Font size
WorksheetsKTPL: b3,4
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ quản lý kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát
tiền tệ
cung cầu
thị trường
trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
tăng giá hàng hóa, dịch vụ
giảm giá hàng hóa, dịch vụ
Gia tăng nguồn cung hàng hóa
suy giảm nguồn cung hàng hóa
khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
không đáng kể
trong này kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát tuyệt đối
trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên
một con số trở lên
không đến có
mọi ngành hàng
trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào
tăng giá trị phi mã
mất giá nhanh chóng
không thay đổi giá trị
ngày càng tăng giá trị
trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng
giảm
tăng
không đổi
giữ nguyên
trong này kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt
giữ nhiều tiền mặt
đổi nhiều tiền mặt
cất giữ tiền mặt
trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát toàn diện
khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng
trạng thái sụp đổ
trạng thái đứng im
trạng thái phát triển
trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát bởi giá trị của đồng tiền là
tỷ lệ thuận
tỷ lên nghịch
cân bằng
độc lập
một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát của nền kinh tế là do
chi phí sản xuất tăng cao
chi phí sản xuất giảm sâu
các yếu tố đầu vào giảm
chi phí sản xuất không đổi
khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến
lạm phát
thất nghiệp
khủng hoảng
suy thoái
một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh
cầu tăng cao
cầu không tăng
cầu suy giảm
trong nền sản xuất xã hội, do các yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát
thất nghiệp
khủng hoảng
suy thoái
trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát
thất nghiệp
khủng hoảng
suy thoái
trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát
cung tăng
cầu giảm
tích trữ
nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát
giá cả hàng hóa tăng lên
chi phí sản xuất tăng lên
cầu có xu hướng tăng lên
thu nhập người dân tăng
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí vào các yêu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất
thu hẹp quy mô sản xuất
tăng cường tiềm lực tài chính
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
chi phí sản xuất tăng cao
chi phí sản xuất giảm xuống
không nhận được hỗ trợ vốn
không được tái cấp vốn
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng
thất nghiệp
tiêu dùng
sản xuất
phân phối
một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ
suy thoái
tăng trưởng
phát triển
vững mạnh
khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế
Đầu cơ tích trữ hàng hóa
Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh
nhiều công ty nhỏ thành lập mới
nhiều người có việc làm mới
việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiểm chế tiến tới đầy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế
tăng lãi suất
giảm lãi suất
tăng cung tiền
Đổi tiền mới
việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiểm chế tiến tới đầy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế
giảm cung tiền
nâng mệnh giá tiền
cấm xuất khẩu
dừng sản xuất
thông qua việc tăng lãi suất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cùng tiền trong lưu thông nhằm kiểm chế
lạm phát
sản xuất
lưu thông
phân phối
một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát mà kiểm chế lạm phát là nhà nước
Đẩy mạnh chi tiêu công
cắt giảm chi tiêu công
giảm mạnh lãi suất
tăng mạnh cung tiền
khi lạm phát có nguy cơ diễn biến tiêu cực, để hạn chế những khó khăn đối với người lao động, nhà nước cần tăng cường việc làm nào đối với những người gặp khó khăn
hỗ trợ thu nhập
Đẩy mạnh thu thuế
hưởng bảo hiểm xã hội một lần
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng
giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
tăng thuế thu nhập doanh nghiệp
tạm đình chỉ hoạt động nhà máy
giảm hạn ngạch xuất khẩu hàng hóa
Đối với các doanh nghiệp, khi nền kinh tế có dấu hiệu lạm phát việc làm nào dưới đây sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi vượt qua khủng hoảng
Cho vay vốn ưu đãi với lãi suất thấp
giảm lượng tiền doanh nghiệp vay
thắt chặt việc suất khẩu của doanh nghiệp
dừng sản xuất để đợi hết lạm phát
lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây
lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát
lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao
lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn
lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng
biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiểm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo
giảm mức cung tiền
tăng mức cung tiền
cắt giảm chi tiêu ngân sách
kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá
nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì
siêu lạm phát
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
cả ba đáp án đều đúng
Nước Đức duy và lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức Đã phải dùng đến cùi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm tại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củ và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lại phát nào dưới đây
