Font size
WorksheetsLUYỆN TẬP - ĐGCKI.11
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Điều gì sẽ xảy ra nếu sinh vật không thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng?
Sinh vật sinh trưởng, phát triển kém.
Sinh vật không thể tồn tại và phát triển.
Sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt.
Sinh vật không bị ảnh hưởng.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm bao nhiêu giai đoạn?
1.
2.
3.
4.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ tự là?
Giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng.
Giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải.
Giai đoạn tổng hợp → giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn phân giải.
Nguồn năng lượng khởi đầu cho sự sống của sinh giới là?
Quang năng.
Hóa năng.
Thế năng.
Động năng.
Hợp chất nào dưới đây vừa mang năng lượng, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào?
ADP.
NADPH.
FADPH.
ATP.
Sinh vật tự dưỡng không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp O2, đảm bảo cho các hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Cung cấp thức ăn; nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
Điều hòa khí hậu.
Giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.
Đâu không phải là đặc trưng của các chất và chuyển hóa năng lượng hiện đại của quá trình trao đổi chất?
I, II, IV
I, II, III
II, III, IV
I, III, IV
Để thực hiện quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, thực vật cần lấy những thành phần nào sau đây từ môi trường sống?
I.Chất khoáng II. Khí N2. III.Nước IV.Khí Co2 V.Năng lượng ánh sáng
Lỗi CH
I, II, IV, V.
I, III, III, V.
II, III, IV.
I,II, III, IV.
Trong các biện pháp sau: I- Uống đủ lượng nước cần thiết. II- Ăn đủ chất, đủ lượng, hợp lí và cân đối. III- Luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, lao động vừa sức. IV- Sử dụng hợp lí một số chất giúp tăng cường quá trình trao đổi chất cơ thể như cà phê, trà xanh. V- Tăng cường ăn những loại thực phẩm có nhiều cholesterol. Những biện pháp để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi là:
A. I, II, IV, V.
B. I, II, III, V.
C. II, III, IV, V.
D. I, II, III, IV.
Trong các ví dụ sau, ví dụ nào là đồng hóa?
Quá trình hô hấp ở tế bào.
Quá trình quang hợp ở cây xanh.
Quá trình phân giải protein ở vi sinh vật.
Quá trình tiêu hóa thức ăn trong dạ dày người.
Trong cây, thành phần chủ yếu trong dịch mạch gỗ là
Nước.
Ion khoáng.
Chất hữu cơ.
Nước và ion khoáng.
Bộ phận hút nước chủ yếu của cây ở trên cạn là
lá, thân, rễ.
rễ.
lá, thân.
rễ, thân.
Rễ cây hấp thụ những chất nào?
Nước cùng các ion khoáng.
Nước cùng các chất dinh dưỡng.
O2 và các chất dinh dưỡng hoà tan trong nước.
Nước cùng các chất hữu cơ.
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây.
từ mạch rây sang mạch gỗ.
qua mạch gỗ.
Ở cây xanh, thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở bộ phận nào sau đây?
Cành.
Lá.
Thân.
Rễ.
Ở cây xanh, lượng nước thoát hơi nước khi kiểm chứng bằng phương pháp nào chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) so với lượng nước hút vào?
98%.
9,8%.
0,98%.
96%.
Sự thoát hơi nước của lá có ý nghĩa gì đối với cây?
Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.
Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.
Ở cây trưởng thành thoát hơi nước yếu qua:
Hai con đường qua khí khổng và cutin.
Lớp cutin.
Khí khổng.
Biểu bì thân và rễ.
Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
Tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
Tác động đến tính chất keo trong chất nguyên sinh của tế bào.
Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào.
Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá.
Cây xanh hấp thụ canxi ở dạng nào dưới đây?
CaSO4.
Ca(OH)2.
Ca2+.
Ca.
Thực vật hấp thụ được nitrogen trong đất bằng hệ dưới dạng
NO2- và NO3-.
NO2- và NH4+.
NO3- và NH4+.
NO2- và N2.
Đối với cây trồng, nguyên tố nitrogen có chức năng chủ yếu là
duy trì cân bằng ion, nhiều tố phụ tham gia tổng hợp diệp lục.
thành phần của protein, nucleic acid.
thành phần của các xitocrom, thành phần của các enzyme.
tham gia quá trình quang hợp, thành phần của các xitocrom.
Nồng độ Ca2+ trong một tế bào là 0,3% và nồng độ Ca2+ trong dịch mô xung quanh tế bào này là 0,2%. Tế bào hấp thụ Ca2+ bằng cách nào?
