Font size
WorksheetsPhần I. Trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới không có giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn phân giải.
Giai đoạn tái sinh năng lượng.
Giai đoạn huy động năng lượng.
Trong sinh giới, sinh vật dị dưỡng được xếp vào nhóm sinh vật nào sau đây?
Sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Trong quá trình chuyển hóa năng lượng của sinh giới, dạng năng lượng nào sau đây được động vật sử dụng ở giai đoạn tổng hợp?
Năng lượng hạt nhân.
Nhiệt năng của môi trường.
Năng lượng mặt trời (quang năng).
Hóa năng sẵn có trong thức ăn.
Trong phương thức quang dị dưỡng, nguồn carbon, nguồn năng lượng được sinh vật lấy từ đâu?
Nguồn carbon từ CO2, nguồn năng lượng từ ánh sáng.
Nguồn carbon từ chất CO2, nguồn năng lượng từ ánh sáng.
Nguồn carbon từ chất hữu cơ, nguồn năng lượng từ ánh sáng.
Nguồn carbon từ CO2, nguồn năng lượng từ chất hữu cơ.
Ở động vật, quá trình đào thải các chất ra khỏi cơ thể được thực hiện qua hệ cơ quan nào sau đây?
Hệ bài tiết
Hệ tuần hoàn
Hệ thần kinh
Hệ vận động
Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng nào sau đây sử dụng chất hữu cơ làm nguồn năng lượng và nguồn carbon?
Hóa dị dưỡng
Quang tự dưỡng
Quang dị dưỡng
Hóa tự dưỡng
Đồng hóa là quá trình
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và tích lũy năng lượng.
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.
phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và tích lũy năng lượng.
phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản và giải phóng năng lượng.
Khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật là nền tảng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào là nền tảng cho quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giữa cơ thể với môi trường.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào độc lập với trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cơ thể sinh vật xảy ra thì trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào không xảy ra và ngược lại.
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Nitrogen
Iron
Manganese
Molybdenum
Các nguyên tố khoáng được rễ cây hấp thụ ở dạng nào?
Ion hoà tan
Đơn chất
Hợp chất
Tự do
Nồng độ Ca2+ trong cây là 0,3 %, trong đất là 0,1 %. Cây sẽ nhận Ca2+ bằng cơ chế?
Chủ động
Thụ động
Khuếch tán
Thẩm thấu
Nguyên tố khoáng nào chủ yếu đóng vai trò hoạt hoá các enzyme?
Manganese, iron, zinc.
Nitrogen, phosphorus, sulfur.
Iron, zinc, chlorine.
Manganese, chlorine, potassium.
Hình bên mô tả quá trình trao đổi nước ở thực vật. Các chữ số 1, 2, 3 chỉ các giai đoạn của quá trình này. Các giai đoạn 1, 2, 3 lần lượt là?
Thoát hơi nước ở lá, hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân.
Hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá.
Thoát hơi nước ở lá, vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ.
Vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ, thoát hơi nước ở lá.
Ở thực vật, nước có bao nhiêu vai trò sau đây? I. Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật. II. Nước là dung môi hoà tan các chất và môi trường cho các phản ứng sinh hoá. III. Nước giúp cây điều hoà thân nhiệt. IV. Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật.
4
3
2
1
Để vào trung trụ và đến mạch gỗ của rễ, nước từ đất di chuyển lần lượt qua
biểu bì → vỏ → nội bì.
vỏ → biểu bì → nội bì.
nội bì → vỏ → biểu bì.
vỏ → nội bì → biểu bì.
Miền hút của rễ có nhiều lông hút nhằm
bảo vệ miền phân sinh của rễ.
giúp cho cây đứng vững.
tăng bề mặt tiếp xúc giữa rễ và đất.
giúp rễ ăn sâu và lan rộng.
Nước được vận chuyển từ lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
Con đường gian bào và con đường tế bào chất.
Con đường qua gian bào và con đường thành tế bào.
Con đường chất nguyên sinh và không bào.
Con đường xuyên qua tế bào sống và con đường không bào.
Sự hấp thụ của nước từ đất vào tế bào lông hút của rễ theo cơ chế
chủ động từ môi trường nhược trương vào lông hút nơi có dịch bào ưu trương.
chủ động từ môi trường có thế nước thấp vào tế bào lông hút có thế nước cao hơn.
Mạch rây gồm các loại tế bào nào?
Tế bào kèm và tế bào nhu mô.
Tế bào hình rây và tế bào nhu mô.
