wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL: b3,4

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ quản lý kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát

b)

tiền tệ

c)

cung cầu

d)

thị trường

2.

trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ

c)

Gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa

3.

khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

không đáng kể

4.

trong này kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tuyệt đối

5.

trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên

b)

một con số trở lên

c)

không đến có

d)

mọi ngành hàng

6.

trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào

a)

tăng giá trị phi mã

b)

mất giá nhanh chóng

c)

không thay đổi giá trị

d)

ngày càng tăng giá trị

7.

trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

giữ nguyên

8.

trong này kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt

b)

giữ nhiều tiền mặt

c)

đổi nhiều tiền mặt

d)

cất giữ tiền mặt

9.

trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát toàn diện

10.

khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng

b)

trạng thái sụp đổ

c)

trạng thái đứng im

d)

trạng thái phát triển

11.

trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát bởi giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận

b)

tỷ lên nghịch

c)

cân bằng

d)

độc lập

12.

một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát của nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao

b)

chi phí sản xuất giảm sâu

c)

các yếu tố đầu vào giảm

d)

chi phí sản xuất không đổi

13.

khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

khủng hoảng

d)

suy thoái

14.

một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu giảm mạnh

b)

cầu tăng cao

c)

cầu không tăng

d)

cầu suy giảm

15.

trong nền sản xuất xã hội, do các yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

khủng hoảng

d)

suy thoái

16.

trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát

b)

thất nghiệp

c)

khủng hoảng

d)

suy thoái

17.

trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát

b)

cung tăng

c)

cầu giảm

d)

tích trữ

18.

nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát

a)

giá cả hàng hóa tăng lên

b)

chi phí sản xuất tăng lên

c)

cầu có xu hướng tăng lên

d)

thu nhập người dân tăng

19.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí vào các yêu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

mở rộng quy mô sản xuất

b)

thu hẹp quy mô sản xuất

c)

tăng cường tiềm lực tài chính

d)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

20.

Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì

a)

chi phí sản xuất tăng cao

b)

chi phí sản xuất giảm xuống

c)

không nhận được hỗ trợ vốn

d)

không được tái cấp vốn

21.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng

a)

thất nghiệp

b)

tiêu dùng

c)

sản xuất

d)

phân phối

22.

một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

suy thoái

b)

tăng trưởng

c)

phát triển

d)

vững mạnh

23.

khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh

c)

nhiều công ty nhỏ thành lập mới

d)

nhiều người có việc làm mới

24.

việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiểm chế tiến tới đầy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế

a)

tăng lãi suất

b)

giảm lãi suất

c)

tăng cung tiền

d)

Đổi tiền mới

25.

việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiểm chế tiến tới đầy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế

a)

giảm cung tiền

b)

nâng mệnh giá tiền

c)

cấm xuất khẩu

d)

dừng sản xuất

26.

thông qua việc tăng lãi suất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cùng tiền trong lưu thông nhằm kiểm chế

a)

lạm phát

b)

sản xuất

c)

lưu thông

d)

phân phối

27.

một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát mà kiểm chế lạm phát là nhà nước

a)

Đẩy mạnh chi tiêu công

b)

cắt giảm chi tiêu công

c)

giảm mạnh lãi suất

d)

tăng mạnh cung tiền

28.

khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn

a)

hỗ trợ thu nhập

b)

Đẩy mạnh thu thuế

c)

hưởng bảo hiểm xã hội một lần

29.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng

a)

giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

b)

tăng thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

tạm đình chỉ hoạt động nhà máy

d)

giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa

30.

Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng

a)

Cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp

b)

giảm lượng tiền doanh nghiệp vay

c)

thắt chặt việc suất khẩu của doanh nghiệp

d)

dừng sản xuất để đợi hết lạm phát

31.

lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây

a)

lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát

b)

lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao

c)

lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn

d)

lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng

32.

biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiểm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo

a)

giảm mức cung tiền

b)

tăng mức cung tiền

c)

cắt giảm chi tiêu ngân sách

d)

kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá

33.

nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì

a)

siêu lạm phát

b)

lạm phát vừa phải

c)

lạm phát phi mã

d)

cả ba đáp án đều đúng

34.

