wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 86

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng.

b)

Giai đoạn phân giải → giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp.

c)

Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn tổng hợp → giai đoạn phân giải.

d)

Giai đoạn huy động năng lượng → giai đoạn phân giải → giai đoạn tổng hợp.

2.

Sinh vật nào sau đây vừa có khả năng sống tự dưỡng, vừa có khả năng sống dị dưỡng?

a)

Vi khuẩn lam.

b)

Trùng roi xanh.

c)

Cây lúa.

d)

Bò.

3.

Sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng lượng thuộc kiểu dinh dưỡng nào?

a)

Quang dị dưỡng.

b)

Hóa dị dưỡng.

c)

Hóa tự dưỡng.

d)

Quang tự dưỡng.

4.
a)

1-ad, 2-bc.                   

b)

1-bc, 2-ad.                   

c)

1-bd, 2-ac.                    

d)

1-ac, 2-bd.

5.

Dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng thể hiện qua quá trình nào dưới đây? I. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất. II. Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào. III. Thải các chất thải vào môi trường. IV. Điều hòa. V. Sinh sản.

a)

I, II, IV.

b)

I, II, III.

c)

II, III, IV.

d)

I, II, III, IV.

6.

Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch gỗ?

a)

Mạch gỗ được tạo thành do các tế bào hình thoi không có thành tế bào nối liền với nhau.

b)

Mạch gỗ vận chuyển nước, các chất khoáng hòa tan và một số chất hữu cơ tổng hợp từ rễ lên thân và lá.

c)

Động lực chủ yếu làm cho các chất di chuyển trong dòng mạch gỗ là lực đẩy của rễ.

d)

Trong mạch gỗ, lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn có tác dụng kéo nhanh nước từ rễ lên lá.

7.

Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng mạch rây?

a)

Mạch rây được tạo thành do các tế bào rây nối liền với nhau, phần đầu của ống rây là các tế bào kèm.

b)

Dịch vận chuyển theo mạch rây có thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ.

c)

Nước có thể vận chuyển ngang từ mạch gỗ sang mạch rây và ngược lại tùy theo nhu cầu của cây.

d)

Các chất vận chuyển trong mạch rây chỉ có thể theo một chiều từ trên xuống.

8.

Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng nào?

a)

N2\mathrm{N_2} .

b)

NO\mathrm{NO}NO2\mathrm{NO_2} .

c)

NO3\mathrm{NO_3^-}NH4+\mathrm{NH_4^+} .

d)

NH4+\mathrm{NH_4^+}N2\mathrm{N_2} .

9.

Thực vật thủy sinh, nước và khoáng được hấp thụ nhờ các bộ phận nào?

a)

Tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

Mạch gỗ ở rễ.

c)

Lông hút ở lá.

d)

Lông hút ở rễ.

10.

Khi tế bào khí khổng trương nước thì điều gì xảy ra với thành tế bào mỏng và thành tế bào dày của tế bào khí khổng?

a)

Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

Thành dày căng ra, làm cho thành mỏng căng theo nên khí khổng mở ra.

c)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng mở ra.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo nên khí khổng mở ra.

11.

Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là gì?

a)

Thành tế bào mỏng, có thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

b)

Thành tế bào dày, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

c)

Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm nhỏ.

d)

Thành tế bào mỏng, không thấm cutin, chỉ có một không bào trung tâm lớn.

12.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu theo con đường nào?

a)

Qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

b)

Từ mạch gỗ sang mạch rây.

c)

Từ mạch rây sang mạch gỗ.

d)

Qua mạch gỗ.

13.

Nước được vận chuyển từ đất vào mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

a)

Con đường gian bào và thành tế bào.

b)

Con đường tế bào sống.

c)

Con đường qua gian bào và con đường tế bào chất.

d)

Con đường qua chất nguyên sinh và không bào.

14.

Trong các nhân tố sau, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đóng, mở khí khổng? (1) Hàm lượng nước trong tế bào khí khổng. (2) Độ dày, mỏng của lớp cutin. (3) Nhiệt độ môi trường. (4) Nồng độ ion khoáng trong tế bào khí khổng. (5) Độ pH của đất. (6) Gió.

a)

2.

b)

6.

c)

4.

d)

1.

