Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ II
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào được chia làm các giai đoạn
tiếp nhận – truyền tin – đáp ứng.
tế bào - hệ thần kinh – cơ quan.
kì trung gian - kỳ đầu – kỳ cuối.
tế bào – cơ quan – cơ thể.
Các tế bào ở xa nhau sẽ truyền thông tin qua
tiếp xúc trực tiếp.
truyền tin cục bộ.
qua mối nối giữa các tế bào.
các phân tử tín hiệu được vận chuyển nhờ hệ tuần hoàn.
tế bào – cơ quan – cơ thể.Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là
tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào
nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể (NST).
phân chia tế bào chất.
tách thành 2 tế bào.
Trong một tế bào từ lần phân bào này đến lần phân bào tiếp theo được gọi là
Chu kì tế bào.
nhân đôi DNA.
phân chia tế bào chất.
. phân chia nhân.
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình 3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kì tế bào là
G1, S, G2.
G1, G2, S.
S, G2, G1.
S, G1, G2.
Các nguyên nhân gây ung thư là:
(1) Nhiễm trùng. (2) Ăn uống không lành mạnh.
(3) Di truyền. (4) Ít vận động.
1
2
3
4
Sự tăng cường phân chia mất kiểm soát của một nhóm tế bào trong cơ thể sẽ dẫn tới
bệnh đãng trí.
bệnh ung thư.
các tật, bệnh di truyền.
bệnh Down.
Trong nguyên phân, sự phân chia nhân của tế bào trải qua mấy kì?
1 kì
4 kì
2 kì
3 kì
Ở kì nào của quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào?
Kì đầu I
Kì giữa I
Kì đầu II
Kì giữa II
Trong nguyên phân không bao gồm kì nào dưới đây?
Kì đầu
Kì trung gian
Kì giữa
Kì cuối
Yếu tố nào sau đây là yếu tố hoá học ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
Ánh sáng
Nhiệt độ
Dioxin
Độ ẩm
Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
Có sự phân chia của tế bào chất.
Có sự phân chia nhân.
NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
làm tăng số lượng nhiễm sắc trong tế bào.
tạo ra giao tử mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài.
tạo ra các tổ hợp gene mới, góp phần tạo ra sự đa dạng sinh học.
làm giảm số lượng nhiễm sắc thể của loài.
Cho bảng sau:
A
1. Nguyên phân
2. Giảm phân
B
a. Xảy ra ở tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai.
b. Có hai lần phân bào.
c. Kì giữa I NST kép xếp thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào.
d. Kết quả từ một tế bào mẹ cho ra 2 tế bào con có số lượng nhiễm sắc thể giống hệt mẹ
e. Kết quả từ một tế bào mẹ cho ra bốn tế bào con.
f. Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
Ghép A (1,2) với B (a,b,c,d,e,f) sao cho phù hợp
1a, 1d, 2b, 2c, 2e, 2f
1b, 1c, 1e, 1f, 2a, 2d
1a, 1c, 1e, 2b, 2d, 2f
1a, 1d, 1f, 2b, 2c, 2e
: Năm 1996, Wilmut nhà khoa học người Scotland và các cộng sự lần đầu tiên tạo thành công con cừu có tên là Dolly. Cừu Dolly được tạo ra nhờ
nhân bản vô tính
cấy truyền phôi
nuôi cấy hạt phấn
gây đột biến tế bào
Cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào là dựa trên tính chất nào của tế bào thực vật?
Tính năng động
Tính toàn năng
Tính ưu việt
Tính đa dạng
Ở cừu A lấy nhân của tế bào tuyến vú, ở con cừu B lấy tế bào trứng bỏ nhân. Kết hợp nhân của tế bào tuyến vú với tế bào trứng bỏ nhân tạo tế bào lai. Đem nuôi cấy tế bào lai cho phát triển thành phôi, đem phôi cấy vào tử cung con cừu C. Sau một thời gian mang thai con cừu C đẻ ra cừu con được đặt tên là cừu Dolly. Cừu Dolly có phần lớn các đặc điểm giống con cừu nào?
Cừu A
Cừu B
Cừu C
Cừu M
Kỹ thuật gồm các bước sau:
Bước 1: Tách phôi từ động vật cho phôi
Bước 2: Sử dụng các biện pháp để tác động vào phôi đó trước khi chuyển vào cơ thể nhận.
Bước 3: Cấy phôi đã chịu tác động ở bước 2 vào tử cung của các động vật nhận phôi để các động vật này mang thai và sinh con
Các bước trên mô tả quy trình nào của công nghệ tế bào?
Nhân bản vô tính.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy mô thực vật.
Dung hợp tế bào trần.