Thẩm thấu.
Vận chuyển chủ động.
Vận chuyển thụ động.
Khuếch tán.
Phát biểu nào sau đây đúng, khi nói về thoát hơi nước ở lá cây
làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Cân bằng nước ở thực vật là
tương quan giữa lượng nước thoát ra so với lượng nước quang hợp.
tương quan giữa lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây.
tương quan giữa lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với hô hấp.
tương quan giữa lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát ra của cây.
Khi trồng cây trên đất thường xuyên xói xói đất ở gốc cây cho tới xốp chủ yếu
A. tạo điều kiện cho sinh vật đất hoạt động mạnh.
B. giúp nước thoát dễ dàng hơn tránh ngập úng.
C. tạo độ thoáng giúp rễ cây hô hấp tốt.
D. giảm sự xói mòn và rửa trôi đất.
Một số loài thực vật ở cạn khi bón phân quá mức cây sẽ bị héo và chết chủ yếu là do
cây thừa dinh dưỡng nên phát triển quá mức rồi chết.
phân bón nồng độ cao sẽ ức chế các phản ứng sinh trưởng gây độc cho rễ.
cây không hấp thụ được nước do thế nước trong đất quá thấp.
phân bón bám xung quanh làm cây không hấp thụ được nước.
Dựa vào các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan để hấp thụ đối với cây, biện pháp nào sau đây sai?
Cày ải, sục bùn.
Bón vôi cho đất kiềm.
Bón phân hữu cơ.
Bón phân vi sinh.
Khi bón phân quá mức thì biện pháp hiệu quả làm cây không bị héo và chết là
tăng độ ẩm không khí.
phủ lớp sỏi lên mặt lá cây.
đặt cây vào bóng râm.
tưới nước rửa phân bón, giảm ion khoáng.
Cây trên cạn ngập úng lâu ngày có thể bị chết do nguyên nhân nào sau đây?
Quá trình hấp thụ khoáng diễn ra mạnh mẽ, cây bị ngộ độc.
Cây hấp thụ được quá nhiều nước.
Cây không hút được nước dẫn đến mất cân bằng nước trong cây.
Hô hấp hiếu khí của rễ diễn ra mạnh mẽ.
Sự tích tụ muối trong đất là một trong các vấn đề lớn trong nông nghiệp. Nguyên nhân nào làm cho cây trồng kém chịu mặn sống được trong đất có nồng độ muối cao?
Muối tập trung trong tế bào làm vỡ tế bào.
Do tính thẩm thấu hình thành trong khí không.
Các ion Na+ và Cl- gây đầu độc tế bào.
Thể nước của đất quá thấp.
Khi nói về bón phân cho cây, phát biểu nào sau đây sai?
Khi bón phân, cần chú ý đến đặc điểm di truyền của giống cây.
Bón phân càng nhiều thì càng giúp tăng năng suất cây trồng.
Phân bón hóa học có thể gây ô nhiễm môi trường và gây ô nhiễm môi trường.
Phân bón hóa học có thể làm biến đổi các tính chất lí hóa của môi trường đất.
Quá trình thoát hơi nước ở lá có bao nhiêu vai trò đối với cây?
I. vận chuyển nước, ion khoáng từ rễ lên theo dòng mạch gỗ
II. CO2 khuyếch tán vào lá cung cấp cho quang hợp.
III. Hạ nhiệt độ cho lá ( làm mát lá )
IV. cung cấp năng lượng cho lá
2
1
3
4
Biểu đồ thể hiện lượng khí khổng đóng và mở của 1 loài thực vật trong vòng 24 giờ. Có thể kết luận gì qua biểu đồ này?
Trao đổi khí ở cây xảy ra khi khí khổng mở.
Khí khổng mở khi cường độ ánh sáng tăng.
Khí khổng mở khi nhiệt độ tăng.
Thoát hơi nước không xảy ra vào ban đêm.
Vì sao trong trồng trọt người dân không kết hợp bón vôi với đạm amoni cùng lúc?
Nếu bón vôi với đạm cùng lúc làm chế khả năng hấp thụ đạm.
Bón kết hợp với vôi làm giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây.
Bón kết hợp giữa vôi với đạm làm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng của cây kém hiệu quả.