15.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây? (1) Gây độc cho cây trồng và người sử dụng. (2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường. (3) Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng. (4) Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

16.

Có bao nhiêu hoạt động nào sau đây góp phần cung cấp nitrogen cho cây hấp thụ? (1) Sự phóng điện trong khí quyển (sấm sét). (2) Hoạt động cố định nitrogen khí quyển của các vi sinh vật. (3) Hoạt động của các nhóm vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ trong xác sinh vật. (4) Sự cung cấp nitrogen qua phân bón.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

17.
a)

1-bc,2-ad

b)

1-bd,2-ac

c)

1-ac,2-bd

d)

1-ad,2-bc

18.

Sản phẩm của pha sáng gồm có

a)

ATP, NADPH và O2

b)

ATP, NADPH và CO2

c)

ATP, NADP+ và O2

d)

ATP, NADPH

19.

Sản phẩm của quá trình quang hợp là

a)

hidratcarbon, O2

b)

O2, H2O, năng lượng

c)

glucôzơ, O2

d)

CO2, O2, năng lượng

20.

Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?

a)

Tích lũy năng lượng

b)

Tạo chất hữu cơ

c)

Điều hòa nhiệt độ của không khí

d)

Giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống

21.

Ôxi trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu?

a)

H2O (quang phân li H2O)

b)

Pha sáng

c)

Pha tối

d)

Chu trình Canvin

22.

Chất nhận CO2 đầu tiên ở thực vật C3

a)

RuBP

b)

PGA

c)

G3P

d)

C6H12O6

23.

Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?

a)

Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

b)

Sống ở vùng sa mạc

c)

Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

d)

Chỉ sống ở vùng nhiệt đới

24.

Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là

a)

PGA

b)

G3P

c)

MA

d)

OAA

25.

Điểm bù ánh sáng là gì?

a)

Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp

b)

Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp

c)

Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp

d)

Là điểm mà tại đó cường độ quang hợp không tăng thêm cho dù cường độ ánh sáng tăng

26.

Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là

a)

0.008–0.1%

b)

0.008–0.01%

c)

Lớn hơn 0.008–0.01%

d)

Nhỏ hơn 0.008–0.01%

27.

Thực vật C4 được phân bố

a)

ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

b)

ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

c)

rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới

d)

ở vùng sa mạc

28.

Nhóm sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quá trình quang hợp?

a)

Diệp lục a

b)

Diệp lục b

c)

Diệp lục a, b

d)

Diệp lục a, b và carotenoit

29.

Trong quang hợp, pha tối diễn ra ở

a)

màng ngoài

b)

màng trong

c)

tilacôit

d)

chất nền (stroma)

30.

Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?

a)

ATP và NADPH

b)

Năng lượng ánh sáng

c)

H2O và O2

d)

CO2 và ATP

31.

Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật?

a)

Chất nền lục lạp

b)

Màng trong ti thể

c)

Chất nền ti thể

d)

Màng thylakoid

32.

Trong lục lạp không có loại sắc tố quang hợp nào?

a)

Diệp lục a

b)

Chlorophyll b

c)

Diệp lục c

d)

Carotene

33.

Vì sao gọi là thực vật C3?

a)

Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 3 nguyên tử cacbon

b)

Vì nhóm thực vật này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài

c)

Vì có sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất có 4 nguyên tử cacbon

d)

Vì tạo ra 3 loại sản phẩm khác nhau trong pha tối

34.

Chất được tách ra khỏi chu trình Calvin để khởi đầu cho tổng hợp glucose là gì?

a)

PGA

b)

RuBP

c)

G3P

d)

MA

35.

Quan sát hình về mối quan hệ giữa cường độ quang hợp của thực vật C3, C4 với cường độ ánh sáng và nhiệt độ. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Đồ thị II, IV biểu diễn cường độ quang hợp của thực vật C3

b)

Đồ thị I, IV biểu diễn cường độ quang hợp của thực vật C4

c)

Đồ thị I, III biểu diễn cường độ quang hợp của thực vật C4

d)

Đồ thị I, II, III biểu diễn cường độ quang hợp của thực vật C3

36.

Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là

a)

CO2; H2O; Q(ATP+ nhiệt)

b)

C6H12O6 và O2

c)

CO2 và O2

d)

H2O; O2 và Q(ATP và nhiệt)

37.

Sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là

a)

CO2; H2O; Q(ATP+ nhiệt)

b)

C6H12O6 và O2

c)

CO2 và O2

d)

H2O; O2 và Q(ATP và nhiệt)

38.

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ thành các chất vô cơ đơn giản đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của thực vật được gọi là

a)

quang hợp ở thực vật

b)

phân giải hiếu khí ở thực vật

c)

hô hấp ở thực vật

d)

quá trình lên men ở thực vật

39.

Hô hấp ở thực vật có vai trò

a)

cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể

b)

cung cấp O2 giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giúp ổn định nhiệt độ cơ thể

c)

cung cấp sản phẩm trung gian, đồng thời giải phóng CO2 giúp khử độc cho cơ thể

d)

giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sinh trưởng

40.

Hô hấp ở thực vật có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, có thể như

a)

duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống.

b)

sản sinh tổng hợp các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.

c)

giúp thực vật có khả năng chịu lạnh.

d)

giúp bay hơi một số chất dẫn dụ côn trùng tham gia quá trình thụ phấn.

41.

Quá trình hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Quá trình phân giải hiếu khí gồm

a)

đường phân và lên men.

b)

đường phân và hô hấp hiếu khí.

c)

đường phân và oxy hóa pyruvic acid.

d)

đường phân và chuỗi truyền electron hô hấp.

43.

Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I) Nguyên liệu của quá trình hô hấp ở thực vật là C6H12O6C_6H_{12}O_6O2O_2 . II) Hô hấp hiện diện trong mọi cơ quan của cơ thể thực vật, đặc biệt diễn ra mạnh ở rễ. III) Hô hấp cung cấp sản phẩm trung gian làm nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể. IV) Hô hấp ở thực vật là quá trình tổng hợp các hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ để cung cấp năng lượng cho cơ thể.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật có bao nhiêu phát biểu sau sai? I) Quá trình hô hấp ở thực vật có thể diễn ra theo hai con đường: đường phân và lên men. II) Khi có O2O_2 thực vật diễn ra phân giải hiếu khí gồm 3 giai đoạn: đường phân, oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron hô hấp. III) Giai đoạn đường phân xảy ra ở cả 2 con đường của hô hấp ở thực vật. IV) Nếu không có O2O_2 , thực vật diễn ra phân giải kị khí gồm 2 giai đoạn: đường phân và lên men.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

45.

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật ý nào sau đây không đúng?

a)

Cường độ hô hấp ở hạt tăng 4–5 lần khi độ ẩm hạt tăng 14–15%.

b)

Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp trong khoảng 30–35°C.

c)

Nồng độ O2O_2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp khoảng 21%.

d)

Nồng độ CO2CO_2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp là 0,01%.

46.

Tại sao sau mỗi lần trời mưa, các bác nông dân thường phải cày, xới đất quanh gốc cây trồng?

a)

Tránh cho cây không bị xói mòn đất.

b)

Làm cho cây lấy được chất dinh dưỡng từ đất.

c)

Làm cho đất tơi xốp, tạo điều kiện cho hô hấp ở rễ.

d)

Làm cho cây phát triển bộ rễ, giúp cây đứng vững.

47.

Tại sao nồng độ O2O_2 trong không khí lại ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật?

a)

O2O_2 là nguyên liệu của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

b)

O2O_2 là phần tử để hòa tan trong nước nên giúp cây có thể hô hấp khí ở trong môi trường nước.

c)

O2O_2 là chất nhận electron đầu tiên của chuỗi chuyền electron hô hấp trong hô hấp hiếu khí.

d)

O2O_2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

48.