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát tượng trưng
Năm 2006, một ổ bánh mì 0.45 USD vần 45.000 đô la Zimbabwe, nhưng đến năm 2008, tỷ lên lạm phát mỗi tháng ở nước này đã tăng phi mã lên đến 3.5 triệu %. Người dân cần đến 50 tỷ đô la Zimbabwe mới mua nổi 1 quả trứng hoặc ổ bánh mì bằng giá 12 chiếc ô tô chỉ mới cạc đó 10
năm. Thông tin trên đề cập đến loại đất nào dưới đây
lạm phát vừa phải
lạm phát phi mã
siêu lạm phát
lạm phát thực tế
Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
thất nghiệp
lạm phát
cạnh tranh
cung cầu
Để kiểm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của chính phủ, Quốc Hội đã quyết định giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn( bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế BVMT 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán đầy mỡ nhờn(bao gồm cả phần giảm thuế GTGT) tương ứng là 1.870 đồng/kg. Trong trường hợp trên, nhà nước đã sử dụng công cụ nào để kiểm chế và kiểm soát lạm phát
thuế
cung cầu
pháp luật
giá cả
Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ và giá nguyên liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn nên tỷ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu kéo
chi phí đẩy
thất nghiệp
nhập siêu
Theo báo cáo của chính phủ, từ năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn bão giá xăng dầu. Một số hàng đã buộc phải tăng giá dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn bão giá xăng dầu, thậm chí không ít người dân đã phải cho tao cái number vì chi phí dầu lên cao quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng ra giá chuyển hàng tăng cao. Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây
Do chi phí kéo
do chi phí đẩy
do cung lớn hơn cầu
do cung nhỏ hơn cầu
chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, để chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh DT Cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tuỳ loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây
chi phí sản xuất giảm
chi phí sản xuất tăng
nhà nước tăng lương
nhu cầu tiêu dùng tăng
tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp
lạm phát
thu nhập
khủng hoảng
trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
Chu kỳ thất nghiệp
cơ cấu thất nghiệp
việc phân chia các loại hình thất nghiệp hành thích nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp
nguồn gốc thất nghiệp
Chu kỳ thất nghiệp
nguyên nhân của thất nghiệp
trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp
không tạm thời
cơ cấu
truyền thống
hiện đại
loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp tự nguyện
thất nghiệp chu kỳ
nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
do cơ sở kinh doanh đóng cửa
mất cân đối cung cầu lao động
bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng
Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng
nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
cơ chế tinh giản lao động
thiếu kỹ năng làm việc
Đơn hàng công ty sụt giảm
do tái cấu trúc hoạt động
nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
do không hài lòng với công việc được giao
thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty
công ty bị phá sản phải ngưng hoạt động
nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
do khả năng ngoại ngữ kém
do thiếu kỹ năng làm việc
do không đáp ứng yêu cầu
Do công ty thu hẹp sản xuất
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây
thu nhập
Địa vị
Thăng tiến
tuổi thọ
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
có khả năng cải thiện
gặp nhiều khó khăn
Được cải thiện đáng kể
Ngày càng sung túc
Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
Đóng cửa sản xuất
mở rộng sản xuất
thúc đẩy sản xuất
Đầu tư hiệu quả
khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
nhu cầu tiêu dùng giảm
nhu cầu tiêu dùng tăng
lượng cầu càng tăng cao
lượng cung càng tăng cao
về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến phát sinh nhiều
công ty mới thành lập
tệ nạn xã hội tiêu cực
hiện tượng xã hội tốt
nhiều người thu nhập cao
về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
tài nguyên thiên nhiên
nguồn lực sản xuất
ngân sách nhà nước
tín dụng thương mại
Đối với nguồn Thu ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm
tăng
không đổi
ổn định
Đối với ngân sách nhà nước, khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho chi ngân sách nhà nước có xu hướng
giảm
tăng
không đổi
ổn định
Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay
mở rộng xuất khẩu lao động
đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp
Tăng thuế đối với doanh nghiệp
tăng thuế xuất khẩu hàng hóa
việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp
mở rộng quy mô giáo dục
tăng hiệu quả sử dụng vốn
tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo
thúc đẩy sản xuất và dịch vụ
một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được
tự do làm giàu hợp pháp
San bằng lợi nhuận bình quân
Đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ
cung cấp thông tin về pháp luật
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp
Áp dụng mọi loại cạnh tranh
