Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ 2 Sinh 11
Total questions: 78
Worksheet time: 44mins
Cảm ứng ở sinh vật là:
khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.
sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật.
sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
Người ta đặt 1 cái cây mới nảy mầm theo hướng nằm ngang, sau một thời gian thu được hình ảnh dưới đây, quan sát hình bên cho biết đây là kiểu hướng động gì?
Hướng trọng lực.
Hướng sáng âm.
Hướng sáng dương.
Hướng tiếp xúc.
Trong quá trình cảm ứng ở thực vật, thông tin được truyền từ bộ phận tiếp nhận đến bộ phận xử lí dưới dạng:
các phản ứng hoá học.
các dòng electron hoặc các chất hoá học.
các dòng dịch nội bào chứa các chất hoá học.
các ion khuếch tán qua màng sinh chất.
Vận động nở hoa ở cây nghệ tây thuộc loại cảm ứng nào sau đây?
Hướng sáng.
ứng động nhiệt.
ứng động sức trương.
úng động không sinh trưởng.
Ví dụ nào sau đây không phải là cảm ứng của thực vật?
Sự cụp lá của cây trinh nữ khi bị va chạm.
Lá cây lay động khi có tác động của gió.
Lá cây bị héo khi cây mất nước.
Hoa hướng dương hướng về phía mặt trời.
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không thuộc hình thức vận động theo đồng hồ sinh học?
Lá bàng rụng vào mùa đông.
Hoa nở vào ban đêm.
Hoa vào khoảng 9-10 giờ.
Lá cụp xuông khi chạm tay vào.
Khi đặt một cây nằm ngang, sau một thời gian ta thấy rễ cây quay về phía mặt đất. Nguyên nhân là do
rễ cây bò ra dài để tìm nguồn dinh dưỡng sâu trong lòng đất.
sự thiếu nước khiến rễ cây co xuống để tìm mạch nước ngầm.
mặt trên của rễ có lượng auxin thích hợp nên kích thích tế bào phân chia, lớn lên và kéo dài làm rễ cong xuống phía dưới.
rễ cây buộc phải hướng sâu vào lòng đất để nhằm cố định thân cây và giữ chặt cây vào đất.
So với tính cảm ứng ở động vật thì biểu hiện của tính cám ứng ở thực vật là những phản ứng
diễn ra nhanh và thường khó nhận thấy.
diễn ra chậm và thường dễ nhận thấy.
diễn ra nhanh và thường dễ nhận thấy.
diễn ra chậm và thường khó nhận thấy.
Các cây ăn thịt "bắt mồi" chủ yếu để lấy chất nào sau đây?
nước.
prôtêin.
lipit.
nitơ.
Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng khi nói về cảm ứng ở sinh vật:
(a) Cảm ứng là sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.
(b) Cảm ứng chỉ xảy ra ở loài động vật có hệ thần kinh.
(c) Tùy theo phương thức sống, đặc điểm cấu tạo mà các loài sinh vật có cơ chế và biểu hiện cảm ứng khác nhau.
(d) Vai trò chung của cảm ứng là giúp sinh vật thích nghi vơi môi trường, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển.
Trong quá trình cảm ứng ở động vật, thần kinh trung ương thuộc bộ phận nào sau đây?
Thu nhận kích thích.
Dẫn truyền kích thích.
Xử lí thông tin.
Trả lời kích thích.
Các cây như mướp, bầu, bí sử dụng tua cuốn để leo lên hoặc bám vào giá thể (giàn) thuộc kiểu hướng động nào sau đây?
Hướng sáng
Hướng hóa
Hướng nước
Hướng tiếp xúc
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng khi nói về vận động cảm ứng ở thực vật?
Câu 13. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng khi nói về vận động cảm ứng ở thực vật?
(1) Vận động cảm ứng được chia thành hai loại là ứng động dương và ứng động âm.
(2) Ứng động sinh trưởng có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào.
(3) Ứng động không sinh trưởng là do sự thay đổi độ trương nước của tế bào.
(4) Vận động cảm ứng có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tuỳ hình thức phản ứng.
Các phát biểu đúng là:
A. (1),(2),(4).
B. (1),(3),(4).
C. (2),(3),(4).
.
D. (1),(2),(3)
Có bao nhiêu trường hợp sau đây không xảy ra cảm ứng ở sinh vật?