Ống rây và tế bào biểu bì.
Tế bào hình rây và tế bào kèm.
Trong cơ thể thực vật, con đường vận chuyển nước và ion khoáng chủ yếu theo hướng từ
rễ lên lá theo mạch gỗ.
lá xuống rễ theo mạch gỗ.
rễ lên lá theo mạch rây.
lá xuống rễ theo mạch rây.
Thành phần dịch mạch rây gồm
chất hữu cơ và nhiều ion Na++ làm pH dịch mạch rây từ 8,0–8,5.
chất hữu cơ và một số ion khoáng mới hấp thụ qua lá.
chất hữu cơ được tổng hợp ở lá và một số ion khoáng được sử dụng lại.
chất hữu cơ và một số ion khoáng được tổng hợp ở lá.
Cơ chế điều chỉnh của quá trình thoát hơi nước chính là cơ chế điều chỉnh
quá trình đóng mở khí khổng.
thân nhiệt của cây.
quá trình sinh lí trong cây.
quá trình tổng hợp cuticle của tế bào biểu bì.
Hình bên mô tả quá trình sinh lí nào của thực vật?
Quang hợp.
Hô hấp.
Thoát hơi nước.
Trao đổi khoáng.
Hơi nước được thoát qua lá theo hai con đường
Qua khí khổng là thứ yếu và lớp cuticle là chủ yếu.
Qua khí khổng là chủ yếu và lớp cuticle là thứ yếu.
Qua lớp biểu bì là chủ yếu và qua lông hút là thứ yếu.
Qua lớp cuticle là chủ yếu và qua lớp biểu bì là thứ yếu.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng nên khí khổng đóng lại.
thành dày càng ra, thành mỏng cong theo nên khí khổng đóng lại.
thành dày càng căng, thành mỏng co lại nên khí khổng đóng lại.
thành mỏng càng căng, thành dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Lá non có lớp cuticle dày và ít khí khổng hơn so với lá già.
Lá già có lớp cuticle dày hơn lá non.
Lá non thường có lớp cuticle mỏng hơn lá trưởng thành.
Khí khổng thường phân bố ở mặt dưới nhiều hơn mặt trên của lá.
Hình bên mô tả sự thay đổi trạng thái sinh lí của một cây sau 24 giờ. Sự thay đổi về trạng thái sinh lí của cây chủ yếu là do
lượng nước cây hấp thụ vào lớn hơn lượng nước cây mất đi.
lượng nước cây mất đi lớn hơn lượng nước cây hấp thụ vào.
nước di chuyển hết từ lá vào thân cây.
lượng nước cây hấp thụ vào bằng lượng nước cây mất đi.
Dấu hiệu thiếu nitrogen xuất hiện đầu tiên ở phần nào của cây?
Lá non.
Lá già.
Thân.
Rễ.
Thành phần tham gia quá trình quang hợp là
H2O, CO2, ánh sáng, diệp lục.
ATP, NADPH và O2.
ATP và O2.
H2O và CO2.
Vi khuẩn phản nitrate hóa tham gia vào quá trình biến đổi
NO3− thành N2
NH4+ thành NO3−
NH3 thành NH4+
N2 thành NH3
Quá trình khử nitrate ở thực vật có thể tóm tắt theo sơ đồ nào sau đây?
NH4+→NO2−→NO3−
NO3−→NO2−→NH4+
NH4+→NO3−→NO2−
NO3−→NH4+→NO2−
Khi thiếu nitrogen, cây có triệu chứng gì?
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Lá nhỏ, có màu lục đậm, thân mềm, rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt trên lá.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm, cây chậm ra hoa.
Khẳng định nào sau đây về trao đổi nitrogen là không đúng?
Cây có thể sử dụng trực tiếp NO3− vào quá trình sinh tổng hợp amino acid.
Cây có thể hấp thụ nitrogen dưới dạng NO3− và NH4+ .
NO3−→NO2−→NH4++ keto acid → amino acid.
Cây có thể sử dụng trực tiếp NH4+ vào quá trình sinh tổng hợp amino acid.
Bào quan của quá trình quang hợp ở thực vật là
Lục lạp.
Ti thể.
Lưới nội chất.
Không bào.
Hệ sắc tố quang hợp ở thực vật bao gồm
Diệp lục và carotenoid.
Diệp lục a và diệp lục b.
Diệp lục a và carotenoid.
Diệp lục b và carotenoid.