Vì đạm amoni kết hợp với vôi làm giảm hàm lượng đạm trong đất.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vai trò của quá trình cố định nitơ phân tử bằng con đường sinh học đối với sự dinh dưỡng nitơ của thực vật?I
. Biến nitơ phân tử (N2) sẵn có trong khí quyển ở dạng trơ thành dạng nitơ khoáng NH3 (cây dễ dàng hấp thụ).
II. Xảy ra trong điều kiện bình thường ở hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
III. Lượng nitơ bị mất hàng năm do cây lấy đi luôn được bù đắp lại đảm bảo nguồn cấp dinh dưỡng nitơ bình thường cho cây.
IV. Nhờ có enzim nitrôgenaza, vi sinh vật cố định nitơ có khả năng liên kết nitơ phân tử với hiđrô thành NH3.
V. Cây hấp thụ trực tiếp nitơ vô cơ hoặc nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.
5
2
3
4
Trong phương trình tổng quát của quang hợp, phân tử CO₂ cây lấy từ
đất qua lỗ bảo lông hút của rễ.
không khí qua khí khổng của lá.
nước qua tế bào lông hút của rễ.
chất hữu cơ bởi quá trình tổng hợp của cây.
Quá trình quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp thức ăn cho sinh vật.
Chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Phân giải chất hữu cơ để thu nhận năng lượng.
Điều hòa không khí.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm hai nhóm chính là
chlorophyll a và chlorophyll b.
chlorophyll a và carotenoid.
chlorophyll b và carotenoid.
chlorophyll và carotenoid.
Bào quan thực hiện quang hợp là
ti thể.
lá cây
lục lạp.
ribosome.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở
chất nền stroma.
màng thylakoid.
xoang thylakoid.
ti thể.
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. Chlorophyll a.
B. Chlorophyll b.
C. Chlorophyll a và b.
D. Chlorophyll a và b, carotenoid.
Pha sáng là gì?
Là pha cố định CO₂.
Là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Là pha diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Là pha chuyển hóa năng lượng hóa học thành năng lượng ánh sáng.
Pha sáng diễn ra ở
stroma.
bề mặt chất nền.
thylakoid.
nhân.
Sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, O₂.
ATP, NADPH, O₂.
Carbohydrate, CO₂.
ATP, NADPH.
Nhóm thực vật C₄ bao gồm các loài cây
xương rồng, thanh long, dứa.
mía, ngô, rau dền.
cam, bưởi, nhãn.
xương rồng, mía, cam.
Sản phẩm nào của sáng không đi vào pha tối?
CO₂.
NADPH.
ATP.
O₂.
Qua chu trình Calvin, sản phẩm trực tiếp để tổng hợp thành glucose là
CO₂.
H₂O.
3-PGA.
G3P.
Ở rêu, chất hữu cơ C₆H₁₂O₆ được tạo ra ở giai đoạn nào của quang hợp?
Pha tối.
Pha sáng.
Chu trình Calvin.
Quang phân li nước.
Quang hợp xảy ra chủ yếu ở miền ánh sáng nào?
A. Cam, đỏ.
B. Xanh tím, cam.
C. Đỏ, lục.
D. Xanh tím, đỏ.
Nếu cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp
kém hơn so với ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.
nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại.
cực tiểu.
mức trung bình.
trên mức trung bình.
Điểm bão hòa CO₂ là nồng độ CO₂ đạt
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Quang hợp quyết định khoảng
90 - 95% năng suất của cây trồng.
80 - 85% năng suất của cây trồng.
60 - 65% năng suất của cây trồng.
70 - 75% năng suất của cây trồng.
Quá trình quang hợp của thực vật C₃, C₄, CAM giống nhau ở điểm nào sau đây?
Chất nhận CO₂ đầu tiên là RuBP.
Sản phẩm đầu tiên là 3-PGA.
Có chu trình Calvin.
Diễn ra trên cùng một loại tế bào.
Nhiệt độ cực tiểu làm ngưng quang hợp ở thực vật vùng cực, vùng ôn đới là giá trị nào sau đây?
Dưới -15°C.
Dưới -10°C.
Dưới -5°C.
Dưới 0°C.
Nhận định nào sau đây đúng?
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp ở thực vật, nhận định nào dưới đây là không đúng?
Nồng độ CO2 tăng dẫn đến điểm bão hòa về cường độ quang hợp tăng dần.
Từ điểm bão hòa CO2 trở đi, nồng độ CO2 tăng dẫn đến cường độ quang hợp giảm dần.
Cường độ ánh sáng tăng dẫn đến điểm bão hòa cường độ quang hợp tăng dần.
Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh, thường đạt cực đại ở 35 – 45°C rồi sau đó giảm.
Sản phẩm nào từ chu trình Calvin chuyển hóa thành carbohydrate, protein, lipid?
ribulose 1,5 phosphate (RuBP)
3-Phosphoglyceric acid (3-PAG)
glyceraldehyde 3 phosphate (G3P)
phosphoenol pyruvate (PEP)
Người ta nhận biết các nhóm thực vật C3, C4, CAM chủ yếu dựa vào
có hiệu ứng hô hấp sáng hay không có hiệu ứng hô hấp sáng.
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là loại đường mấy carbon.
sự khác nhau về cấu tạo mô giậu của lá.
sự khác nhau ở các phản ứng sáng.
Loại nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
Vì ban đêm khi trời mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thấp thuận lợi cho hoạt động của nhóm thực vật này.
Vì mọi việc để duy trì hiệu năng phải tối vào ban đêm.
Vì ban đêm mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hóa CO2.
Vì ban đêm, khí không mở lỗ khí, ban ngày khí không đóng để tiết kiệm nước.
Ở thực vật CAM, khí khổng
đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
chỉ mở ra khi không khô hạn.
chỉ đóng vào giữa trưa.
đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Con đường quang hợp ở thực vật C4 là đặc điểm thích nghi của chúng với điều kiện nào sau đây?
A. Ánh sáng mạnh, nồng độ CO2 thấp.
B. Ánh sáng mạnh, nồng độ O2 cao.
C. Ánh sáng yếu, nồng độ CO2 thấp.
Ánh sáng yếu, nồng độ CO2 cao.
Sự cố định CO2 của thực vật C4 và CAM khác nhau ở điểm nào sau đây?
Chất nhận CO2.
Số phân tử ATP, NADPH cần để tổng 1 phân tử glucose.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
Thời gian và không gian xảy ra quá trình cố định CO2.
Khi nói về điểm bão hòa của CO2 trong quang hợp, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các loài thực vật khác nhau thường có điểm bão hoà CO2 khác nhâu
II. Ở cùng một loài cây, cường độ ánh sáng thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi
III. Ở cùng một loài cây, nhiệt độ môi trường thay đổi thì điểm bão hoà CO2 cũng bị thay đổi
IV, Điểm bão hoà Co2 là giá trị mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
2
3
4
1
Để tăng năng suất sản suất các cây lấy lá là người ta thường tăng cường bón loại phân nào sau đây?
Phân đạm
Phân hữu cơ
Phân kali
Phân vi lượng
Trong các phát biểu sau :(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.(5) Điều hòa không khí.Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
2
3
4
5
Về bản chất, pha sáng của quang hợp là
quang phân li nước để sử dụng H+, CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Calvin là
3-Phosphoglyceric acid (3-PAG)
glyceraldehyde 3 phosphate (G3P)
AM (malic acid)
Một chất hữu cơ có 4 carbon trong phân tử (oxaloacetic acid - OAA)
Chu trình C3 thuận lợi trong những điều kiện cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2
bình thường, nồng độ CO2 cao.
và nồng độ O2 bình thường.
O2 cao.
và nồng độ O2 thấp.
Câu 20. Hai vị trí nào trong bảng phân biệt hai pha của quá trình quang hợp đã bị nhầm lẫn?
A. 4 và 5.
B. 3 và 7.
C. 2 và 6.
D. 5 và 8.
Trong các nhận định sau :(1) Cần ít photon ánh sáng để cố định 1 phân tử gam CO2.(2) Xảy ra ở nồng độ CO2 thấp hơn so với thực vật C3.(3) Sử dụng nước một cách tinh tế hơn thực vật C3.(4) Đòi hỏi ít chất dinh dưỡng hơn so với thực vật C3.(5) Sử dụng ít ATP hơn trong pha tối so với thực vật C3.Có bao nhiêu nhận định đúng về lợi thế của thực vật C4?
2
3
1
4
Hình dưới đây mô tả quá trình nào? Hãy điền chú thích tương ứng với các số trên hình.
Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO₂ ở pha tối của quang hợp: 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-CO₂; 4-C₆H₁₂O₆
Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO₂ ở pha tối của quang hợp: 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-O₂; 4-C₆H₁₂O₆
Quá trình quang hợp của thực vật CAM: 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-ATP; 4-C₆H₁₂O₆
Quá trình quang phân li nước ở pha sáng và cố định CO₂ ở pha tối của quang hợp: 1-pha sáng; 2-pha tối; 3-ATP; 4-C₆H₁₂O₆
Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau?
