Font size
WorksheetsÔn cuối kì Sinh
Total questions: 82
Worksheet time: 2hrs 34mins
Đối với thực vật trên cạn cơ quan nào đảm nhiệm chức năng chủ yếu hút nước từ đất
Rễ
Thân
Lá
Hoa
Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc lớn, ko được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, ko được điều chỉnh
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là
Lực đẩy của rễ do quá trình hấp thụ nước
Lực hút do quá trình thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử nước
Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là
Tham gia vào các phản ứng hóa sinh trong tế bào
Tác động đến tính chất hệ keo trong chất nguyên sinh của tế bào
Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào
Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá
Nhóm nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nhóm nguyên tố vi lượng
C,H,O,N,P,Na,S,Ca,Mg
C,O,Mn,Cl,K,S,Mo
Zn,Cl,B,K,Cu,S
Cu,Fe,Mo,Zn,Cu,B
Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật
Thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển để
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP...
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp
Tích lũy năng lượng
Tạo chất hữu cơ
Cân bằng nhiệt độ của môi trường
Điều hòa không khí
Ở thực vật trên cạn cơ quan nào đảm nhiệm chức năng quang hợp
Thân cây
Hoa
Lá cây
Rễ
Mệnh đề nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của sắc tố phụ Carotenoit
(1) Tham gia vào quá trình quang phân ly nước và thải O2
(2) Lọc ánh sáng, bảo vệ clorophyl
(3) Có vai trò quan trọng nhất đối với quang hợp, vì sắc tố này có khả năng hấp thụ năng lượng
(4) tham gia vào quá trình quang hợp bằng cách tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời và truyền cho clophyl
(1), (2) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (3) và (4)
(2), (3) và (4)
Sơ đồ hấp thụ và truyền năng lượng của hệ sắc tố quang hợp trong quá trình quang hợp
Carotenoit -> Diệp lục b -> Diệp lục a -> Diệp lục a tại trung tâm phản ứng
Carotenoit -> Diệp lục a -> Diệp lục b -> Diệp lục a tại trung tâm phản ứng
Carotenoit -> Diệp lục a -> Diệp lục a tại trung tâm phản ứng -> Diệp lục b
Carotenoit -> Diệp lục a tại trung tâm phản ứng -> Diệp lục b -> Diệp lục a
Sản phẩm của pha sáng gồm
ATP, NADPH, và O2
ATP, NADPH+ và O2
ATP, NADPH và CO2
ATP, NADPH
Chất nào sau đây là sản phẩm cuối cùng của pha tối
C6H12O6
O2
CO2
ATP
Sản phẩm cố định đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C4 là
Axit photpho glixeric
Axit oxala axetic
Ribulozo 5 diphotphat
Ribulozo 1,5 diphotphat
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
Rau dền, mía, ngô, kê, cỏ dại
Dứa, xương rồng, thanh long
Ngô, kê, khoai, sắn, chanh
Lúa, khoai, sắn, các loại rau, đậu
Quang hợp ở thực vật chịu ảnh hưởng của những nhân tố cơ bản nào
Nước, khoáng
Ánh sáng, áp suất ko khí, N2
Ánh sáng, CO2, nước, nhiệt độ, khoáng....