Xét về mặt năng lượng, quang hợp là quá trình
chuyển hóa hóa năng thành quang năng.
chuyển hóa quang năng thành nhiệt năng.
chuyển hóa nhiệt năng thành động năng.
chuyển hóa quang năng thành hóa năng.
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được sử dụng để làm nguyên liệu cho pha tối là
ATP và NADPH.
ATP và O2.
ATP và CO2.
ATP, NADPH và O2.
Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 trong pha tối của quang hợp ở thực vật CAM là
OAA.
3-PGA.
G3P.
RuDP.
Khi nói về điểm giống nhau của quá trình cố định CO2 ở thực vật CAM và thực vật C4, phát biểu nào sau đây sai?
Đều gồm 2 chu trình C4 và C3.
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.
Chất nhận CO2 đầu tiên.
Đều diễn ra vào ban ngày.
Trong quang hợp, phân tử O2 được tạo ra từ quá trình
oxi hoá glucose.
phân giải ATP.
khử CO2.
quang phân li nước.
Trong quang hợp, sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình Calvin là
G3P (Glyceraldehyde 3-phosphate).
MA (Malate acid).
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).
3-PGA (3-phosphoglyceric acid).
Trong pha tối của quá trình quang hợp, chu trình Calvin
có ở cả thực vật C3, C4 và CAM.
chỉ có ở thực vật CAM.
chỉ có ở thực vật C4 và CAM.
chỉ có ở thực vật C3.
Trong pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật CAM, chu trình C4 xảy ra ở
biểu bì dưới của lá.
tế bào mô giậu.
biểu bì trên của lá.
tế bào bao bó mạch.
Điểm khác nhau nào sau đây của thực vật CAM khác với thực vật C3 và C4?
Có quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban đêm.
Có lục lạp ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
Pha tối gồm chu trình C4 và chu trình Calvin.
Có quá trình hô hấp sáng.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quang phân li nước và giải phóng O2.
Tổng hợp ATP và NADPH.
Diệp lục chuyển từ dạng bình thường sang dạng kích thích.
Khử CO2, thành chất hữu cơ.
Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới (hình minh họa cho ba giai đoạn I, II, III; có mũi tên năng lượng ánh sáng vào, năng lượng hóa học, ATP và các hoạt động sống), nhận định sau đúng hay sai: Giai đoạn I là giai đoạn tổng hợp, vai trò chủ yếu thuộc về thực vật.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới (ba giai đoạn I, II, III), nhận định sau đúng hay sai: Giai đoạn II là giai đoạn huy động năng lượng ATP để sử dụng cho hoạt động sống.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, nhận định sau đúng hay sai: Giai đoạn III sử dụng ATP để phân giải các chất phục vụ cho hoạt động sống của sinh vật.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, nhận định sau đúng hay sai: Dấu (?) trên hình là năng lượng dạng nhiệt sinh ra từ quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể (hình gồm các khối: cấp cơ thể, cấp tế bào; đồng hóa, dị hóa; chất thiết yếu được hấp thụ, các chất bài tiết thải ra), nhận định sau đúng hay sai: Một số chất dinh dưỡng được cơ thể hấp thu và chuyển đến tế bào có thể tham gia quá trình tổng hợp hoặc phân giải.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể, nhận định sau đúng hay sai: Bài tiết chất thải chỉ xảy ra ở cấp độ cơ thể mà không xảy ra ở cấp độ tế bào.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể, nhận định sau đúng hay sai: Nhờ quá trình đồng hóa tạo hợp chất hữu cơ dự trữ nên tế bào có thể ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong một thời gian dài.
Đúng
Sai
Dựa vào sơ đồ quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể, nhận định sau đúng hay sai: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào là nền tảng cho trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giữa cơ thể với môi trường.
Đúng
Sai
Cho ba nhóm sinh vật trong hệ sinh thái với ký hiệu (2) Sinh vật tiêu thụ và (3) Sinh vật phân giải. Chọn các phát biểu đúng về ba nhóm sinh vật (1), (2), (3): a. (1) là nhóm sinh vật sản xuất, bao gồm sinh vật tự dưỡng và sinh vật dị dưỡng. b. (2) là sinh vật tiêu thụ và (3) là sinh vật phân giải. c. (2) và (3) đều thuộc nhóm sinh vật dị dưỡng. d. Năng lượng được giải phóng và trả lại môi trường từ các nhóm sinh vật là nhiệt năng.
