wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối kỳ II - SINH 10 - 80 câu

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.
Phát biểu nào dưới đây về quá trình giảm phân là đúng?
a)
Tất cả các sinh vật nhân thực đều có thể phân chia giảm phân
b)
Sự trao đổi chéo xảy ra trong kì đầu của giảm phân II
c)
Mỗi nhiễm sắc thể kép phân li về các cực của tế bào trong kì sau của giảm phân II
d)
Các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập trung thành hàng ở mặt phẳng xích đạo trong kì giữa của giảm phân I
2.
Những phát biểu nào dưới đây là đúng?
a)
Kết quả của giảm phân luôn tạo ra 4 loại giao tử
b)
Trao đổi chéo là cơ chế tạo ra nhiều biến dị tổ hợp nhất trong giảm phân
c)
Loài nào có số lượng nhiễm sắc thể càng ít thì qua giảm phân càng tạo ra nhiều biến dị tổ hợp
d)
Chỉ những cá thể có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội mới có thể phân chia giảm phân
3.
Sự tiếp hợp va trao đổi chéo nhiễm sắc thể diễn ra ở kỳ nào trong giảm phân?
a)
Kỳ đầu I
b)
Kỳ đầu II
c)
Kỳ giữa I
d)
Kỳ giữa II
4.
Công nghệ tế bào bao gồm các chuyên ngành nào?
a)
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ sản xuất các chất hoạt tính từ tế bào động vật, thực vật
b)
Công nghệ nuôi cấy mô tế bào và công nghệ di truyền tế bào
c)
Công nghệ vi sinh vật, công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật
d)
Công nghệ tế bào thực vật và công nghệ tế bào động vật
5.
Công nghệ tế bào không dựa trên nguyên lí nào?
a)
Tính toàn năng của tế bào
b)
Khả năng biệt hóa của tế bào
c)
Khả năng phản biệt hóa của tế bào
d)
Khả năng phân bào giảm nhiễm của tế bào
6.
Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự giảm dần về tính toàn năng của các dòng tế bào là đúng?
a)
Dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô mềm
b)
Dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô mềm
c)
Dòng tế bào mô mềm, dòng tế bào mô phân sinh bên, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh
d)
Dòng tế bào mô mềm, dòng tế bào mô phân sinh đỉnh, dòng tế bào mô phân sinh bên
7.
Sắp xếp nào dưới đây theo thứ tự tăng dần về tính toàn năng của các dòng tế bào là đúng?
a)
Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào mô cơ
b)
Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc phôi
c)
Dòng tế bào mô cơ, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc phôi
d)
Dòng tế bào gốc phôi, dòng tế bào gốc cơ tim, dòng tế bào gốc cuống rốn, dòng tế bào mô cơ
8.
Nguyên liệu nào sau đây không dùng làm nguyên liệu đầu vào của công nghệ vi nhân giống cây trồng?
a)
Mô phân sinh đỉnh
b)
Lá cây
c)
Thân cây
d)
Mô bần
9.
Để sản xuất mô sụn thay thế cho các đệm khớp bị thoái hóa ở người, người ta không dùng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào nào dưới đây?
a)
Kĩ thuật nuôi cấy mô sụn trưởng thành in vitro
b)
Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc tủy
c)
Kĩ thuật phản biệt hóa mô tế bào soma trưởng thành và biệt hóa thành mô sụn
d)
Kĩ thuật nuôi cấy và biệt hóa tế bào gốc phôi
10.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về vi sinh vật?
a)
Vi sinh vật là những cơ thể sống nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được
b)
Vi sinh vật nhỏ bé nên quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh
c)
Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực
d)
Vi sinh vật rất đa dạng nhưng phân bố của chúng rất hẹp
11.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về cấu tạo của vi sinh vật?
a)
Cơ thể nhỏ bé, chỉ nhìn thấy rõ dưới kính hiển vi
b)
Tất cả các vi sinh vật đều có nhân sơ
c)
Một số vi sinh vật có cơ thể đa bào
d)
Đa số vi sinh vật có cơ thể là một tế bào
12.
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải vi sinh vật?
a)
Vi khuẩn
b)
Tảo đơn bào
c)
Động vật nguyên sinh
d)
Rêu
13.
Căn cứ để phân biệt các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là
a)
nguồn năng lượng và khí CO2
b)
nguồn năng lượng và nguồn carbon
c)
ánh sáng và nhu cầu O2
d)
ánh sáng và nguồn carbon
14.
Nguồn năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của vi khuẩn là
a)
ánh sáng
b)
hóa học
c)
chất hữu cơ
d)
ánh sáng và hóa học
15.
Cho các vi sinh vật: vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía, nấm, tảo lục đơn bào. Vi sinh vật nào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn lại?
a)
Nấm
b)
Tảo lục đơn bào
c)
Vi khuẩn lam
d)
Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
16.
Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?
a)
Vi sinh vật hóa tự dưỡng
b)
Vi sinh vật hóa dị dưỡng
c)
