WorksheetsÔn Tập Sinh Học 11
Total questions: 84
Worksheet time: 48mins
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự nào dưới đây?
miệng → ruột non → dạ dày → hầu → ruột già → hậu môn.
miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn.
miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.
miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn đi qua ống tiêu hóa được biến đổi
cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
cơ học và hóa học trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
hóa học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào máu.
cơ học, trở thành những chất dinh dưỡng đơn giản và được hấp thụ vào mọi tế bào.
Tuyến vị nằm ở bộ phận nào trong ống tiêu hoá?
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Thực quản.
Trong hệ tiêu hoá ở người, bộ phận nào tiếp nhận thức ăn từ dạ dày?
Tá tràng.
Thực quản.
Hậu môn.
Kết tràng.
Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc về cơ quan nào?
Ruột thừa.
Ruột già.
Ruột non.
Dạ dày
Điều nào không đúng với sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người?
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học.
Nguyên nhân gây táo bón có thể do
ăn ít chất xơ.
uống đủ nước.
siêng năng vận động.
không nhịn đại tiện.
Diều ở một số động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
tuyến nước bọt
khoang miệng
Dạ dày
Thực quản
Nguyên nhân gây táo bón có thể do
ăn ít chất xơ.
uống đủ nước.
siêng năng vận động.
không nhịn đại tiện.
Diều ở một số động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hóa?
Tuyến nước bọt.
Khoang miệng.
Dạ dày.
Thực quản.
Trật tự nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình dinh dưỡng ở động vật?
(2), (4), (3), (1).
(1), (2), (3), (4).
(4), (2), (3), (1).
(2), (4), (1), (3).
Chất dinh dưỡng nào sau đây không cung cấo năng lượng nhưng rất cần thiết cho cơ thể người?
Chất xơ.
Protein có nguồn gốc thực vật.
Chất béo không bão hoà.
Carbohydrate.
Một người đàn ông bị đau bụng liên tục trong 3 giờ đồng hồ, tình trạng đau bụng càng nghiêm trọng hơn theo thời gian hoặc trong chuyển động, hắt hơi, ho hoặc hít thở sâu. Cơn đau bắt đầu quanh vùng rốn, sau đó đau ở vùng bụng dưới bên phải. Khả năng cao người này bị đau
ruột thừa.
dạ dày.
trực tràng.
ruột già.
Nhóm động vật nào dưới đây có cơ quan tiêu hóa dạng ống?
Trùng roi, trùng đế giày, trùng amip.
Thủy tức, trùng đế giày, châu chấu.
Bọt biển, thủy tức, giun đất.
Giun, châu chấu, chim bồ câu.
Phát biểu nào không đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật?
Ở đa số các loài động vật, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức tiêu hóa nội bào.
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và nội bào.
Ống tiêu hóa có ở hầu hết các động vật không xương sống và có xương sống.
Thức ăn đi qua ống tiêu hóa và được tiêu hóa ngoại bào nhờ quá trình tiêu hóa cơ học và hóa học.
Trong quá trình dinh dưỡng ở người, các chất dinh dưỡng được hấp thụ vào máu chủ yếu ở cơ quan nào?
Thực quản.
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Vì sao khẩu phần ăn thiếu calcium có thể gây ra bệnh loãng xương?
Vì calcium giúp cơ thể chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn.
Vì calcium làm tăng nồng độ đường trong máu.
Vì calcium giúp điều tiết sự vận động của cơ thể.
Vì calcium là thành phần vô cơ chủ yếu cấu tạo nên xương.
Trao đổi khí ở phổi thực chất là
sự hô hấp trong.
quá trình hô hấp nội bào.
sự hô hấp ngoài.
quá trình thải khí độc.
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào so với ở ngoài cơ thể như thế nào?
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ O2 cao còn CO2 thấp so với ở ngoài cơ thể.
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao so với ở ngoài cơ thể.
Ý nào sau đây về nồng độ O2 và CO2 là không đúng?
Nồng độ O2 tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ CO2 cao so với ở ngoài cơ thể.
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể.
Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao hơn so với ở ngoài cơ thể.
Trong các phát biểu về bề mặt trao đổi khí có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Bề mặt trao đổi khí rộng
(2) bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua
(3) Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp
(4) Có sự chênh lệch nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi
1
2
3
4
Trong các đặc điểm sau về bề mặt trao đổi khí (1) diện tích bề mặt lớn (2) mỏng và luôn ẩm ướt (3) có rất nhiều mao mạch (4) có sắc tố hô hấp (5) dày và luôn ẩm ướt. Hiệu quả trao đổi khí liên quan đến những đặc điểm nào ?