Tại sao khi nhiệt độ môi trường tăng cao (trên 55°C) thì hô hấp không diễn ra?

a)

Vì do nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình tạo sản phẩm của quá trình hô hấp.

b)

Vì do nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của enzyme hô hấp.

c)

Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình oxi hóa các chất hữu cơ trong cơ thể.

49.

Tại sao biện pháp bảo quản lạnh có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật gây hại cho nông sản?

a)

Làm biến tính các enzyme của nông sản từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.

b)

Làm ảnh hưởng tốc độ phản ứng sinh hóa trong tế bào của nông sản.

c)

Làm biến tính các loại protein, axit nucleic từ đó ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật.

d)

Làm chậm lại quá trình sinh lý, sinh hóa và trao đổi chất của sản phẩm giúp giảm hàm lượng chất hữu cơ.

50.

Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?

a)

Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.

b)

Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.

c)

Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.

d)

Vì hô hấp tạo hạ nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.

51.

Những loại thực phẩm nào sau đây thường được bảo quản bằng phương pháp bảo quản khô?

a)

Các loại quả.

b)

Các loại rau, củ.

c)

Các loại hạt ngũ cốc.

d)

Các loại rau, củ, quả.

52.

Cho thông tin ở bảng sau: Cột A – Hình thức: 1. Có ống tiêu hóa; 2. Có túi tiêu hóa. Cột B – Đặc điểm (nhóm động vật): a. Con người; b. Bò; c. Ruột khoang; d. Cá; e. Trùng roi. Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?

a)

1 - abc, 2 - de

b)

1 - adb, 2 - c

c)

1 - bcd, 2 - ae

d)

1 - ace, 2 - b

53.

Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng

a)

có thể tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.

b)

có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học.

c)

phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn.

d)

phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thụ CO2CO_2 , H2OH_2O và chất khoáng.

54.

Dinh dưỡng ở động vật là quá trình

a)

tự tổng hợp ra các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

b)

thu nhận, biến đổi và sử dụng dinh dưỡng.

c)

phân giải chất dinh dưỡng thành năng lượng.

d)

phân loại chất dinh dưỡng cho cơ thể.

55.

Cho thông tin ở bảng sau: Cột A – Các loại bệnh: 1. Bệnh tiêu hóa; 2. Bệnh không thuộc hệ tiêu hóa. Cột B – Các bệnh: a. Tiêu chảy; b. Táo bón; c. Nhiễm chì; d. Viêm tiêu phế quản cấp; e. Viêm ruột cấp. Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?

a)

1 - abe, 2 - cd

b)

1 - ac, 2 - bde

c)

1 - ad, 2 - cbe

d)

1 - cde, 2 - ad

56.

Cho thông tin ở bảng sau

a)

1 – d; 2 – a; 3 – b; 4 – ce

b)

1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 – ce

57.

Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt ……(1)…… Từ/cụm từ (1) là:

a)

Cơ học

b)

Hoá học

c)

Cơ học và hoá học

d)

Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột

58.

Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hoá và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến từng tế bào nhờ ……(1)…… Từ/cụm từ (1) là:

a)

Hệ tuần hoàn

b)

Hệ mạch

c)

Hệ thần kinh

d)

Hệ tiêu hoá

59.

Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức ……(1)…… Từ/cụm từ (1) là:

a)

Nội bào

b)

Ngoại bào

c)

Kết hợp

d)

Chưa rõ cơ chế tiêu hoá

60.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, hình thức tiêu hoá là:

a)

Tiêu hoá nội bào và ngoại bào

b)

Tiêu hoá ngoại bào

c)

Tiêu hoá nội bào

d)

Tiêu hoá ngoại bào + nội bào

61.

Thuỷ tức lấy thức ăn bằng cách dùng ……(1)…… làm ……(2)…… con mồi rồi đưa vào miệng. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

(1) xúc tu; (2) giết chết

b)

(1) gai; (2) tê liệt

c)

(1) xúc tu; (2) tê liệt

d)

(1) gai; (2) ngất

62.

Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là:

a)

Manh tràng

b)

Ruột non

c)

Dạ dày

d)

Ruột già

63.