Phát biểu a đúng
Phát biểu b đúng
Phát biểu c đúng
Phát biểu d đúng
Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật rất đa dạng tùy vào từng nhóm sinh vật. Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng khi nói về phương thức tự dưỡng: a. Phương thức tự dưỡng gồm quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng. b. Nguồn carbon trong phương thức tự dưỡng lấy từ CO2 và chất hữu cơ. c. Thực vật, tảo và vi khuẩn lam là các sinh vật quang tự dưỡng. d. Hóa tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng từ quá trình oxi hóa các chất vô cơ.
Chỉ a đúng
Chỉ b đúng
Chỉ c đúng
Chỉ d đúng
a, c và d đúng
Sơ đồ mô tả dòng năng lượng trong các hệ sinh thái trên Trái Đất. Phân tích sơ đồ và chọn các nhận định đúng: a. Năng lượng đầu của các hệ sinh thái trên Trái Đất chủ yếu là ánh sáng mặt trời. b. Năng lượng chuyển hóa giữa các nhóm sinh vật trong hệ sinh thái là nhiệt năng. c. Năng lượng sau khi được sinh vật sử dụng đều trả lại môi trường dưới dạng hóa năng. d. Sự chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái tuân theo quy luật nhiệt động học.
Chỉ a đúng
Chỉ d đúng
a và d đúng
b và c đúng
Tất cả đều đúng
Ở thực vật chỉ có 2% lượng nước hấp thụ được sử dụng, 98% lượng nước mất đi do thoát hơi qua lá. Hãy cho biết các phát biểu đúng về thoát hơi nước qua lá: a. Ở lá non tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng và qua bề mặt lá gần như tương đương. b. Lá cây già tăng cuticle dày, lượng nước thoát trên bề mặt chỉ 10 – 20%. c. Các thành phần K+, malate, sucrose... làm thay đổi sức trương nước của tế bào khí khổng. d. Khi ánh sáng càng cao thì khí khổng mở càng rộng, thoát hơi nước càng nhanh.
Chỉ a đúng
a và b đúng
a, b và c đúng
a, b, c và d đều đúng
Hình mô tả cơ chế quang hợp của một loài thực vật C3 trong lục lạp. Các chữ cái A, B, C là các vị trí cấu trúc của lục lạp; các số 1, 2, 3, 4 là nguyên liệu hoặc sản phẩm của quá trình quang hợp (bao gồm O2, CO2, glucose, H2O). Chọn tất cả nhận định đúng: a) Vị trí A là hạt grana. b) Vị trí B là nơi diễn ra pha tối theo chu trình Calvin. c) Vị trí C là nơi định vị chủ yếu của hệ sắc tố và chuỗi chuyển electron. d) Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm (1) là CO2 và (2) là H2O; sản phẩm của quá trình quang hợp là (3) là O2 và (4) là glucose.
Vị trí A là hạt grana.
Vị trí B là nơi diễn ra pha tối theo chu trình Calvin.
Vị trí C là nơi định vị chủ yếu của hệ sắc tố và chuỗi chuyển electron.
Nguyên liệu là (1) CO2 và (2) H2O; sản phẩm là (3) O2 và (4) glucose.
Một thí nghiệm được tiến hành: (1) Đặt một chậu cây trong tối 3 ngày. (2) Chọn một lá khoẻ và đặt một nửa lá vào trong chai có chứa dung dịch Ca(OH)2, nút kín để không khí không ra vào; phần lá còn lại ở bên ngoài. (3) Đặt chậu cây ra nơi có ánh sáng trong vài giờ. (4) Lấy lá và tiến hành nhuộm bằng iodine. Chọn tất cả nhận định đúng về kết quả và ý nghĩa: a) Phần lá ngoài chai bắt màu xanh tím với iodine, phần lá trong chai bắt màu không đáng kể với iodine. b) Các tế bào ở phần lá trong chai không được cung cấp đủ năng lượng cho quang hợp. c) Thí nghiệm chứng minh vai trò của CO2 đối với quá trình quang hợp. d) Sau khi chiếu sáng vài giờ có thể thấy kết tủa xuất hiện trong dung dịch Ca(OH)2.
Phần lá ngoài chai bắt màu xanh tím, phần lá trong chai bắt màu không đáng kể với iodine.
Các tế bào ở phần lá trong chai không được cung cấp đủ năng lượng cho quang hợp.
Thí nghiệm chứng minh vai trò của CO2 đối với quá trình quang hợp.
Sau khi chiếu sáng vài giờ có thể thấy kết tủa xuất hiện trong dung dịch Ca(OH)2.