(a) Kích thích không có ý nghĩa, không truyền đạt những thông tin mới đối với sinh vật.
(b) Quá trình xử lí thông tin bị ức chế.
(c) Thụ thể ở cơ quan tiếp nhận kích thích bị tổn thương.
(d) Một số tế bào thần kinh mất chức năng, không dẫn truyền được kích thích.
Có bao nhiêu hiện tượng dưới đây biểu hiện của tính hướng động ở thực vật:
(1) Hiện tượng thân cây quấn vào cọc đế leo lên của cây đậu cô ve.
(2) Hiện tưọng cuốn ngọn của cây sắn dây.
(3) Hiện tượng đóng mở khí khổng.
(4) Hiện tượng cụp lá của cây bắt ruồi.
(5) Hiện tượng vươn ra ánh sáng khi chiếu sáng một phía của ngọn cây.
Có bao nhiêu kiểu cảm ứng sau đây khi nói về hiện tượng trong rừng nhiệt các loài cây dây leo quấn quanh những cây thân gỗ lớn để vươn lên cao?
(1) Hướng sáng.
(2) Hướng tiếp xúc.
(3) Hướng trọng lực.
(4) Hướng hóa.
(5) Hướng nước.
Khi sống trong tối được chiếu sáng từ một phía, ngọn cây hướng về phía ánh sáng là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
a. Auxin phân bố không đều ở 2 phía ít hay nhiều ánh sáng.
b. Auxin phân bố nhiều về phía ít ánh sáng.
c. Lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng của tế bào.
d. Lượng auxin nhiều ức chế sự sinh trưởng của tế bào.
Câu 1. Hình bên mô tả cấu tạo cơ bản của một synap hóa học, các thành phần chưa xác định được đánh dấu từ 1 đến 6. Hãy điền chú thích sao cho phù hợp
(a)
Auxin là một hoóc môn thực vật có tác dụng tốt đến các quá trình sinh trưởng của tế bào, hoạt động của tầng phát sinh, sự hình thành rễ, hiện tượng ưu thế ngọn, tính hướng của thực vật, sự sinh trưởng của quả và tạo ra quả không hạt. Đồng thời auxin cũng có vài trò sự sinh trưởng giãn của tế bào để chứng minh vai trò này người ta làm một thí nghiệm như hình bên,nhận định nào sau đây là Đúng khi nói về thí nghiệm này ?
Cơ chế phản ứng hướng sáng ở thực vật bao gồm ba giai đoạn là: Thu nhận kích thích, dẫn truyền tín hiệu, trả lời kích thích.
Sự tương tác giữa ánh sáng xanh dương và phototropin gây ra sự chuyển đổi và dẫn truyền tín hiệu trong tế bào.
Sự uốn cong thân cây về phía hướng ánh sáng do sự phân bố auxin không đều, phía đối diện với hướng ánh sáng có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn.
Khi chiếu sáng một phía, thành phần ánh sáng xanh dương ức chế quá trình tổng hợp auxin
Hình ảnh dưới đây mô tả các hình thức cảm ứng ở thực vật,hãy cho biết số mấy không mô tả hình thức hướng động?
1
2
3
4
Trong quá trình cảm ứng ở thực vật, thông tin được truyền từ bộ phận tiếp nhận đến bộ phận xử lí dưới dạng:
các phản ứng hoá học.
các dòng electron hoặc các chất hoá học.
các dòng dịch nội bào chứa các chất hoá học.
các ion khuếch tán qua màng sinh chất.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
ruột khoang, chân khớp.
Ở hệ thần kinh lưới, các tế bào thần kinh phân bố ……..(1)…….. và ……..(2)…….. với nhau tạo thành mạng lưới thần kinh.
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) tương tác
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) liên kết
(1) cục bộ từng cơ quan, (2) liên kết
(1) rải rác khắp cơ thể, (2) tương tác
Động vật có khả năng nhận biết loại thức ăn có thể ăn hoặc không thể ăn được là nhờ vai trò của loại giác quan nào?
Khứu giác.
Vị giác.
Xúc giác.
Thị giác.
Ý nào sau đây là đúng khi mô tả về đường dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ?
Cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron vận động → cơ quan đáp ứng.
Cơ quan thụ cảm → neuron trung gian → trung ương thần kinh có các neuron cảm giác → neuron vận động → cơ quan đáp ứng.