Vi sinh vật quang tự dưỡng
d)
Vi sinh vật hóa dưỡng
17.
Trong hình thức hóa dị dưỡng, sinh vật lấy nguồn năng lượng và nguồn carbon từ:
a)
chất vô cơ và chất hữu cơ
b)
chất vô cơ và CO2
c)
chất hữu cơ và chất hữu cơ
d)
chất hữu cơ và CO2
18.
Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn carbon và nguồn năng lượng là:
a)
chất hữu cơ và năng lượng ánh sáng
b)
CO2 và năng lượng ánh sáng
c)
chất hữu cơ và năng lượng hóa học
d)
CO2 và năng lượng hóa học
19.
Chọn phương án đúng để hoàn thành nhận xét sau: Trong hình thức hóa tự dưỡng, sinh vật lấy năng lượng từ phản ứng của …(1)… và nguồn carbon từ …(2)…
a)
(1) - chất vô cơ, (2) - chất hữu cơ
b)
(1) - chất vô cơ, (2) - CO2
c)
(1) - chất hữu cơ, (2) - chất hữu cơ
d)
(1) - chất hữu cơ, (2) - CO2
20.
Có 3 loại cầu khuẩn kí hiệu là A1, A2 và A3 có đường kính tế bào tương ứng là 1,8 m; 2,0 m và 2,2 m. Nuôi 3 vi khuẩn này trong 3 bình nuôi cấy có nguồn dinh dưỡng phù hợp. Tốc độ tiêu thụ nguồn dinh dưỡng của 3 chủng vi khuẩn này được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:
a)
A1 > A2 > A3
b)
A2 > A1 > A3
c)
A3 > A2 > A1
d)
A2 > A3 > A1
21.
Người ta bổ sung thêm 1,5 - 2% thạch vào môi trường nuôi cấy nhằm mục đích
a)
tạo pH phù hợp
b)
tạo độ muối phù hợp
c)
bổ sung chất dinh dưỡng
d)
tạo môi trường nuôi cấy đặc
22.
Thứ tự sắp xếp đúng các bước của phương pháp quan sát hình dạng tế bào vi khuẩn là:
a)
chuẩn bị tiêu bản - nhuộm tiêu bản - rửa tiêu bản - thấm khô tiêu bản - hong khô tiêu bản - soi kính
b)
chuẩn bị tiêu bản - thấm khô tiêu bản - hong khô tiêu bản - nhuộm tiêu bản - rửa tiêu bản - soi kính
c)
chuẩn bị tiêu bản - hong khô tiêu bản - nhuộm tiêu bản - rửa tiêu bản - thấm khô tiêu bản - soi kính
d)
chuẩn bị tiêu bản - hong khô tiêu bản - rửa tiêu bản - nhuộm tiêu bản - thấm khô tiêu bản - soi kính
23.
Thứ tự sắp xếp đúng các bước của phương pháp phân lập vi sinh vật trong không khí là:
a)
chuẩn bị môi trường phân lập - ủ ở nhiệt độ phù hợp trong 2 - 3 ngày - mở nắp đĩa petri - đậy nắp đĩa petri - cố định nắp đĩa petri - quan sát kết quả
b)
chuẩn bị môi trường phân lập - mở nắp đĩa petri - đậy nắp đĩa petri - cố định nắp đĩa petri - ủ ở nhiệt độ phù hợp trong 2 - 3 ngày - quan sát kết quả
c)
chuẩn bị môi trường phân lập - đậy nắp đĩa petri - mở nắp đĩa petri - cố định nắp đĩa petri - ủ ở nhiệt độ phù hợp trong 2 - 3 ngày - quan sát kết quả
d)
chuẩn bị môi trường phân lập - ủ ở nhiệt độ phù hợp trong 2 - 3 ngày - mở nắp đĩa petri - đậy nắp đĩa petri - cố định nắp đĩa petri - quan sát kết quả
24.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các bước thí nghiệm xác định khả năng sinh tổng hợp enzyme catalase của một mẫu vi khuẩn: chuẩn bị mẫu vi khuẩn và thực hiện phản ứng hóa học với …(1)…, quan sát phản ứng nếu thấy hình thành …(2)… thì mẫu vi khuẩn có chứa …(3)…
a)
(1) - nước oxi già, (2) - bọt khí, (3) - catalase
b)
(1) - nước oxi già, (2) - catalase, (3) - bọt khí
c)
(1) - catalase, (2) - nước oxi già, (3) - bọt khí
d)
(1) - bọt khí, (2) - nước oxi già, (3) - catalase
25.
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
a)
sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
b)
sự tăng lên về kích thước tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
c)
sự tăng lên về khối lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân
d)
sự tăng lên về cả kích thước tế bào và số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản
26.
Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi (nuôi cấy theo mẻ, hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo mấy pha?
a)
2 pha
b)
3 pha
c)
4 pha
d)
5 pha
27.
Mô tả nào dưới đây nói về pha tiềm phát (pha lag) của quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường dinh dưỡng lỏng, hệ kín?
a)
Vi khuẩn phân chia rất chấm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi
b)
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, chuẩn bị cho quá trình phân bào; mật độ tế bào trong quần thể gần như không thay đổi
c)
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng phân chia rất chậm, số tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi
d)
Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, chúng tổng hợp các enzyme trao đổi chất và DNA, các tế bào trong quần thể phân chia mạnh mẽ
28.
Tốc độ phân chia tế bào của quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường dinh dưỡng lỏng, hệ kín đạt cực đại ở pha nào?
a)
Pha tiềm phát
b)
Pha lũy thừa
c)
Pha cân bằng
d)
Pha suy vong
29.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau.