Không bị chi phối bởi ngoại cảnh
Điểm bù CO2 là nồng độ CO2 đạt
Tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
Tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp
Tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp
Tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau
Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp
Kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
Bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
Lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
Nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím
Khi xét mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp. Nhận định nào sau đây đúng
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
Bào quan nào sau đây thực hiện quá trình hô hấp
Ko bào
Ti thể
Trung thể
Lục lạp
Tiêu hóa ở động vật là quá trình
Làm biến đổi thức ăn thành các chất hữu cơ
Tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng, hình thành phân thải ra ngoài cơ thể
Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng
Biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ở động vật có ống tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây
Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hóa nội bào và ngoại bào
Túi tiêu hoá
Hệ tiêu hóa của người được sắp xếp từ trên xuống dưới là
Miệng -> hầu -> thực quản -> dạ dày -> ruột non -> ruột già -> hậu môn
Miệng -> hầu -> thực quản -> diều -> mề -> ruột non -> hậu môn
Miệng -> thực quản -> diều -> dạ dày -> ruột -> hậu môn
Miệng -> thực quản -> dạ dày tuyến -> dạ dày cơ -> ruột -> hậu môn
Nhóm loài nào sau đây thuộc động vật nhai lại
Ngựa, thỏ
Trâu bò, dê, hươu cao cổ
Thỏ, gà, cá, linh dương đầu bò
Hổ, sư tử, voi, nai
Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật phát biểu nào sau đây đúng
Ở người, quá trình tiêu hoá hoá học chỉ diễn ra ở ruột non
Ở thỏ, quá trình tiêu hoá hoá học chỉ diễn ra ở manh tràng
Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có khả năng tiết ra enzim pepsin và HCL
Ở thủy tức, thức ăn chỉ được tiêu hoá nội boà
Hình thức tiêu hóa ở người
Tiêu hoá cơ học và hoá học
Chỉ tiêu hoá cơ học ở dạ dày
Tiêu hoá cơ học, hoá học và sinh học nhờ sinh vật
Tiêu hoá hoá học và sinh học
Điểm khác nhau về bộ hàm và độ dài ruột ở thú ăn thịt so với thú ăn thực vật là: răng nanh và răng hàm trước
Ko sắc nhọn bằng; ruột dài hơn
Sắc nhọn hơn; ruột ngắn hơn
Ko sắc nhọn bằng; ruột ngắn hơn
Sắc nhọn hơn; ruột dài hơn
Vai trò của tuyến tụy trong quá trình tiêu hóa ở người
Giúp bôi trơn, làm mềm thức ăn, có chứa enzim thủy phân tinh bột thành đường, pha loãng các vị của thức ăn
Tiết dịch vị có chứa HCL và enzim tiêu hóa protein
Sản xuất các enzim quan trọng đối với tiêu hóa: trypsin và chymotrypsin để tiêu hóa protein, amylase tiêu hoá carbohydrate và lipase để phân hủy chất béo
Dự trữ dịch mạch, đổ vào dạ dày để tiêu hoá thức ăn mà chủ yếu là tiêu hoá chất béo
Ở thực vật thủy sinh cơ quan hấp thụ nước là cơ quan nào
Thân và rễ
Lá và rễ
Rễ, thân, lá
Rễ
Động lực của dòng mạch gỗ là
Lực đẩy ( áp suất rễ)
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ
Do sự phối hợp của 3 lực : lực đẩy, lực hút và lực liên kết
Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây
(1) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí
(2) khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
(3) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
(4) Tạo lực hút đầu trên
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
Vai trò chủ yếu của các nguyên tố vi lượng đối với thực vật là
(1) Thành phần ko thể thiếu ở hầu hết các enzim
(2) Liên kết với các chất hữu cơ tạo thành chất hữu cơ quan trọng trong quá trình trao đổi chất
(3) là thành phần của các đại phân tử trong tế bào
(4) là thành phần cấu tạo nên ADN
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(1), (4)
Vai trò của nguyên tố phốtpho trong cơ thể thực vật
Là thành phần của tinh bột dự trữ trong củ hạt
Là thành phần của chất diệp lục xitôcrôm
Là thành phần của axit nuclêit ATP
Hoạt hóa enzim
Cho nhận định sau: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình....(1)..... và trạng thái....(2).... của tế bào. Do điều, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của....(3)...