Cơ quan thụ cảm → neuron vận động → trung ương thần kinh có các neuron trung gian → neuron cảm giác → cơ quan đáp ứng.
Cơ quan thụ cảm → neuron cảm giác → trung ương thần kinh có các neuron vận động → neuron trung gian → cơ quan đáp ứng.
Phát biểu sau đây là sai khi nói về cơ chế thu nhận và truyền tín hiệu âm thanh ở người?
(1) Vành tai và ống tai ngoài có vai trò dẫn truyền sóng âm vào màng nhĩ.
(2) Chuỗi xương tai ở tai giữa có vai trò khuếch đại âm thanh.
(3) Các thụ thể cảm nhận thính giác nằm ở ốc tai, có vai trò truyền tín hiệu về vùng cảm nhận thính giác ở hành não.
(4) Sự rung động của màng nhĩ được truyền qua chuỗi xương tai ở tai giữa đến cửa sổ bầu dục ở tai trong.
Hệ thần kinh ống hoạt động theo nguyên tắc:
phản xạ.
cảm ứng.
dẫn truyền
đáp ứng xung thần kinh.
Trong hệ thần kinh ống, các thụ thể cảm giác tiếp nhận kích thích từ môi trường và gửi thông tin theo các ……..(1)…….. về tủy sống và não bộ, từ đây xung thần kinh theo ……..(2)…….. đến các cơ quan đáp ứng và gây đáp ứng. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh cảm giác
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh vận động
(1) dây thần kinh cảm giác, (2) dây thần kinh vận động
(1) dây thần kinh vận động, (2) dây thần kinh cảm giác
Tế bào thần kinh còn được gọi là:
synapse.
neuron.
myelin.
ranvier.
Đơn vị cấu tạo chức năng của hệ thần kinh là:
synapse.
hạch thần kinh.
tủy.
neuron.
Hầu hết các neuron đều được cấu tạo từ:
ba thành phần: thân, sợi trục, chùy synapse.
ba thành phần: thân, sợi nhánh, eo Ranvier.
ba thành phần: thân, eo Ranvier, chùy synapse.
ba thành phần: thân, sợi nhánh, sợi trục.
Sợi trục của neuron có chức năng:
truyền kích thích ra khắp cơ thể.
truyền kích thích đến tế bào khác.
truyền xung thần kinh đến tế bào khác.
truyền xung thần kinh ra khắp cơ thể.
Hệ thần kinh dạng lưới thường gặp ở:
Động vật có cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Động vật có xương sống.
Các ngành giun như Giun dẹp, Giun tròn.
Động vật chân khớp, côn trùng.
Mỗi hạch thần kinh trong hệ thần kinh chuỗi hạch là một ……..(1)…….. điều khiển hoạt động của ……..(2)…….. Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
(1) cơ quan, (2) cả cơ thể.
(1) cơ quan, (2) một vùng xác định trên cơ thể.
(1) trung tâm, (2) cả cơ thể.
(1) trung tâm, (2) một vùng xác định trên cơ thể.
Cơ quan hay bộ phận nào ở tai có chức năng giữ thăng bằng cho cơ thể:
Ống tai
Màng nhĩ
Xương tai
Cơ quan tiền đình
Có bao nhiêu hình thức phản xạ dưới đây là do sinh ra đã có
Phản xạ bú ở trẻ sơ sinh.
Phản xạ khóc ở trẻ sơ sinh.
Phản xạ toát mồ hôi khi tập thể dục.
Phản xạ co chân lại khi giẫm vào đinh.
Phản xạ giật tay lại khi chạm vào nồi nóng.
Có tất cả bao nhiêu dạng thụ thể ?
1
4
6
5
Có bao nhiêu hình thức phản xạ dưới đây là hình thành qua học tập và rút kinh nghiệm
Phản xạ tiết nước bọt khi thấy quả chua.
Lau dọn vệ sinh.
Chấp hành tín hiệu đèn giao thông.
Hút thuốc lá điện tử.
Cắn móng tay.
Tập tính là:
Những động tác của động vật trả lời lại các kích thích
Những hành động của động vật trả lời lại các kích thích
Những suy nghĩ của động vật trả lời lại các kích thích
Những biểu hiện của động vật trả lời lại các kích thích
Tập tính được thể hiện khi con vật nhận:
Kích thích từ môi trường
Kích thích tại não bộ của cơ thể
Kích thích từ các tác nhân ngoại cảnh
Kích thích từ thiên nhiên sinh sống
Tập tính … ở động vật là tập tính hy sinh quyền lợi bản thân cá thể thậm chí cả tính mạng vì lợi ích sinh tồn của cả bầy đàn, thông thường trong thế giới động vật, nó mang nghĩa là sự hỗ trợ cho đồng loại.