(1), (2), (3), (4)
(1), (2), (3)
(1), (4), (5)
(1), (3), (5)
Hô hấp ở động vật không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể
Cung cấp oxi cho tế bào tạo năng lượng.
Mang CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất
Vì sao nồng độ O2 khi thở ra thấp hơn so với hít vào phổi?
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế nang.
Vì một lượng O2 còn lưu giữ trong phế quản.
Vì một lượng O2 đã ôxy hoá các chất trong cơ thể.
Vì một lượng O2 đã khuếch tán vào máu trước khi ra khỏi phổi.
Trong hô hấp trong, sự vận chuyển O2 và CO2 gồm?
Vận chuyển O2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào
Vận chuyển O2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
Vận chuyển CO2 từ cơ quan hô hấp đến tế bào
Vận chuyển CO2 từ tế bào đến cơ quan hô hấp
Động tác thở của côn trùng được thực hiện nhờ:
Sự nhu động của hệ tiêu hoá.
Sự di chuyển của cơ thể.
Sự co dãn của thành bụng.
Không cần thực hiện động tác thở, không khí vẫn tự lưu thông.
Các loại thân mềm (trai, ốc) và chân khớp (tôm, cua) sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Những loài động vật như Cá, tôm, cua hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
Những loài động vật như Cá, tôm, cua hô hấp
bằng mang
qua bề mặt cơ thể
bằng phổi
bằng hệ thống ống khí
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang?
Cua
Ốc
Cá sấu
Tôm
Động vật nào sau đây không trao đổi khí bằng mang?
Trai
Cua
Tôm
Rắn
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua mang?
Giun tròn
Sư tử
Cua
Ếch đồng
Động vật nào sau đây hô hấp bằng mang?
Thằn lằn
Ếch đồng
Cá chép
Sư tử
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
Rùa tai đỏ
Lươn
Mèo rừng
Chim sâu
Loài động vật nào sau đây có hình thức hô hấp bằng mang?
Giun đất
Tôm
Nhện
Ếch
Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?
Vì có nhiều cung mang.
Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.
Vì mang có kích thước lớn.
Vì mang có khả năng mở rộng.
Vì sao mang cá có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang mỏng?
Để tăng số lượng mang.
Để giảm tác động quá mạnh của dòng nước.
Để tăng kích thước cho mang
Để tăng diện tích trao đổi khí cho mang.
Khi cá thở ra, diễn biến nào sau đây đúng?
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cửa miệng đóng, thềm miệng hạ xuống, nắp mang mở.
Cửa miệng đóng, thềm miệng nâng lên, nắp mang đóng.
Cơ quan trao đổi khí của Chim là:
hệ thống túi khí.
hệ thống ống khí.
hệ thống túi khí và phổi.
phổi.
Bộ phận nào sau đây không có ở cơ quan hô hấp của Chim?
Túi khí.
Phổi.
Phế nang.
Khí quả
Bộ phận nào sau đây không có ở cơ quan hô hấp của Chim?
Túi khí.
Phổi.
Phế nang.
Khí quản.
Một trong những tác hại của khói thuốc lá với hệ hô hấp là
làm giảm tiết chất nhày ở đường hô hấp.
phá huỷ cấu trúc phế nang và làm xơ hoá phế nang.
tăng lưu thông không khí.
hạn chế các phản ứng viêm.
Khi nói về côn trùng, nhận định nào sau đây là đúng?
Ống khí không có sự phân nhánh nên O2 được hấp thụ trực tiếp từ lỗ thở vào tế bào.
Ống khí của côn trùng có hệ thống mao mạch dày đặc bao quanh.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua lớp biểu bì mỏng bên ngoài cơ thể.
Không khí giàu O2 khuếch tán qua các lỗ thở vào ống khí rồi đến mọi tế bào của cơ thể.
Nhận định nào sau đây về hô hấp ở cá là đúng?
Diện tách trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.
Cá có thể lấy được ít O2 trong nước khi nước đi qua mang vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch cùng chiều với nhau.
Khi cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu CO2, khi cá thở ra, dòng máu giàu O2 được đẩy ra ngoài.
Nhóm sinh vật nào dưới đây trao đổi khí qua bề mặt cơ thể?
Thuỷ tức, giun dẹp, ếch.
Giun đất, ếch, châu chấu.
Sứa, bọt biển, tôm.
Nhện, ếch, thằn lằn.
Nhận định nào sau đây về quá trình trao đổi khí ở chim là đúng?
Phổi có số lượng phế nang lớn nhất trong các loài động vật nên khi hít vào không khí đi từ khí quản đến trực tiếp tế bào.
Chim có hệ thống túi khí nên khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là
Tim → động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô→ khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào→ tĩnh mạch→ tim
Tim→ động mạch→ khoang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch mô→ trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch→ tim
Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ máu chảy nhanh.
thấp, tốc độ máu chảy chậm.
thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
cao, tốc độ máu chạy chậm.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là
Tim → động mạch→ tĩnh mạch→ mao mạch→ tim.
