái
Sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành lại không gây hại cho cây trồng, vì:
Bướm chỉ ăn chồi lá non.
Bướm chỉ hút nhựa cây.
Bướm chỉ ăn thân cây.
Bướm chỉ hút mật hoa.
Nhân tố quan trọng gây ảnh hưởng mạnh nhất đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của động vật qua các giai đoạn là
nhân tố thức ăn.
ánh sáng.
nhiệt độ.
Trời rét làm cho động vật mất nhiều nhiêt nên động vật phơi nắng để thu nhiệt và giảm mất nhiệt.
Đúng
Sai.
Thiếu protein, động vật chậm lớn, gầy yếu và dễ mắc bệnh.
Đúng
Sai.
Tia tử ngoại tác dụng lên da biến tiền vitamin D thành vitamin D có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa canxi. Thiếu vitamin D trẻ em thường bị còi cọc.
Đúng
Sai.
Đâu là các biện pháp điều khiển sinh trưởng và phát triển ở động vật?
Cải tạo giống
Cải thiện môi trường sống
Cải thiện chất lượng dân số
Làm ô nhiễm môi trường
Nhân tố quan trọng quyết định sự sinh trưởng và phát triển của động vật là
yếu tố di truyền
hoocmôn
thức ăn
nhiệt độ và ánh sáng
Nhân tố bên trong ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của động vật là:
Hoocmon
Ánh sáng
Nhiệt độ
Thức ăn
Ma tuý, rượu, thuốc lá và các chất kích thích ảnh hưởng đến phôi thai thế nào?
Gây dị tật ở trẻ sơ sinh.
Trẻ phát triển bình thường.
Trẻ bị bênh bướu cổ.
Trẻ dậy thì sớm.
Khi trời rét, động vật biến nhiệt trưởng thành và phát triển chậm vì: thân nhiệt giảm làm cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể:
giảm dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
giảm, sinh sản tăng
chậm, sinh sản giảm
Câu vận dụng cao không có trong đây đâu, đó là các câu suy luận và vận dụng thực tế! Học chắc kiến thức cơ bản, quiz, đề cương, SGK nữa nha! Good luck!
Tổ Sinh dễ thương!
Hong học đâu!