Thứ bậc
Hợp tác
Nhường nhịn
Vị tha
Pheromone là chất hóa học gây ra các đáp ứng … ở các cá thể … có thể liên quan đến sinh sản hoặc không liên quan đến sinh sản.
Giống nhau - cùng loài
Giống nhau - khác loài
Khác nhau - cùng loài
Khác nhau - khác loài
Bướm tằm đực có … để thu nhận các pheromone mà bướm tằm cái tiết ra thông qua … ở cuối bụng của mình.
Tuyến - anten
Anten - tuyến
Các lỗ nhỏ - anten
Anten - các lỗ nhỏ
Quá trình học tập là quá trình hình thành … Qua học tập mà một số tập tính của động vật có thể thay đổi hoặc hình thành mới.
Chất hóa học
Gene mới
Phản xạ không có điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Dựa vào tập tính …, con người tạo ra các cá thể đực bất thụ để làm suy giảm số lượng côn trùng có hại và tiêu diệt chúng.
Giao phối
Làm tổ
Nuôi con
Ảnh hưởng bởi pheromone
Tập tính học được là:
Sinh ra sau vài ngày là có, học hỏi từ bố mẹ
Hình thành trong quá trình sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
Không phải là một hành động hay chuỗi hành động được quyết định bởi quá trình điều kiện hóa
Luôn có thể phân biệt rạch ròi được với tập tính bẩm sinh
Tập tính có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật:
Bảo vệ lãnh thổ
Di cư
Xã hội
Kiếm ăn
Pheromone là chất hóa học gây ra các đáp ứng … ở các cá thể … có thể liên quan đến sinh sản hoặc không liên quan đến sinh sản. Cụm từ điền vào chỗ trống lần lượt là:
Giống nhau - cùng loài
Giống nhau - khác loài
Khác nhau - cùng loài
Khác nhau - khác loài
Tập tính bẩm sinh là:
Sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Sinh ra vài tháng sau mới có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài
Sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài
Là tập tính học được từ bố mẹ
Ví dụ nào sau đây là phản xạ có điều kiện ở người?
Nổi da gà khi gặp lạnh.
Đứa trẻ khóc khi vừa được sinh ra.
Co ngón tay khi chạm vào kim nhọn.
Dừng lại khi gặp đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.
Hình thức học tập in vết phát triển nhất ở loài :
Chim
Cáo
Rắn
Hổ
Người ta chia ra hai loại tập tính là dựa vào:
Nguồn gốc
Thời gian xuất hiện sớm hay muộn
Thể chế điều hòa hoạt động
Độ linh hoạt với tập tính
Tập tính có vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự sinh tồn của động vật:
Bảo vệ lãnh thổ
Di cư
Xã hội
Kiếm ăn
Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình phát triển ở sinh vật?
Cây cam ra hoa.
Lợn tăng thêm 3 kg sau một tuần.
Sự tăng kích thước của lá cây.
Quả chuối đang chín.
Các hormone kích thích sinh trưởng bao gồm:
auxin, gibberellin, cytokinin.
auxin, abscisic acid, cytokinin.
auxin, ethylene, abscisic acid.
auxin, gibberellin, ethylene.
Ở cây một lá mầm (tre, mía…) có các loại mô phân sinh:
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ.
Trong các yếu tố sau đây, (1) Di truyền, (2) Chế độ ăn uống, (3) Lối sống, (4) Chất phóng xạ, (5) Khói độc, bụi, (6) Chế độ làm việc.
Có bao nhiêu yếu tố không ảnh hưởng đến tuổi thọ của sinh vật ?
0.
3.
4.
5.
Ví dụ nào sau đây là nói về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?
Hạt đậu nảy mầm thành cây con.
Voi mẹ sinh ra voi con.
Quả trứng gà nở ra gà con.
Cây đậu cao thêm 3 cm sau hai ngày.
Các hormone thuộc nhóm ức chế sinh trưởng bao gồm:
auxin, gibberellin, cytokinin.
auxin, abscisic acid,
ethylene, abscisic acid.
gibberellin, ethylene.