Hình mô tả một phần chu trình nitrogen tự nhiên với nhãn: A (thực vật), B (vi khuẩn I), C (vi khuẩn II), các hợp chất NO3−, NO2−, NH4+, và các mũi tên I, 2, 3. Chọn tất cả nhận định đúng: a) A, B, C lần lượt là ion NH4+, N2 và ion NO3−. b) Quá trình I được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn ammonium hoá. c) Việc xới đất làm giảm hiệu quả hoạt động của vi khuẩn I và II. d) Quá trình 2 và 3 là quá trình đồng hoá (hấp thu) nitrogen ở thực vật.
A, B, C lần lượt là ion NH4+, N2 và ion NO3−.
Quá trình I được thực hiện bởi nhóm vi khuẩn ammonium hoá.
Việc xới đất làm giảm hiệu quả hoạt động của vi khuẩn I và II.
Quá trình 2 và 3 là quá trình đồng hoá (hấp thu) nitrogen ở thực vật.
Có đến 50 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể thực vật nhưng chỉ có khoảng 14 nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu được chia thành 2 nhóm đại lượng và vi lượng. Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng về các nguyên tố này: a) Các nguyên tố đại lượng chiếm tối đa 100 mg/kg = 0,01% chất khô của cây. b) Các nguyên tố khoáng thiết yếu tham gia cấu tạo hoặc điều tiết các quá trình sinh lý. c) Khi thiếu dinh dưỡng khoáng, sự sinh trưởng và phát triển của thực vật bị suy giảm. d) Nguồn cung cấp khoáng thiết yếu cho cây trồng có thể từ đất, không khí hay phân bón do con người sản xuất.
a đúng
b đúng
c đúng
d đúng
Dị hoá là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản và có thể giải phóng năng lượng để cơ thể sử dụng. Cho các quá trình: (1) hô hấp hiếu khí; (2) quang hợp; (3) lên men; (4) sinh tổng hợp protein; (5) tiêu hoá; (6) bài tiết. Có bao nhiêu quá trình được xem là dị hoá?
2
3
4
5
Cho các quá trình: (1) thu nhận các chất từ môi trường; (2) vận chuyển các chất trong cơ thể; (3) tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng; (4) phân giải các chất và giải phóng năng lượng; (5) đào thải các chất ra môi trường; (6) điều hoà; (7) tạo cơ thể mới; (8) có thể trả lời kích thích từ môi trường sống. Có bao nhiêu quá trình là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật?
5
6
7
8
Quá trình vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật được thực hiện nhờ các yếu tố: (1) lực kéo của quá trình thoát hơi nước; (2) lực liên kết giữa các phân tử nước; (3) lực đẩy của áp suất rễ; (4) lực bám giữa phân tử nước với thành mạch; (5) sự chênh lệch nồng độ của các chất giữa các cơ quan. Có bao nhiêu yếu tố giúp dòng mạch gỗ được duy trì liên tục?
3
4
5
Mười bốn nguyên tố thiết yếu sau: N, K, Cl, B, Ca, Mg, Fe, Mn, P, S, Zn, Cu, Mo, Ni. Biết rằng các nguyên tố đại lượng có hàm lượng lớn hơn 0,01% khối lượng chất khô. Có bao nhiêu nguyên tố trong danh sách thuộc nhóm đại lượng?
5
6
7
8
Diệp lục là sắc tố quang hợp có ở thực vật, tảo và vi khuẩn lam; thành phần và cấu trúc hoá học của diệp lục được thể hiện ở hình bên. Dựa vào cấu trúc này, có bao nhiêu loại nguyên tố đại lượng có mặt trong một phân tử diệp lục?
3
4
5
6
Sơ đồ trên mô tả mối quan hệ giữa cường độ chiếu sáng và lượng CO2 hấp thu. Vị trí số mấy là điểm bão hòa ánh sáng?
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Hình số mấy mô tả con đường cố định CO2 của thực vật C4?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Trong các sơ đồ sau đây, sơ đồ số mấy mô tả đúng mối tương quan giữa cường độ quang hợp ở thực vật với nhiệt độ của môi trường?
Sơ đồ 1
Sơ đồ 2
Sơ đồ 3
Sơ đồ 4
Hãy chọn tất cả vai trò của nước đối với thực vật theo gợi ý trong đề.