Thông tin giữa các tế bào là
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua phân tử tín hiệu để tạo ra các đáp ứng nhất định.
sự truyền tín hiệu trong nội bộ tế bào thông qua các chuỗi phản ứng sinh hóa để tạo ra các đáp ứng nhất định.
sự truyền tín hiệu từ não bộ đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.
sự truyền tín hiệu từ các tuyến nội tiết đến các cơ quan trong cơ thể để đáp ứng các kích thích từ môi trường.
Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để chữa trị ung thư?
Phẫu thuật cắt bỏ khối u.
Chiếu xạ hoặc dùng hóa chất để tiêu diệt các tế bào khối u.
Sử dụng liệu pháp miễn dịch tăng cường khả năng đề kháng.
Sử dụng thuốc kháng sinh để tiêu diệt các tế bào khối u.
Cơ sở khoa học của công nghệ tế bào dựa trên đặc tính nào sau đây?
Tính đặc thù của các tế bào.
Tính ưu việt của các tế bào nhân thực.
Tính đa dạng của các tế bào giao tử.
Tính toàn năng của các tế bào.
Hoạt động nào sau đây của tế bào khởi động cho quá trình truyền tin?
Phân tử tín hiệu này liên kết với protein thụ thể.
Phân tử tín hiệu hoạt hóa chuối các phân tử truyền tin.
Tế bào thực hiện phiên mã và dịch mã.
Sự thay đổi hình dạng của thụ thể.
Cho các pha sau:
(1) Pha S. (2) Pha M. (3) Pha G1. (4) Pha G2.
Trình tự các pha diễn ra trong kì trung gian của tế bào sinh vật nhân thực là
(1) → (3) → (4)
(2) → (3) → (4).
(3) → (4) → (2).
(3) → (1) → (4).
Đối với cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào sinh sản vô tính, nguyên phân là cơ sở của hình thức sinh sản do:
Sự nhân đôi và không phân li đồng đều của các NST trong nguyên phân.
Sự nhân đôi và phân li đồng đều của các NST trong nguyên phân.
Sự nhân đôi và dãn xoắn của các NST trong nguyên phân .
Sự nhân đôi và không dãn xoắn của các NST trong nguyên phân .
Đặc điểm nào sau đây có ở quá trình giảm phân mà không có ở quá trình nguyên phân?
Có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng.
Có sự co xoắn và dãn xoắn của các nhiễm sắc thể.
Có sự phân li của các nhiễm sắc thể về hai cực của tế bào.
Có sự sắp xếp của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
Ứng dụng của nguyên phân vào thực tiễn là?
Giâm cành
Nuôi cấy mô
Chiết cành, ghép cành
Giâm cành, chiết cành, ghép cành, nuôi cấy mô
Theo dõi quá trình phân bào ở một cơ thể sinh vật lưỡng bội bình thường, người ta vẽ được sơ đồ minh họa sau đây. Tế bào này đang ở
kì sau I của giảm phân.
kì sau II của giảm phân.
kì sau của nguyên phân và kì sau I của giảm phân.
kì sau của nguyên phân và kì sau II của giảm phân.
Nguyên phân và giảm phân giống nhau ở
(1) Số lần nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể.
(2) Số lần phân chia tế bào.
(3) Cách sắp xếp các nhiễm sắc thể trên thoi phân bào ở kì giữa và kì giữa II.
(4) Sự trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng
(2), (3)
(1), (2)
(1), (3)
(3), (4)
Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng.
Hoa và hạt.
Thân.
Lá trưởng thành.
Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?
Tia tử ngoại.
Vitamin và Enzim.
Xung điện.
Hoocmôn sinh trưởng.
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự
G1– G2 – S – nguyên phân.
G2 – G1 – S – nguyên phân.
G1 – S – G2 – nguyên phân.
S – G1 – G2– nguyên phân.
Trong chu kỳ tế bào, pha M bao gồm hai quá trình liên quan chặt chẽ với nhau là
phân chia NST và phân chia tế bào chất.
nhân đôi và phân chia NST.
nhân đôi NST và tổng hợp các chất.
nguyên phân và giảm phân.
Kì trung gian được gọi là thời kì sinh trưởng của tế bào vì
diễn ra quá trình sinh tổng hợp các chất, các bào quan.
diễn ra sự nhân đôi của NST và trung thể.
là giai đoạn chuẩn bị cho quá trình phân chia của tế bào.
kì này nằm trung gian giữa hai lần phân bào.
Ở cơ thể người, phân bào nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì giống nòi.
Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên.
Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản.
Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động.
Việc sử dụng các tế bào gốc phôi để thay thế các mô bị tổn thương ở người thường gặp trở ngại sinh học nào dưới đây?