Pha sinh trưởng lũy thừa của quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy này bắt đầu khi nào?

a)

Trong khoảng 24 giờ nuôi cấy đầu tiên

b)

Từ ngày nuôi cấy thứ 4

c)

Từ ngày nuôi cấy thứ 2

d)

Từ ngày nuôi cấy thứ 3

30.
Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau. Khoảng thời gian từ ngày 1 đến ngày 5, quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae đang ở pha sinh trưởng nào sau đây?
a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

31.
Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau. Trong khoảng thời gian từ ngày 5 đến ngày 7, các quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae diễn ra hiện tượng gì?
a)

Thích ứng với môi trường

b)

Phân chia mạnh mẽ

c)

Không phân chia

d)

Sinh khối khô hầu như không thay đổi

32.
Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau. Ức chế sinh trưởng đối với quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy này diễn ra khi nào và do nguyên nhân nào?
a)

Trong 24 giờ đầu tiên, do dư thừa dinh dưỡng

b)

Từ ngày 5 đến ngày 7, do dư thừa dinh dưỡng

c)

Từ ngày 5 đến ngày 7, do cạn kiệt dinh dưỡng

d)

Trong 24 giờ đầu tiên, do các chất thải độc hại tích lũy

33.
Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau. Quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy này có tốc độ sinh trưởng cao nhất khi nào?
a)

Trong khoảng 24 giờ nuôi cấy đầu tiên

b)

Từ khi bắt đầu nuôi (ngày 0) đến ngày 5

c)

Từ ngày 1 đến ngày 5

d)

Từ ngày 2 đến ngày 5

34.
Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau. Để thu sinh khối nấm mốc Aspergillus oryzae người ta cần dừng nuôi cấy vào thời điểm nào?
a)

3 - 4 ngày

b)

4 ngày

c)

5 - 6 ngày

d)