Cấu tạo nên cơ thể thực vật
Hòa tan các chất, là dung môi cho các phản ứng hóa học
Điều hòa nhiệt độ
Vận chuyển các chất
Tham gia các phản ứng hóa học
Khoáng chia thành mấy loại đối với cơ thể thực vật?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Những con đường nào đưa nước và khoáng từ đất vào mạch gỗ ở rễ? Chọn tất cả đáp án đúng.
Con đường gian bào (apoplast)
Con đường tế bào chất (symplast)
Con đường xuyên màng (transmembrane)
Con đường qua mạch rây (phloem)
Con đường qua khí khổng
Trong cơ chế thoát hơi nước qua cutin (cuticle), đặc điểm nào đúng theo mô tả: phụ thuộc độ dày của lá; lá non có cuticle mỏng nên thoát hơi nước nhiều, lá già có cuticle dày nên thoát hơi nước qua cuticle ít; không có sự kiểm soát.
Phụ thuộc độ dày lá; lá non cuticle mỏng thoát hơi nước nhiều, lá già cuticle dày thoát ít; không có kiểm soát
Có cơ chế kiểm soát chặt và không phụ thuộc độ dày lá
Không liên quan đến cuticle mà chỉ do khí khổng quyết định
Chỉ xảy ra ở lá già, không xảy ra ở lá non
Thoát hơi nước qua khí khổng có sự kiểm soát và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Những yếu tố môi trường nào sau đây trực tiếp được nêu là ảnh hưởng đến quá trình này?
Nhiệt độ
Độ ẩm
Ánh sáng
Độ mặn của đất
pH dịch bào
Khi khí khổng mở, chọn trình tự biến đổi đúng ở tế bào khí khổng theo mô tả: tế bào khí khổng hút nước; thành ngoài mỏng căng ra; thành trong dày bị kéo cong; khí khổng mở.
Tế bào khí khổng hút nước → thành ngoài mỏng căng ra → thành trong dày bị kéo cong → khí khổng mở
Tế bào khí khổng mất nước → thành ngoài mỏng căng ra → thành trong dày bị kéo cong → khí khổng mở
Tế bào khí khổng hút nước → thành ngoài mỏng không dãn → thành trong dày không kéo cong → khí khổng mở
Tế bào khí khổng hút nước → thành trong dày kéo thẳng → khí khổng đóng
Khi khí khổng đóng, chọn trình tự biến đổi đúng ở tế bào khí khổng theo mô tả: tế bào khí khổng mất nước; thành ngoài mỏng không bị dãn; thành trong dày không bị kéo cong; khí khổng đóng.
Tế bào khí khổng mất nước → thành ngoài mỏng không bị dãn → thành trong dày không bị kéo cong → khí khổng đóng
Tế bào khí khổng hút nước → thành ngoài mỏng căng ra → thành trong dày bị kéo cong → khí khổng đóng
Tế bào khí khổng mất nước → thành ngoài mỏng căng ra → thành trong dày bị kéo cong → khí khổng đóng
Tế bào khí khổng hút nước → thành ngoài mỏng không bị dãn → thành trong dày không bị kéo cong → khí khổng mở
Chọn phương trình tổng quát của quang hợp đúng theo yêu cầu ÁNH SÁNG, DIỆP LỤC.
6CO2+12H2O→C6H12O6+6H2O+6O2
6CO2+6H2O→C6H12O6+6O2
6CO2+12H2O→C6H12O6+12O2
CO2+H2O→C6H12O6+O2
Theo liệt kê về các thành phần tham gia quá trình quang hợp, những thành phần nào sau đây được nêu là tham gia trực tiếp?
CO2
H2O
Ánh sáng
O2
Bào quan thực hiện quang hợp ở tế bào thực vật là gì?
Lục lạp
Ti thể
Nhân tế bào
Ribôxôm
Chọn tất cả vai trò của quang hợp trong sinh giới.
Cung cấp nguồn hữu cơ và thức ăn cho nhiều loài sinh vật
Điều hòa khí hậu, cân bằng khí O2/CO2 trong khí quyển
Cung cấp khí O2 cho nhiều loài sinh vật
Làm tăng nồng độ CO2 trong khí quyển
Nếu quang hợp trên Trái Đất giảm mạnh trong thời gian dài, hệ quả trực tiếp nào có khả năng xảy ra trước tiên trong khí quyển?
Giảm O2 và tăng CO2, làm mất cân bằng khí quyển
Tăng nhanh nồng độ O2 và khí hậu ổn định hơn
Không thay đổi đáng kể thành phần khí quyển
Nguồn chất hữu cơ trong sinh giới tăng lên