Tim → động mạch→ mao mạch→ tĩnh mạch→ tim.
Tim → mao mạch→ động mạch→ tĩnh mạch→ tim.
Tim → động mạch→ mao mạch→ động mạch→ tim.
Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng
vận chuyển chất dinh dưỡng.
vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết.
tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp.
vận chuyển các sản phẩm bài tiết.
Trong các loài sau đây: (1) tôm (2) cá (3) ốc sên (4) ếch (5) trai (6) bạch tuộc Hệ tuần hoàn hở có ở những động vật nào?
(1), (3) và (5)
(1), (2) và (3)
(2), (5) và (6)
(3), (5) và (6)
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào vì một lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi
được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
còn lưu giữ trg phế nang
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào vì một lượng CO2
khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi.
được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể.
còn lưu giữ trong phế nang.
thải ra trong hô hấp tế bào của phổi.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực
cao, tốc độ máu chảy chậm.
thấp, tốc độ máu chảy chậm.
thấp, tốc độ máu chảy nhanh.
cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh.
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ diễn ra theo trật tự
Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim
Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim
Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim
Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim
Hệ tuần hoàn kép có ở
lưỡng cư và bò sát.
lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
mực ống, bạch tuộc, giun đốt và chân đầu.
mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và cá.
Huyết áp là lực co bóp của
tâm thất đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch.
tâm nhĩ đầy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch.
tim đẩy máu vào mạch tạo ra huyết áp của mạch.
tim nhận máu từ tĩnh mạch tạo ra huyết áp của mạch.
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co sau tâm nhĩ, nguyên nhân là vì
đợi máu từ tâm nhĩ đổ xuống để đưa máu vào động mạch
thành tâm thất dày hơn nên co chậm hơn
hoạt động của hệ dẫn truyền tim
các tĩnh mạch đổ máu về tâm nhĩ gây co tâm nhĩ trước sau đó mới đến co tâm thất
Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co sau tâm nhĩ, nguyên nhân là vì
đợi máu từ tâm nhĩ đổ xuống để đưa máu vào động mạch.
thành tâm thất dày hơn nên co chậm hơn.
hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
các tĩnh mạch đổ máu về tâm nhĩ gây co tâm nhĩ trước sau đó mới đến co tâm thất.
Tại sao tim làm việc cả đời không biết mệt mỏi?
Vì tim có cấu tạo đơn giản, hoạt động không tiêu tốn năng lượng.
Vì khối lượng máu nuôi tim nhiều, chiếm 1/10 trên cơ thể.
Vì thời gian làm việc của tim bằng thời gian nghỉ ngơi.
Vì tim thường xuyên trao đổi chất với máu.
Nhóm động vật nào dưới đây có hệ tuần hoàn?
Ngành Ruột khoang.
Ngành Giun dẹp.
Lớp Lưỡng cư.
Ngành Thân lỗ.
Bộ phận nào sau đây giữ chức năng điều khiển hoạt động điều hoà tim mạch?
Tim.
Mạch máu.
Hành não.
Tuyến trên thận.
Khi huyết áp tăng hoặc giảm, bộ phận chịu tác động trực tiếp đầu tiên là
phổi.
động mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
Máu di chuyển một chiều trong hệ mạch là do
sức đẩy của tim, sự đàn hồi của thành động mạch, các van động mạch, tĩnh mạch.
sức hút của tim, sự đàn hồi của tĩnh mạch và các van tĩnh mạch.
tim co bóp, thành mạch đàn hồi và các van tim.
sức đẩy và sức hút của tim, sự đàn hồi của thành mạch và các van.
Nhận định nào dưới đây là đúng hay sai khi nói về quá trình tiêu hóa ở thủy tức?
Thuỷ tức là động vật có cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Thức ăn được biến đổi ngoại bào trong túi tiêu hoá.
Ở thủy tức, có cả hình thức tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ở động vật có quan quan tiêu hóa dạng túi là tiến hóa nhất trong các ngành động vật
Nhận định nào dưới đây là đúng hay sai khi nói về quá trình hô hấp ở giun đất?
Giun đất có hình thức trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.
Quá trình trao đổi khí ở giun đất được thực hiện nhờ hệ thống ống khí dày đặc ở bề mặt cơ thể.
Để thích nghi với quá trình trao đôi khí, giun đất phải sống ở những nơi ẩm, ướt.
Hình thức trao đổi khí ở thủy tức, giun tròn cũng thông qua bề mặt cơ thể giống như ở giun đốt.
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về quá trình tiêu hóa ở chim?