(1) trao đổi chất (2) ngậm nước (3) tế bào thực vật
(1) ngậm nước (2) trao đổi chất (3) tế bào thực vật
(1) trao đổi chất (2) trương nước (3) tế bào thực vật
(1) cân bằng nước (2) trao đổi chất (3) tế bào thực vật
Cây xanh có các loại sắc tố nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp
Diệp lục và phicobilin
Carotenoit và diệp lục
Diệp lục và antoxian
Carotenoit và antoxian
Khi nói về vai trò của quang hợp mệnh đề nào sau đây là đúng
(1) Tích lũy năng lượng: cung cấp năng lượng để duy trì sự sống của sinh giới
(2) Tạo chất hữu cơ : cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, chế biến dược phẩm của con người
(3) cân bằng nhiệt độ của môi trường: điều hoà nhiệt độ của môi trường
(4) điều hoà ko khí thông qua việc giải phóng khí oxi và hấp thụ khí cacbonic
(1),(2) và (4)
(1),(2) và (3)
(1),(3) và (4)
(1),(2),(3) và (4)
Vai trò của sắc tố chính Chlorophyl (diệp lục) là
Hấp thụ năng lượng ánh sáng và mặt trời biến năng lượng ấy thành dạng năng lượng hóa học
Lọc ánh sáng, bảo vệ clorophyl
Tham gia vào quá trình quang phân li nước và thải O2
Tham gia quá trình quang hợp bằng cách tiếp nhận năng lượng ánh sáng mặt trời và truyền cho clophyl
Về bản chất pha sáng của quang hợp là
Quang phân li nước để sử dụng H+ ,CO2 và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Quang phân li nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Khử nước để sử dụng H+ và electron cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào
Sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Chỉ sống ở vùng ôn đới
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt
Sống ở vùng sa mạc
Chất nhận CO2 đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C3 là
Ribulozo 1,5 diphotphat
Axit oxala Axetic (AOA)
Axit malic
Axit photpho glixeric
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là
Rau dền, mía, ngô, kê, cỏ dại
Dứa, xương rồng, thanh long
Ngô, kê, khoai, sắn, chanh
Lúa, khoai, sắn, các loại rau, đậu
Điểm bão hòa ánh sáng là điểm mà tại đó
Cường độ quang hợp không tăng thêm dù cho cường độ ánh sáng tiếp tục tăng
Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
Cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp bé hơn cường độ hô hấp
Cường độ ánh sáng để cây ngừng quang hợp
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp
Lớn hơn cường độ hô hấp
Nhỏ hơn cường độ hô hấp
Cân bằng với cường độ hô hấp
Lượng gấp 2 lần cường độ hô hấp
Quá trình quang hợp xảy ra mạnh nhất ở cây xanh dưới tác dụng của bức xạ vùng quang phổ nào. Vì sao
Màu cam; vì bức xạ này kích thích quá trình quang phân li nước tạo ATP xảy ra nhanh chóng
Bức xạ đỏ; vì đây là tia giàu năng lượng và dễ gây ra các biến đổi quang hoá nhất
Xanh tím; vì bức xạ này kích thích mạnh nhất đến giai đoạn quang lý
Xanh lục; vì tia sáng này làm cho clorophyl dễ hấp thụ nhất
Khi nói đến các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp. Những phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau
(1) cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần
(2) cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng đỏ sau đó là miền ánh sáng xanh tím
(3) Nồng độ CO2 càng tăng thì cường độ quang hợp càng tăng
(4) Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hoà trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần
(5) Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35°C rồi sau đó giảm mạnh
(1) và (4)
(1), (2), (4) và (5)
(1), (2) và (4)
(1),(2),(3),(4) và (5)
Thực vật có thể xảy ra những kiểu hô hấp nào sau đây
Hô hiếp hiếu khí và hô hấp kị khí
Hô hấp hiếu khí và hô hấp nội bào
Hô hấp kị khí
Hô hấp kị khí, hô hấp nội bào
Trong hô hấp nội bào, kết quả phân giải hiếu khí - từ 1 phân tử glucôzơ thường giải phóng được khoảng bao nhiêu phân tử ATP
2ATP
38ATP
36ATP
34ATP
Ở động vật đơn bào thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây
Tiêu hoá nội bào
Tiêu hoá ngoại bào
Túi tiêu hoá
Tiêu hoá nội bào và ngoại bào
Ở động vật có túi tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa
Nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ngoại bào nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản
Ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hoá nội bào
Ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi
Trong hệ tiêu hóa của người các tuyến tiêu hóa hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa là
(1) tuyến nước bọt
(2) tuyến vị (dạ dày)
(3) tuyến ruột.