Táo bón là triệu chứng thường gặp ở mọi đối tượng và độ tuổi; trong xã hội hiện nay, tình trạng này gia tăng do thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng cá nhân. Nguyên nhân gây bệnh táo bón có thể do:

a)

Ăn ít chất xơ

b)

Uống đủ nước

c)

Siêng năng vận động

d)

Không nhịn đại tiện

64.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, hình thức tiêu hoá là:

a)

Tiêu hoá nội bào + ngoại bào

b)

Tiêu hoá ngoại bào

c)

Tiêu hoá nội bào

d)

Tiêu hoá ngoại bào và nội bào

65.
a)

I. Hàm lượng khoáng được hấp thụ ở một nguyên tố nào đó là như nhau khi sử dụng các ánh sáng khác nhau. 

b)

II. Khi sử dụng kết hợp ánh sáng đỏ và xanh dương đều làm tăng khả năng hấp thụ 5 nguyên tố khoáng so với khi sử dụng riêng lẻ.

c)

III. Hàm lượng các nguyên tố khoáng được hấp thụ đều lớn hơn 0,35 mg/Kg khi có sự chiếu sáng đèn LED.

d)

Đối với trường hợp chiếu sáng kết hợp đỏ+xanh dương thì hiệu quả mang lại tốt nhất là ở nguyên tố Ca.

66.

Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi mô tả triệu chứng ở lá do thiếu hụt nguyên tố khoáng: "Thiếu K lá màu vàng; mép phiến lá màu cam đỏ."

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi mô tả triệu chứng ở lá do thiếu hụt nguyên tố khoáng: "Thiếu P lá nhỏ, màu lục đậm; thân, rễ kém phát triển."

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi mô tả triệu chứng ở lá do thiếu hụt nguyên tố khoáng: "Thiếu N cây bị còi cọc, chóp lá hoá vàng."

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi mô tả triệu chứng ở lá do thiếu hụt nguyên tố khoáng: "Thiếu Mg lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ."

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Người ta khảo sát nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của cây xoài. Kết quả: Trong đất (Mg2+ 0,2; Ca2+ 0,3; Cl− 0,1; K+ 0,4; NO3− 0,6), Trong lông hút (Mg2+ 0,1; Ca2+ 0,7; Cl− 0,5; K+ 0,1; NO3− 0,3). Nhận định: "Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ." Chọn đáp án:

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Dựa vào bảng nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của cây xoài: Trong đất (Mg2+ 0,2; Ca2+ 0,3; Cl− 0,1; K+ 0,4; NO3− 0,6), Trong lông hút (Mg2+ 0,1; Ca2+ 0,7; Cl− 0,5; K+ 0,1; NO3− 0,3). Nhận định: "Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+." Chọn đáp án:

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Dựa vào bảng nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của cây xoài: Trong đất (Mg2+ 0,2; Ca2+ 0,3; Cl− 0,1; K+ 0,4; NO3− 0,6), Trong lông hút (Mg2+ 0,1; Ca2+ 0,7; Cl− 0,5; K+ 0,1; NO3− 0,3). Nhận định: "Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ." Chọn đáp án:

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Dựa vào bảng nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của cây xoài: Trong đất (Mg2+ 0,2; Ca2+ 0,3; Cl− 0,1; K+ 0,4; NO3− 0,6), Trong lông hút (Mg2+ 0,1; Ca2+ 0,7; Cl− 0,5; K+ 0,1; NO3− 0,3). Nhận định: "Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước." Chọn đáp án:

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Cây Đước, một loài cây phổ biến ở vùng ngập mặn ven biển Việt Nam, thích nghi với môi trường mặn. Nhận định: "Lá có tuyến tiết muối ở trên, đảm bảo lượng muối thừa không đầu độc cây." Chọn đáp án:

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Cây Đước, một loài cây phổ biến ở vùng ngập mặn ven biển Việt Nam, thích nghi với môi trường mặn. Nhận định: "Rễ dài và vững chắc, có nhiều lỗ khí giúp cây bám và hô hấp hiệu quả." Chọn đáp án:

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Cây Đước, một loài cây phổ biến ở vùng ngập mặn ven biển Việt Nam, thích nghi với môi trường mặn. Nhận định: "Rễ có hệ thống hút khí mọc ngược lên trên giúp hô hấp khi ngập nước." Chọn đáp án:

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Cây Đước, một loài cây phổ biến ở vùng ngập mặn ven biển Việt Nam, thích nghi với môi trường mặn. Nhận định: "Không bào ở tế bào lông hút có nồng độ chất tan cao, giúp cây dễ hút nước." Chọn đáp án:

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Chọn các nhận định đúng về quang hợp ở thực vật. Các nhận định:

a)

a) Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng.

b)

b) Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.

c)

c) Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.

d)

d) Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b → chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.

79.

Chọn các nhận định đúng về pha tối của quang hợp ở các nhóm thực vật. Các nhận định:

a)

a) Pha tối diễn ra ở màng thylakoid.

b)

b) Pha tối không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.

c)

c) Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.

d)

d) Pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin.

80.

Chọn các nhận định đúng về pha sáng của quang hợp ở thực vật. Các nhận định: a) Nguyên liệu của pha sáng gồm carbohydrate và O2. b) Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và O2. c) Trong pha sáng, nguyên liệu được lấy từ môi trường là O2. d) Sản phẩm của pha sáng không tham gia vào pha tối là O2.

a)

a) Nguyên liệu của pha sáng gồm carbohydrate và O2.

b)

b) Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và O2.

c)

c) Trong pha sáng, nguyên liệu được lấy từ môi trường là O2.

d)

d) Sản phẩm của pha sáng không tham gia vào pha tối là O2.

81.

“Quang hợp quyết định năng suất cây trồng”: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tổng số chất khô do quang hợp tạo ra chiếm tới 90–95%. II. Quang hợp là nhân tố chủ yếu quyết định chất sống được tạo. III. Vì quang hợp tự tổng hợp chất hữu cơ. IV. Vì quang hợp là sự chuyển hóa chất vô cơ thành hữu cơ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Ba nhóm thực vật là C3, C4 và CAM có quá trình quang hợp thích nghi với điều kiện sống khác nhau. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Nhóm C3: quang hợp trong điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 bình thường. II. Nhóm C4: CO2 thấp phải có quá trình cố định CO2 hai lần. III. Nhóm C4: cố định CO2 lần 1 lấy nhanh CO2 khí quyển, lần 2 cố định CO2 trong chu trình Calvin. IV. Nhóm thực vật CAM đóng khí không ban ngày, chứng nhận và cố định CO2 vào ban đêm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

83.

Trong trồng trọt, để tăng năng suất và chất lượng cây trồng (khoai tây, khoai lang, sắn, mía, củ cải đường…) thông qua quang hợp, cần áp dụng các biện pháp kĩ thuật hợp lí. Có bao nhiêu biện pháp sau đây đúng?

a)

I. Biện pháp kĩ thuật nông học.

b)

II. Phân bón là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ lá.

c)

III. Điều chỉnh diện tích lá nhiều sẽ nâng cao hiệu suất quang hợp.

d)

V. Cung cấp nước đầy đủ cho cây trồng, gieo trồng đúng thời vụ.

84.

Cho các nguyên tố: Fe, Mn, Mg, Mo, N, B. Có bao nhiêu nguyên tố vi lượng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

85.

Cho các loại tế bào: biểu bì, nội bì, quản bào, lông hút và mạch ống. Mạch gỗ được cấu tạo từ bao nhiêu loại tế bào?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

86.

Trong các đặc điểm dưới đây, tế bào lông hút của rễ cây có những đặc điểm nào? Chọn tất cả các phương án đúng. (1) Thành tế bào mỏng, bề mặt thấm cutin. (2) Không bào trung tâm lớn. (3) Có áp suất thẩm thấu lớn. (4) Số lượng nhiều, bề mặt tiếp xúc lớn.

a)

(1) Thành tế bào mỏng, bề mặt thấm cutin.

b)

(2) Không bào trung tâm lớn.

c)

(3) Có áp suất thẩm thấu lớn.

d)

(4) Số lượng nhiều, bề mặt tiếp xúc lớn.