7 ngày

35.
Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy, theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa. Sau khi bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha nào?
a)
Pha tiềm phát
b)
Pha lũy thừa
c)
Pha cân bằng
d)
Pha suy vong
36.
Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy, theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa. Sau 3 giờ bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha nào?
a)
Pha cân bằng
b)
Pha lũy thừa và pha cân bằng
c)
Pha cân bằng và pha suy vong
d)
Pha suy vong
37.
Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy, theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa. Các chất ức chế sinh trưởng đối với quần thể vi khuẩn E. coli tích lũy nhiều nhất khi nào?
a)
Trước khi bổ sung glucose
b)
Trong 3 giờ bổ sung glucose
c)
Ngay khi dừng bổ sung glucose
d)
Khi kết thúc nuôi cấy
38.
Vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?
a)
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử túi
b)
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử đảm
c)
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử tiếp hợp
d)
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính
39.
Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?
a)
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính
b)
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính
c)
Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính và hữu tính
d)
Hình thành bào tử vô tính và hữu tính
40.
Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 15∘C đến 45∘C, sinh trưởng tối ưu ở 30 - 35∘C. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
a)
Nhóm vi sinh vật ưa lạnh
b)
Nhóm vi sinh vật ưa ấm
c)
Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt
d)
Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt
41.
Vi sinh vật B có khả năng sinh trưởng ở pH khoảng 5,5 - 8,0, sinh trưởng tối ưu ở pH 6,5 - 7,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
a)
Nhóm vi sinh vật ưa acid
b)
Nhóm vi sinh vật ưa kiềm
c)
Nhóm vi sinh vật chịu kiềm
d)
Nhóm vi sinh vật ưa trung tính
42.
Vi sinh vật C sinh trưởng tối ưu ở pH khoảng 6,5 - 7,0 và có khả năng sinh trưởng ở pH 9,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?
a)
Nhóm vi sinh vật ưa acid
b)
Nhóm vi sinh vật ưa kiềm
c)
Nhóm vi sinh vật chịu kiềm
d)
Nhóm vi sinh vật ưa trung tính
43.
Các vi sinh vật có khả năng sống và sinh trưởng tốt ở Biển Chết (có nồng độ muối trung bình hằng năm khoảng 31,5%) thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?
a)
Nhóm vi sinh vật ưa áp cao
b)
Nhóm vi sinh vật ưa áp thấp
c)
Nhóm vi sinh vật ưa áp trung bình
d)
Nhóm vi sinh vật ưa kiềm
44.
Thuốc kháng sinh có những đặc điểm nào dưới đây?
a)
Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật
b)
Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu một hoặc một vài nhóm vi sinh vật gây bệnh
c)
Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế nhiều nhóm vi sinh vật gây bệnh
d)
Có khả năng ức chế sinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh ở nồng độ cao
45.

Chất nào dưới đây là thuốc kháng sinh?

(1) Cồn-iodine (2) Penicillin

(3) Thuốc tím (4) Streptomyein

a)

(1), (2)

b)

(2), (3)

c)

(3), (4)

d)

(2), (4)

46.
Chọn phương án đúng để điền vào câu sau: quang tổng hợp ở vi sinh vật là quá trình chuyển hóa năng lượng …(1)… thành năng lượng …(2)… tích lũy trong các hợp chất …(3)…
a)

(1) - ánh sáng, (2) - hóa học, (3) - hữu cơ

b)

(1) - hóa học, (2) - ánh sáng, (3) - hữu cơ

c)

(1) - ánh sáng, (2) - hóa học, (3) - vô cơ

d)

(1) - hóa học, (2) - ánh sáng, (3) - vô cơ

47.

Cho các ứng dụng sau:

(1) sản xuất sinh khối vi sinh vật (protein đơn bào);

(2) làm rượu nếp, tương cà, dưa muối;

(3) sản xuất các chế phẩm sinh học (enzyme, kháng sinh);

(4) sản xuất amino acid.

Những ứng dụng từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật là:

a)

(1), (3), (4)

b)

(2), (3), (4)

c)

(1), (2), (4)

d)

(1), (2), (3)