Reomua để miếng thịt vào trông ống sắt hở hai đầu nhằm mục đích giúp dịch tiêu hóa có thể ngấm vào được miếng thịt.
Thức ăn của loài chim này chủ yếu là thịt.
Quá trình tiêu hóa trong dạ dày của chim là nhờ các enzyme tiêu hóa thịt thành các phân từ đường glucose giúp cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của chim.
Thí nghiệm trên nhằm kiểm chứng quá trình biến đổi hóa học (tiêu hóa hóa học) diễn ra trong dạ dạy của chim.
Hãy cho biết những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về quá trình tiêu hóa ở người
Thí nghiệm trên nhằm chứng minh quá trình tiêu hóa ở người.
Thức ăn của con người chỉ gồm thịt (protein), tinh bột.
Ở cơ quan tiêu hóa của người có khả năng tiêu hóa xenlulose
Các enzyme tham gia vào quá trình tiêu hóa diễn trong thí nghiệm trên có thể có: amylase, matase; pepsin và protease.
Những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về quá trình tiêu hóa ở nhóm động vật này?
Thức ăn của nhóm động vật này chủ yếu là thực vật.
Quá trình tiêu hóa diễn ra theo trình tự như sau: Thức ăn → miệng → dạ cỏ → dạ tổ ong → thức ăn được ợ lên nhai lại → dạ cỏ để tiêu hóa lần 2.
Dạ múi khế có vai trò như dạ dày thật sự, có chức năng tiết pepsin và HCl tiêu hóa protein ở cỏ và vi sinh vật.
Trâu, bò và các động vật nhai lại không có enzyme tiêu hóa xelulose nên trong dạ tổ ong có hệ vi sinh vật cộng.
Những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về hoạt động của tim?
Tim đập suốt đời không biết mệt mỏi là do tim hoạt động theo chu kì, có tính tự động.
Để tim có tính tự động, mạng Puôckin có vai trò quan trọng nhất.
Một chu kì tim dài khoảng 0.8s
Tim cắt rời khỏi cơ thể mà vẫn còn đập được gọi tính tự động của tim.
Pha nhĩ co tương ứng với huyết tối đa, pha thất co tương ướng với huyết áp tối thiểu.
Những nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về miễn dịch không đặc hiện và quá trình đáp ứng viêm tại chỗ?
Khi cơ thể nhiễm khuẩn, các đại thực bào được huy động đến đến “ăn” các vi khuẩn đó.
Loại miễn dịch mà khi sinh ra đã có là miễn dịch không đặc hiệu.
Da, lớp niêm mạc là hàng rào bảo vệ đầu tiên, có tác dụng cản trở cơ học các tác nhân gây bệnh.
Viêm sốt khi có vết thương hở không tốt cho có thể.
Histamin có tác dụng làm dãn mạch máu, giúp tiểu cầu được thoát ra, di chuyển đến vùng bị tổn thương và tiêu diệt vi khuẩn.
Tim của ếch, nhái có mấy ngăn?
(a)
Tim của chim và thú có mấy tâm thất?
(a)
Một người trưởng thành với chu kì tim khoảng 0.8 giây, thì trong một phút, tim đập khoảng bao nhiêu lần?
(a)
Một chu kì tim ở người diễn ra qua bao nhiêu pha?
(a)
Tổng thời gian nghỉ của tim là bao nhiêu giây?
(a)
Cho các loài động vật: tôm; cá; ếch; ốc sên; trai; bạch tuộc; giun đốt. Có bao nhiêu loài có hệ tuần hoàn hở?
(a)
Có bao nhiêu loài động vật dưới đây thuộc hệ tuần hoàn kín? (1) tôm (2) mực ống (3) ốc sên (4) ếch (5) trai (6) bạch tuộc (7) giun đốt
(a)
Cho một số loài động vật sau: Giun đất, ruồi, cá, châu chấu, thuỷ tức, tôm, cua, bọt biển. Từ những loài động vật kể trên, có thể phân loại chúng vào mấy hình thức hô hấp?
(a)
Hô hấp ở động vật gồm mấy quá trình?
(a)
Ở một số loài động vật đa bào bậc thấp, quá trình tiêu hoá có sự kết hợp của mấy hình thức tiêu hoá?
(a)
Có bao nhiêu loài động vật kể tên dưới đây chưa có cơ quan tiêu hoá? a. Sán lá. b. Trùng gioi. c. Trùng đế giày. d. Bọt biển. e. Giun đất f. Trùng biến hình. g. Thuỷ tức.
(a)
Có bao nhiêu loài dưới đây trao đổi khí chủ yếu qua bề mặt cơ thể? (1) Châu chấu (2) Thuỷ tức (3) Ếch, nhái trưởng thành (4) Cá sấu (5) Cá heo (6) Tôm (7) Giun đất
(a)