(4) tuyến gan
(5) tuyến tuỵ
(6) tuyến mồ hôi
(1),(2),(3) và (4)
(1), (2),(3),(4) và (5)
(1),(2) và (4)
(1),(2),(3),(4),(6)
Nhóm loài nào sau đây thuộc động vật ăn cỏ có dạ dày đơn
Ngựa, thỏ
Trâu, bò, dê, hươu cao cổ
Thỏ, gà, cá, linh dương đầu bò
Hổ, sư tử, voi, nai
Hình thức tiêu hóa ở động vật nhai lại
Tiêu hoá cơ học và hoá học
Chỉ tiêu hoá cơ học ở dạ dày
Tiêu hoá cơ học, hoá học và sinh học nhờ vi sinh vật
Tiêu hoá hoá học và sinh học
Sự tiêu hóa thức ăn ở dạng tổ ong diễn ra như thế nào
Thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại
Tiết pepsin và HCl để tiêu hoá protein có ở vi sinh vật và cỏ
Hấp thụ bớt nước trong thức ăn
Thức ăn được trộn vs nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hoá Xenlulozơ
Trong các phát biểu sau
Có bao nhiêu phát biểu đúng
(1) động vật ăn các loại thức ăn khác nhau có ống tiêu hóa biến đổi thích nghi với thức ăn
(2) thú ăn thịt có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn. Thức ăn được tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
(3) thú ăn thực vật có răng dùng để nhai và nghiền phát triển
(4) thú ăn thực vật có răng dùng để nhai, răng trước hàm và nghiền phát triển
(5) thú ăn thực vật có dạ dày 1 ngăn hoặc 4, manh tràng rất phát triển, ruột dài
(6) một số loài thú ăn thịt có dạ dày đơn
(1),(2),(4) và (5)
(2),(3),(4)
(1),(4),(3) và (5)
(2),(3),(4) và (6)
Vai trò của tuyến nước bọt trong quá trình tiêu hóa ở người
Giúp bôi trơn, làm mềm thức ăn, có chứa enzim thủy phân tinh bột thành đường, pha loãng các vị của thức ăn
Tiết dịch vị có chứa HCl và enzim tiêu hoá protein
Sản xuất các enzim quan trọng đối với tiêu hoá : trypsin và chymotrypsin để tiêu hoá protein amylase tiêu hoá carbohydrate và lipase để phân hủy chất béo
Dự trữ dịch mật, đổ vào dạ dày để tiêu hoá thức ăn mà chủ yếu là tiêu hoá chất béo
Đồng hô hấp nội bào kết quả phân giải kị khí - từ 1 phân tử glucôzơ thường giải phóng được khoảng bao nhiêu phân tử ATP
2ATP
36ATP
38ATP
34ATP
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khi khổng.
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khi khổng.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Nước xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
Gian bào và tế bào chất
Gian bào và màng tế bào.
Gian bào và tế bào biểu bì.
Gian bào và tế bào nội bì
Các ion khoáng:
(1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
(3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên cần thiết phải tiêu tốn năng lượng
Những đặc điểm của quá trình hấp thu thụ động là
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
Nhóm nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là nhóm nguyên tố đại lượng?
C, H, O, N, P, Na, S. Ca, Mg.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
C, O, Mn, CI, K, S, Mo.
C, H, O, K, Zn, Cu, I.
Để cải tạo đất nghèo đạm, người ta thường trồng những loài cây nào dưới đây?
Đậu lạc, đậu đũa, cây bông điên điển.
Đậu nành, dương liễu, cây sắn (củ mì).
Đậu xanh, bạch đàn, dâu tây.
Đậu đen, cây rau lang, đu đủ.
Trong các nhận định sau :
(1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-
(2) NH4+ ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa, chuyển vị amin và hìnht hành amit.
(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không thể thay thế của nhiều hợpc hất sinh học quan trọng.
(4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+
(5) Hình thành amit là con đường khử độc NO3- dư thừa, đồng thời tạo nguồn dự trữ NH3 cho quát rình tổng hợp axit amin khi cần thiết.
Nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?
(1),(2),(3), (4)
(2),(3),(4)
(1),(2),(4)
(1),(2),(3)
Trên cơ thể thực vật, bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp?
Lá
Lục lạp.
Ti thể
Bộ phận có màu xanh
Ở thực vật trên cạn, sắc tố phụ làm cho lá có màu vàng là loại sắc tố nào dưới đây?
Chlorophyl
Phicobilin
Carotenoit
Melanin
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp của cây xanh
Diệp lục b.