Nước Đức duy và lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức Đã phải dùng đến cùi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm tại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củ và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lại phát nào dưới đây

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát tượng trưng

35.

Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD vần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lên lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cạc đó 10

năm. Thông tin trên đề cập đến loại đất nào dưới đây

a)

lạm phát vừa phải

b)

lạm phát phi mã

c)

siêu lạm phát

d)

lạm phát thực tế

36.

Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

cạnh tranh

d)

cung cầu

37.

Để kiểm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của chính phủ, Quốc Hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn( bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán đầy mỡ nhờn(bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiểm chế và kiểm soát lạm phát

a)

thuế

b)

cung cầu

c)

pháp luật

d)

giá cả

38.

Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ và giá nguyên liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn nên tỷ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do

a)

cầu kéo

b)

chi phí đẩy

c)

thất nghiệp

d)

nhập siêu

39.

Theo báo cáo của chính phủ, từ năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn bão giá xăng dầu. Một số hàng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn bão giá xăng dầu, thậm chí không ít người dân đã phải cho tao cái number vì chi phí dầu lên cao quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng ra giá chuyển hàng tăng cao. Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây

a)

Do chi phí kéo

b)

do chi phí đẩy

c)

do cung lớn hơn cầu

d)

do cung nhỏ hơn cầu

40.

chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, để chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh DT Cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tuỳ loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây

a)

chi phí sản xuất giảm

b)

chi phí sản xuất tăng

c)

nhà nước tăng lương

d)

nhu cầu tiêu dùng tăng

41.

tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp

b)

lạm phát

c)

thu nhập

d)

khủng hoảng

42.

trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

cơ cấu thất nghiệp

43.

việc phân chia các loại hình thất nghiệp hành thích nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp

b)

nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

nguyên nhân của thất nghiệp

44.

trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu

c)

truyền thống

d)

hiện đại

45.

loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp tự nguyện

d)

thất nghiệp chu kỳ

46.

nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

do cơ sở kinh doanh đóng cửa

b)

mất cân đối cung cầu lao động

c)

bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng

47.

nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

cơ chế tinh giản lao động

b)

thiếu kỹ năng làm việc

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm

d)

do tái cấu trúc hoạt động

48.

nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

do không hài lòng với công việc được giao

b)

thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty

c)

công ty bị phá sản phải ngưng hoạt động

49.

nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp

a)

do khả năng ngoại ngữ kém

b)

do thiếu kỹ năng làm việc

c)

do không đáp ứng yêu cầu

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất

50.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây

a)

thu nhập

b)

Địa vị

c)

Thăng tiến

d)

tuổi thọ

51.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

có khả năng cải thiện

b)

gặp nhiều khó khăn

c)

Được cải thiện đáng kể

d)

Ngày càng sung túc

52.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

Đóng cửa sản xuất

b)

mở rộng sản xuất

c)

thúc đẩy sản xuất

d)

Đầu tư hiệu quả

53.

khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến

a)

nhu cầu tiêu dùng giảm

b)

nhu cầu tiêu dùng tăng

c)

lượng cầu càng tăng cao

d)

lượng cung càng tăng cao

54.

về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều

a)

công ty mới thành lập

b)

tệ nạn xã hội tiêu cực

c)

hiện tượng xã hội tốt

d)

nhiều người thu nhập cao

55.

về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí

a)

tài nguyên thiên nhiên

b)

nguồn lực sản xuất

c)

ngân sách nhà nước

d)

tín dụng thương mại

56.

Đối với nguồn Thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

ổn định

57.

Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

ổn định

58.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay

a)

mở rộng xuất khẩu lao động

b)

đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp

c)

Tăng thuế đối với doanh nghiệp

d)

tăng thuế xuất khẩu hàng hóa

59.

việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp

a)

mở rộng quy mô giáo dục

b)

tăng hiệu quả sử dụng vốn

c)

tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo

d)

thúc đẩy sản xuất và dịch vụ

60.

một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được

a)

tự do làm giàu hợp pháp

b)

San bằng lợi nhuận bình quân

c)

Đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ

d)

cung cấp thông tin về pháp luật

61.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp

a)

Áp dụng mọi loại cạnh tranh

b)

Mở rộng dịch homstay

c)

Chiến lược phân bổ lợi nhuận

d)

Bảo trợ quyền tác giả

62.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu

c)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm

d)

Chiếm hữu tài nguyên

63.

Ở nước ta hiện nay phải thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp

a)

Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng

b)

Khuyến khích để phát triển tài năng

c)

Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội

d)

Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực

64.

Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thằng thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp

a)

tạm thời

b)

giới tính

c)

lứa tuổi

d)

theo vùng

65.

căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành lập thành tích nhập chu kỳ thích nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

Giới tính

b)

lứa tuổi

c)

Theo vùng

d)

Cơ cấu

66.

tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,…Chưa xin được việc làm mới, gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

thất nghiệp thời vụ

67.

tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là

a)

thất nghiệp thời vụ

b)

thất nghiệp cơ cấu

c)

Thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp tự nguyện

68.

tình trạng thất nghiệp suất hiện do tính chu kỳ của nền kinh tế bị suy thoái và khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

Thất nghiệp tự nguyện

b)

Thất nghiệp trá hình

c)

thất nghiệp chu kỳ

d)

Thất nghiệp cơ cấu

69.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế thất nghiệp

a)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư

b)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm

c)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động

d)

nhà nước điều tiết để duy trì tỷ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế

70.

Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp chu kỳ

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp cơ cấu

71.

việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ khủng hoảng, trì trệ được gọi là

a)

Thích nghiệp tạm thời

b)

Thất nghiệp chu kỳ

c)

thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp cơ cấu

72.

ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời

b)

thất nghiệp chu kỳ

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

thất nghiệp cơ cấu

73.

trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả nhà về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ Xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay nhầm 55 tuổi, đang làm cho một công ty sản xuất ô tô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp

a)

anh H và chị D

b)

anh H và ông K

c)

anh Y và anh H

d)

chị D và ông K

74.

do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty yes lên kế hoạch tinh giản và tinh giản một số bộ phận. Chị hát sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tập hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghe việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp

a)

chị H và chị M

b)

anh L và chị Q

c)

chị M và anh L

d)

chị Q và chị H

75.

chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỷ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên

a)

do không hài lòng với công việc

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động

c)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa

d)

Do mất cân đối cung cầu lao động

76.

Theo thống kê của sở y tế tỉnh N, số sinh viên theo các ngành dược, điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với Số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới

a)

do không hài lòng với công việc

b)

do vi phạm kỷ luật lao động

c)

do cơ sở kinh doanh đóng cửa

d)

do mất cân đối cung cầu lao động

77.

Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc nào khác trong tình hình kinh tế thành phố đăng tình chạy. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm bị nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây

a)

thất nghiệp tự nguyện

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp mùa vụ

d)

thất nghiệp cơ cấu

78.

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do

a)

Do không hài lòng với công việc

b)

Do vi phạm kỷ luật lao động

c)

do sự vận động của nền kinh tế

d)

do mất cân đối cung cầu lao động

79.

sau khi tốt nghiệp đại học, anh đi làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc ba tháng. Sau ba tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc anh D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới

a)

Do không hài lòng với công việc

b)

Do sự vận động của nền kinh tế

c)

Do vi phạm kỷ luật lao động

d)

Do năng lực còn hạn chế

80.

thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngưng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngưng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp gia tăng

a)

Do sự vận động của nền kinh tế

b)

Do năng lực của người lao động

c)

Do sự mất cân đối cung cầu

d)

Do người lao động thiếu kỹ năng