Tế bào phôi có thể không đến được đúng mô cần thay thế trong cơ thể người thường.
Hệ thống miễn dịch của người có phản ứng đào thải các tế bào ghép.
Khó có thể nhân đủ lượng tế bào phôi để thay thế mô bị tổn thương.
Có thể tế bào gốc phôi không biệt hoá đúng thành tế bào của mô phải thay.
Loại tế bào có thể phân chia và biệt hóa thành mọi tế bào của cơ thể trưởng thành gọi là
tế bào soma.
tế bào gốc trưởng thành.
tế bào mô sẹo.
tế bào gốc phôi.
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép gồm có 2 chromatid dính ở tâm động xuất hiện ở
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì cuối).
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì giữa).
pha S, pha G2, pha M (kì sau, kì cuối).
pha S, pha G2, pha M (kì giữa, kì sau).
Khi nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào
Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và kì đầu của quá trình nguyên phân
Quá trình nguyên phân chiếm phần lớn chu kì tế bào
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều bằng nhau
Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín
Hợp tử
Từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân sẽ tạo ra
2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n giống tế bào mẹ.
2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n khác tế bào mẹ.
4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội n.
nhiều cơ thể đơn bào.
Năm tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I. Số chromatid đếm được trong trường hợp này là
40.
80.
120.
160.
Các loại cây lâm nghiệp nào thường được nhân giống bằng công nghệ nuôi cấy mô?
Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, thông, tùng.
Cây keo lai, bạch đàn, mía, tùng, trầm hương.
Cây keo lai, bạch đàn, cà phê, trầm hương.
Cây keo lai, bạch đàn, thông, tùng, trầm hương.
Trong nguyên phân, hiện tượng các NST kép co xoắn lại có ý nghĩa gì?
Thuận lợi cho sự phân li
Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST.
Thuận lợi cho sự nhân đôi NST.
Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn.
Hãy cho biết ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?
Tạo giống cà chua bất hoạt gene chín quả.
Tạo giống cây lưỡng bội đồng hợp tử vể tất cả các gene.
Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp (3- caroten.
Tạo giống cừu sản sinh sữa có protein huyết thanh của người.
Tế bào nào ở người có chu kì tế bào ngắn nhất?
Tế bào ruột.
Tế bào gan.
Tế bào phôi.
Tế bào cơ.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về bệnh ung thư?
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hoà rất tinh vi.
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hoà phân bào của cơ thể.
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
Chu kì tế bào diễn ra ổn định.
Trong giảm phân nhiễm sắc thể xếp thành hàng trên mặt phẳng của thoi phân bào ở
kì giữa I và kì sau II.
kì giữa II và kì sau II.
kì đầu I và kì giữa II.
kì giữa I và kì giữa II.
Từ một tế bào mẹ (2n) ban đầu sau một lần nguyên phân sẽ tạo ra
2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n giống tế bào mẹ.
2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội n khác tế bào mẹ.
4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội n.
nhiều cơ thể đơn bào.
Dựa trên hình vẽ tế bào đang ở một giai đoạn của phân bào giảm phân. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] thoi phân bào xuất hiện.
II. [2] các cặp NST kép bắt cặp và trao đổi chéo cho nhau.
III. Tế bào đang ở kì đầu của giảm phân 1.
IV. Ở kì này, 2 trong 4 cromatid của từng cặp NST tương đồng trao đổi đoạn cho nhau, là cơ sở của hiện tượng hoán vị gen.
1
2
3
4
Thông tin giữa các tế bào là
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác của cùng một cơ thể.
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác của những cơ thể khác nhau.
sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thuộc cùng một mô trong cơ thể.
sự truyền tín hiệu thần kinh từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác.
Điền vào chỗ trống: “Giai đoạn truyền tin: Sự … của thụ thể là khởi đầu cho quá trình truyền tin”.
nhận diện của thụ thể
thay đổi hình dạng
kích thích
truyền tin
Câu 51: Mô tả sau đây phù hợp với giai đoạn nào của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào: “Tín hiệu đã được truyền tin sẽ hoạt hoá một đáp ứng đặc hiệu của tế bào”?
Giai đoạn đáp ứng.
Giai đoạn tiếp nhận.
Giai đoạn tổng hợp.
Giai đoạn truyền tin.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần giảm bào.
B.
Chu kì tế bào gồm kỳ trung gian và pha M.
Trong chu kì tế bào không có sự biến đổi hình thái và số lượng NST.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau.
Trong một chu kì tế bào ở sinh vật nhân thực, thời gian dài nhất là của giai đoạn nào?
quá trình nguyên phân
quá trình giảm phân.
quá trình trực phân.