(1) Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(2) Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím.
(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng.
(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.
(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.Phương án trả lời đúng là:
(1) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (2), (4) và (5)
(1), (2), (3), (4) và (5)
Cho các biện pháp sau:
(1) Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.
(2) Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng.
(3) Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng. Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.
(4) Trồng cây với mật độ dày đặc để lá nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.
(5) Tuyển chọn, sử dụng các loại cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt, quả, củ,...) → tăng hệ số kinh tế của cây trồng.
(6) Các biện pháp nông sinh, bón phân hợp lý.Những biện pháp nào trên đây được sử dụng để tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quang hợp?
(1), (2) và (3).
(1), (2), (3) và (4).
(1), (2), (3), (5) và (6).
(3) và (4).
(5) không bị tấn công bởi sâu bệnh
(1), (2) và (3).
(1), (2), (3) và (4).
(1), (2), (3), (4) và (5).
(3) và (5).
Người ta tiến hành thí nghiệm như sau: Đặt 1 cành rong cho trong bình thuỷ tinh chứa nước và được chiếu sáng rồi đếm số bọt khí tạo ra. Trong các yếu tố sau đây, có bao nhiêu yếu tố không ảnh hưởng đến số lượng bọt khí tạo ra trong một đơn vị thời gian?
1. Thể tích bình
2. Cường độ ánh sáng
3. Số lá trên cành rong
4. Lưọng CO2 hoà tan trong nước
5.Nhiệt độ của nuớc
2
1
4
5
Người ta tiến hành thí nghiệm ngoài ánh sáng như sau: cho 2 cành rong tươi có kích thước tương tự nhau vào 2 ống nghiệm A, B đã đậy nút kín, số lá giống nhau. Trên mặt nước có phủ một lớp dầu thực vật. Cho thêm vào ống A một ít sodium carbonate. Sau đó tiến hành quan sát 2 ống nghiệm sau một thời gian. Mục đích của thí nghiệm này là:
Chứng minh quang hợp cần CO₂
Chứng minh O₂ gây ức chế quang hợp
Chứng minh dầu thực vật kích thích quang hợp
Chứng minh dầu thực vật ức chế quang hợp.
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có được những lợi ích nào sau đây?
1.Luôn trồng cây theo mùa và nhận được năng suất cao.
2.Hạn chế được sâu bệnh.
4.Điều chỉnh được các nhân tố ngoại cảnh tác động đến thực vật ở ngưỡng phù hợp.3.Khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường.
1
2
3
4
Người ta thường nâng suất cây trồng thông qua việc tăng cường độ quang hợp. Có bao nhiêu biện pháp sau đây được sử dụng nhằm hiện điều đó?
3
4
2
1
Năng suất của cây trồng được quyết định bởi những hoạt động nào sau đây?
(I) Quang hợp (II) Trao đổi nước (III) Trao đổi khoáng
I, II, III
I, II
II, III
I, III
Diện tích bộ lá là diện tích quyết định quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng. Tuy nhiên ở một số loài cây người ta lại cắt bớt lá để nâng năng suất, không ảnh hưởng đến chất lượng. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng?
1
2
3
4
Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua quang hợp bằng cách lựa chọn giống cây trồng hợp lí vì những lí do nào sau đây?
A. I, II, III, IV
B. I, III, IV
C. II, III, IV
D. I, II, III
Người ta tăng năng suất cây trồng thông qua quang hợp bằng cách bón phân hợp lí. Có bao nhiêu giải thích sau đây là hợp lí?
1
2
3
4
Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp amini acid prôtêin?
Xanh lục
Đỏ
Vàng
Xanh tím
Bước sóng ánh sáng nào có hiệu quả tốt nhất đối với tổng hợp carbonhydrate
Xanh lục
Đỏ
Vàng
Xanh tím
Đối với các loài thực vật sống ở vùng ôn đới, nhiệt độ tối ưu cho quá trình quang hợp của chúng nằm trong khoảng:
A.5-7
B.15-27
C.25-30
D.8-15
Phân tử ôxi (O) được giải phóng trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
H2O pha sáng
CO2 pha tối
Co2 pha sáng
Khử 3-PGA CT CALVIN
Phân tử ôxi (O2) nằm trong chất hữu cơ C6H12O6 tạo ra bởi quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
H2O pha sáng
CO2 pha tối
CO2 pha sáng
G3P ở chu trình CALVIN