Diệp lục a,b
Diệp lục a.
Diệp lục a, b và carotenoit.
Nguyên liệu mà pha tối cần sử dụng lấy từ pha sáng là
ATP, NADPH, O2.
CO2 và H2O
ADP, NADPH và Pv
ATP, NADPH.
Nhóm thực vật C4 được phân bố như thế nào?
Sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới
Chỉ sống ở vùng ôn đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Sản phẩm cố định đầu tiên trong pha tối của nhóm thực vật C3 là
Ribulozo 1,5 diphotphat.
Aldehyt photpho glixeric.
Axit oxalo Axetic (AOA).
Axit photpho glixeric (APG).
Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là
Rau dền, mía, ngô, kê, cỏ dại.
Dứa, xương rồng, thanh long
Ngô, kê, khoai, sắn, chanh.
Lúa, khoai, sắn, các loại rau, đậu
Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực tiểu.
mức trung bình
cực đại.
trên mức trung bình.
Khi nói về ảnh hưởng của quang phổ ánh sáng trong quá trình quang hợp, thì các tia sáng đỏ xúc tiến quá trình:
tổng hợp Protein.
tổng hợp lipit
Tổng hợp ADN.
tổng hợp cabohydrat.
Nồng độ CO2 trong không khí thích hợp nhất đối với quá trình quang hợp là
0,01%.
0.03%
0.04%
0,02%
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?
(1) Lizôxôm.
(2) Riboxôm.
(3) Lục lạp
(4) Perôxixôm.
(6) Bộ máy Gongi.
Phương án trả lời đúng là:
(3), (4) và (5).
(2), (3) và (6).
(1), (4) và (5).
(1),(4) và (6).
Chất nhận elecron cuối cùng của hô hấp hiếu khí và lên men lần lượt là:
Một chất vô cơ không phải là oxi; một chất hữu cơ.
Chất vô cơ, oxi phân tử (O2).
Oxi phân tử (O2); một chất hữu cơ.
Oxi phân tử (O2); một enzim.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hoá bằng hình thức nào sau đây?
tiêu hoá nội bào.
tiêu hoá ngoại bào và nội bào.
tiêu hoá ngoại bào.
túi tiêu hoá.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
biến đổi cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Bộ phận nào sau đây không có trong hệ tiêu hóa của người?
Có dạ dày cơ và dạ dày 4 túi.
Có dạ dày cơ và rột non.
Có dạ dày 4 ngăn, ruột già.
Có manh tràng và ruột non.
Nhóm loài nào sau đây thuộc động vật ăn cỏ có dạ dày 4 túi?
Ngựa, thỏ.
Trâu, bò, nai.
Thỏ, gà, cá, linh dương đầu bò.
Hổ, sư tử, voi, nai.
Chức năng không đúng với răng của thủ ăn cỏ là
răng cửa giữa và giật cỏ
răng nanh nghiền nát cỏ
Răng trước hàm và răng hàm có nhiều gờ cứng giúp nghiền nát cỏ
Tấm sứng giúp răng hàm dưới tì vào để giữ và giật cỏ
Hình thức tiêu hóa sinh học nhờ lên men của vi sinh vật ở trâu, bò, diễn ra ở
dạ múi khế
dạ cỏ
dạ tổ ong
manh tràn và ruột non
Các nếp gấp của niêm mạc ruột, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ có tác dụng
làm tăng nhu động ruột
làm tăng bề mặt hấp thụ
tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hóa hóa học
Vai trò của tuyến vị (tuyến tiết dịch vị ở dạ dày) trong quá trình tiêu hóa ở người?
Giúp bôi trơn, làm mềm thức ăn, có chứa enzim thủy phân tinh bột thành đường, pha loãng các vị của thức ăn
Sản xuất các enzyme quan trọng đối với tiêu hoá: trypsin và chymotrypsin để tiêu hóa protein, amylase tiêu hóa carbohydrate và lipase để phân huỷ chất béo,
Tiết dịch vị có chứa HCl và enzim tiêu hóa protein
Dự trữ dịch mật, đổ vào dạ dày để tiêu hóa thức ăn mà chủ yếu là tiêu hóa chất béo,