Kì trung gian.
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là:
Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân bào.
Nhân đôi ADN và NST.
Thoi phân bào được hình thành.
Nhiễm sắc thể kép chuyển thành NST đơn.
Trong pha phân bào, giai đoạn phân chia nhân gồm 4 kì lần lượt là
Kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.
Kì đầu → kì sau → kì giữa → kì cuối.
Kì đâu → kì cuối → kì giữa → kì sau.
Kì trung gian → kì đầu → kì sau → kì cuối.
Ung thư là nhóm bệnh liên quan đến
sự chết theo chương trình của tế bào.
sự không phân chia của một số tế bào.
sự tăng sinh tế bào một cách mất kiểm soát.
sự phân hủy của các tế bào mất chức năng.
Nguyên nhân chủ yếu khiến bệnh nhân mắc bệnh Ung thư thường tử vong là vì
các khối u chèn ép, gây ảnh hưởng đến hoạt động các cơ quan trong cơ thể.
gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch, làm tăng khả năng bị các bệnh cơ hội.
tâm lý bệnh nhân bị ảnh hưởng, mất niềm tin vào cuộc sống.
các khối u cạnh tranh chất dinh dưỡng với các tế bào lân cận
Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gồm
(1) Ung thư gan. (2) Ung thư phổi.
(3) Ung thư vú. (4) Ung thư dạ dày.
(5) Ung thư đại trực tràng.
Theo số liệu của GLOBOCAN năm 2020, hai loại ung thư có tỉ lệ mắc cao nhất ở Việt nam là
(1) và (2).
(3) và (4).
(4) và (5).
(3) và (5).
Sự đa dạng di truyền trong sinh sản hữu tính là do
(1) Sự duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trong quá trình nguyên phân.
(2) Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.
(3) Sự trao đổi chéo các đoạn chromatid của cặp nhiễm sắc thể tương đồng
(4) Sự phân li đồng đều của các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.
(2), (3)
(1), (2)
(2), (4)
(3), (4)
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Đối với sinh vật nhân thực đơn bào, nguyên phân có ý nghĩa
là hình thức sinh sản
giúp tế bào lớn lên.
giúp chữa lành vết thương.
thay thế các tế bào già, tổn thương.
Ở Ruồi giấm (2n = 8), số nhiễm sắc thể trong 1 tế bào ở kì sau của nguyên phân là
4 đơn.
16 đơn.
16 kép.
8 kép.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quá trình giảm phân?
Sóng điện thoại di động.
Rối loại di truyền, hormone sinh dục
Ăn uống không lành mạnh.
hất độc, kim loại nặng.
Kết thúc giảm phân I, từ 1 tế bào mẹ (2n) tạo thành
4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép.
4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST kép.
2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST kép.
2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST kép.
Trong công nghệ tế bào thực vật, người ta thường tách loại mô nào từ cơ thể thực vật để nuôi cấy đầu tiên?
Mô sẹo.
Mô phân sinh.
Mô phần võ.
Mô gỗ
Nguyên lí cơ bản trong công nghệ tế bào động vật là nuôi cấy các
tế bào gốc.
mô sẹo.
tinh trùng.
trứng.
Chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau để chúng phát triển thành các cơ thể mới gọi là
nhân bản vô tính.
liệu pháp tế bào gốc
kĩ thuật chuyển gene.
kĩ thuật cấy truyền phôi
Trong quy trình nhân bản vô tính tạo cừu Dolly, tế bào được sử dụng để cho nhân là tế bào
tuyến nước bọt
tuyến vú.
hồng cầu.
sinh trứng.
Trong kĩ thuật cấy truyền phôi bò, các con bò được tạo ra mang kiểu gene giống nhau và giống với
bò cho phôi.
bò mang thai hộ.
bò cho tinh trùng.
bò cho trứng
Bệnh ung thư là 1 ví dụ về:
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
Chu kì tế bào diễn ra ổn định.
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi.
Quá trình nguyên phân xảy ra ở tế bào nào?
tất cả các loại tế bào
tế bào thần kinh của cơ thể trưởng thành.
tế bào sinh dục chín.
tế bào sinh dưỡng.
Quan sát hình ảnh dưới đây, em hãy cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào
Kì đầu nguyên phân
Kì giữa nguyên phân.
Kì giữa giảm phân I
Kì sau giảm phân I
Phương pháp được mô tả dưới đây đã có những triển vọng như thế nào?
Nhân nhanh nguồn gene động vật quý hiếm và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý.
Tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gene người.
Tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt.
Hormone nào sau đây làm giảm lượng đường huyết?
Inulin.
Insulin.
Glucagon.
Somatostatin.