Mở rộng dịch homstay
Chiến lược phân bổ lợi nhuận
Bảo trợ quyền tác giả
Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp
Vay vốn ưu đãi để sản xuất
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Chăm sóc sức khỏe khi ốm
Chiếm hữu tài nguyên
Ở nước ta hiện nay phải thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp
Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng
Khuyến khích để phát triển tài năng
Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội
Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực
Căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thằng thất nghiệp chu kỳ, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
tạm thời
giới tính
lứa tuổi
theo vùng
căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp, có thể chia thành lập thành tích nhập chu kỳ thích nghiệp tạm thời và thất nghiệp
Giới tính
lứa tuổi
Theo vùng
Cơ cấu
tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chỗ ở,…Chưa xin được việc làm mới, gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kì
thất nghiệp thời vụ
tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là
thất nghiệp thời vụ
thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp tự nguyện
tình trạng thất nghiệp suất hiện do tính chu kỳ của nền kinh tế bị suy thoái và khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp trá hình
thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiểm chế thất nghiệp
Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư
Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm
Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động
nhà nước điều tiết để duy trì tỷ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế
Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi
thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp cơ cấu
việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kỳ khủng hoảng, trì trệ được gọi là
Thích nghiệp tạm thời
Thất nghiệp chu kỳ
thất nghiệp cơ cấu
Thất nghiệp cơ cấu
ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là
thất nghiệp tạm thời
thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
thất nghiệp cơ cấu
trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D, do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả nhà về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh H quyết định nộp hồ sơ Xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay nhầm 55 tuổi, đang làm cho một công ty sản xuất ô tô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp
anh H và chị D
anh H và ông K
anh Y và anh H
chị D và ông K
do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty yes lên kế hoạch tinh giản và tinh giản một số bộ phận. Chị hát sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tập hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghe việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L, vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp
chị H và chị M
anh L và chị Q
chị M và anh L
chị Q và chị H
chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỷ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên
do không hài lòng với công việc
Do vi phạm kỷ luật lao động
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa
Do mất cân đối cung cầu lao động
Theo thống kê của sở y tế tỉnh N, số sinh viên theo các ngành dược, điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bố trí được chỗ làm với Số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp trong trường hợp trên là do yếu tố nào dưới
do không hài lòng với công việc
do vi phạm kỷ luật lao động
do cơ sở kinh doanh đóng cửa
do mất cân đối cung cầu lao động
Doanh nghiệp A tạm ngưng sản xuất do thiếu đơn hàng, chị P phải nghỉ việc và không tìm được việc nào khác trong tình hình kinh tế thành phố đăng tình chạy. Chị mong chờ doanh nghiệp A hồi phục sản xuất, tuyển dụng lại lao động tạm bị nghỉ việc để chị lại có được việc làm như trước. Trong trường hợp này, loại hình thất nghiệp của chị P là loại hình thất nghiệp nào dưới đây
thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp mùa vụ
thất nghiệp cơ cấu
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do
Do không hài lòng với công việc
Do vi phạm kỷ luật lao động
do sự vận động của nền kinh tế
do mất cân đối cung cầu lao động
sau khi tốt nghiệp đại học, anh đi làm hồ sơ dự tuyển vào một công ty. Anh không được nhận vào làm việc do không đáp ứng được nhiều yêu cầu của công ty. Còn chị H sau khi ra trường đã nộp hồ sơ năng lực để dự tuyển vào công ty X và được nhận vào thử việc ba tháng. Sau ba tháng do hạn chế về năng lực chị H không được công ty ký hợp đồng chính thức nên đã chủ động đi tìm công việc mới. Nguyên nhân dẫn đến việc anh D và chị H thất nghiệp là do yếu tố nào dưới
Do không hài lòng với công việc
Do sự vận động của nền kinh tế
Do vi phạm kỷ luật lao động
Do năng lực còn hạn chế
thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngưng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngưng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên. Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp gia tăng
Do sự vận động của nền kinh tế
Do năng lực của người lao động
Do sự mất cân đối cung cầu
Do người lao động thiếu kỹ năng