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh cây
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Trong các yếu tố sau đây:
(1) Di truyền, (2) Chế độ ăn uống, (3) Lối sống, (4) Chất phóng xạ, (5) Khói độc, bụi, (6) Chế độ làm việc.
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của sinh vật?
6.
3.
4.
5.
Ý nào dưới đây không đúng
Nhiệt độ quá cao hay quá thấp tác động trong thời gian ngắn ức chế sự sinh trưởng của thực vật giảm khả năng thụ phấn, thu tinh
Nhiệt độ cao hoặc nhiệt độ thấp tác động trong thời quan ngắn có thể khởi động sự ra hoa
Nhiệt độ tối ưu với sinh trưởng và phát triển thực vật thường ở khoảng 20 - 30 độ v
Cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng ít hơn 10h là:
Cây ngày ngắn.
Cây dài ngày.
Cây trung tính.
Cây Một lá mầm.
Các yếu tố nào dưới đây không phải yếu tố của ánh sáng ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật
Cường độ chiếu sáng
Thành phần quang phổ
Thời gian chiếu sáng.
Màu sắc
Hoocmone nào sau đây giữ vai trò quyết định trong sự ra hoa của thực vật
Auxin
Cytokinin
Gibberellin
Ethylene
Quá trình nào sau đây là quá trình sinh trưởng của thực vật?
Cơ thể thực vật ra hoa
Cơ thể thực vật tạo hạt
Cơ thể thực vật tăng kích thước
Cơ thể thực vật rụng lá, hoa
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh cây
Mô phân sinh lóng
Mô phân sinh đỉnh rễ
Quang chu kì là gì?
Là thời gian chiếu sáng trong cả chu kì sống của cây
Là thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối, liên quan đến sự ra hoa của cây
Là thời gian chiếu sáng của môi trường vào cây trong giai đoạn sinh trưởng
Là năng lượng môi trường cung cấp cho một cơ thể trong suốt chu kì sống của nó
Câu 17. Ở thực vật có bao nhiêu kiểu sinh trưởng?
(a)
. Cho các mốc nhiệt độ như sau: 15 độ, 30 độ, 40 độ. Nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của thực vật ở vùng nhiệt đới là:
(a)
. Tuổi của cây một năm được tính theo bao nhiêu yếu tố trong các yếu tố sau: số lá, đường kính thân, đường kính tán lá, chiều cao của cây, số nhánh rễ ?
(a)
.. Cho các chất sau: cytokinin, phytochrome, ethylene, gibberelin và auxin. Có bao nhiêu chất tác dụng kích thích sự ra hoa của cây?
cytokinin
, phytochrome
, ethylene
, gibberelin
auxin.
Nhiệt độ tối thiểu với sinh trưởng và phát triển thực vật thường ở khoảng nào với cây
(a)
. Cho các hoạt động sau : Tìm kiếm bạn tình, làm tổ, kiếm ăn, đẻ trứng/con, ấp trứng và bảo vệ con non. Có bao nhiêu hoạt động không thuộc tập tính sinh sản?
(a)
Cho các hoạt động sau: Nuôi ong lấy mật, bẫy pheromone diệt côn trùng gây hại, huấn luyện chó nghiệp vụ, sử dụng thiên địch để diệt sâu hại,huấn luyện chó để chăn gia súc. Có bao nhiêu hoạt động là ứng dụng của tập tính trong trồng trọt ?
Nuôi ong lấy mật
bẫy pheromone diệt côn trùng gây hại, .
huấn luyện chó nghiệp vụ
, sử dụng thiên địch để diệt sâu hại,
huấn luyện chó để chăn gia súc
Cho các nguyên nhân sau: thức ăn, hoạt động sinh sản, thời tiết không thuận lợi và hướng nước chảy. Có bao nhiêu nguyên nhân dẫn đến tập tính di cư ở động vật?
thức ăn
, hoạt động sinh sản,
thời tiết không thuận lợi
hướng nước chảy
Cho các yếu tố: từ trường trái đất, vị trí mặt trời, vị trí trăng, thành phần hóa học của nước, hướng dòng nước chảy và địa hình. Khi di cư, động vật sống trên cạn đinh hướng nhờ bao nhiêu yếu tố kể trên?
từ trường trái đất
vị trí mặt trời
vị trí mặt trăng
thành phần hoá học của nước
địa hình