48.
Trong quá trình sinh tổng hợp, protein được tổng hợp bằng cách
a)
kết hợp các nucleotide với nhau
b)
kết hợp giữa acid béo và glycerol
c)
kết hợp giữa các amino acid với nhau
d)
kết hợp các phân tử đường đơn với nhau
49.
Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng?
a)
Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật
b)
Giúp tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào
c)
Giúp tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển
d)
Giúp tạo ra các chất vô cơ để khép kín vòng tuần hoàn vật chất
50.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
a)
Quá trình phân giải protein diễn ra bên trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme protease
b)
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa kị khí đường glucose, lactose thành sản phẩm chủ yếu là lactic acid
c)
Vi sinh vật sử dụng enzyme cellulase có sẵn trong môi trường để biến đổi cellulose thành các phân tử đường
d)
Vi sinh vật tiết enzyme lipase để phân giải lipid trong môi trường nuôi cấy
51.
Trong quá trình lên men rượu, nấm men chuyển hóa glucose thành sản phẩm:
a)
ethanol và O2
b)
ethanol và CO2
c)
ethanol, lactic acid và CO2
d)
ethanol, lactic acid và O2
52.
Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình phân giải protein?
a)
Quá trình phân giải protein thành các amino acid được thực hiện nhờ sự xúc tác của enzyme protease
b)
Khi môi trường thiếu nitrogen, vi sinh vật có thể khử của amino acid, do đó có hiện tượng khí NH3 bay ra
c)
Khi môi trường thiếu carbon và thừ nitrogen, vi sinh vật có thể khử amin của amino acid, do đó có hiện tượng khí NH3 bay ra
d)
Trong quá trình làm nước mắm, nhờ tác dụng của protease của vi sinh vật mà protein của cá được phân giải thành các amino acid
53.
Việc làm nước tương (xì dầu) trong dân gian thực chất tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh vật thực hiện quá trình nào sau đây là chủ yếu?
a)
Tổng hợp amino acid
b)
Phân giải protein
c)
Phân giải cellulose
d)
Phân giải lipid
54.
Muối chua rau củ, thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
a)
Phân giải nucleic acid và lên men lactic
b)
Phân giải protein và lên men lactic
c)
Phân giải carbohydrate và lên men lactic
d)
Phân giải lipid và lên men lactic
55.
Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
a)
lên men lactic
b)
lên men rượu
c)
lên men acetic
d)
lên men propionic
56.

Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?

(1) Làm tương, (2) Muối dưa, (3) Muối cà,

(4) Làm nước mắm, (5) Làm giấm,

(6) Làm rượu, (7) Làm sữa chua

a)

(1), (3), (2), (7)

b)

(1), (2), (3)

c)

(2), (3), (7)

d)

(4), (5), (6), (7)

57.

Cho các sản phẩm sau đây:

(1) tương, (2) nước mắm,

(3) mạch nha, (4) giấm, (5) mắm tôm.

Những sản phẩm là ứng dụng quá trình phân giải protein của vi sinh vật là

a)

(2), (3), (5)

b)

(1), (2), (3)

c)

(1), (2), (4)

d)

(1), (2), (5)

58.
Nhận định nào sau đây không đúng?
a)
Quá trình sinh tổng hợp và quá trình phân giải ở vi sinh vật là 2 quá trình có mối quan hệ chặt chẽ
b)
Nhờ quá trình tổng hợp và phân giải diễn ra với tốc độ nhanh, vi sinh vật có thể phát triển mạnh mẽ
c)
Con người có thể lợi dụng quá trình tổng hợp và phân giải của vi sinh vật cho các mục đích của mình
d)
Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật đều diễn ra ở tế bào chất
59.
Việc ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn dựa trên những cơ sở khoa học nào? (1) Khả năng phân giải các chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật. (2) Khả năng tổng hợp các chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ của vi sinh vật. (3) Khả năng sinh trưởng nhanh và sống được trong các điều kiện cực khắc nghiệt của vi sinh vật
a)
(1), (2)
b)
(2), (3)
c)
(1), (3)
d)
(1), (2), (3)
60.
Ngành Công nghệ vi sinh vật là
a)
ngành khoa học nghiên cứu các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người
b)
ngành khoa học nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người
c)
ngành khoa học ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người
d)
ngành công nghiệp ứng dụng các vi sinh vật để sản xuất các sản phẩm có hoạt tính sinh học phục vụ đời sống con người
61.
Thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học BT được sản xuất từ sinh khối vi khuẩn Bacillus thurigiensis. Thuốc này có vai trò gì trong nông nghiệp hữu cơ?
a)
Tiêu diệt một số loại sâu hại cây trồng
b)
Tiêu diệt một số loại nấm gây bệnh hại cây trồng
c)
Tiêu diệt một số loại vi khuẩn gây bệnh hại cây trồng
d)
Tiêu diệt một số loại virus gây bệnh hại cây trồng
62.
Trong quy trình sản xuất ethanol sinh học, người ta đã sử dụng vi sinh vật nào dưới đây để chuyển hóa đường thành ethanol?
a)
Nấm mốc Aspergillus niger
b)
Vi khuẩn Bacillus thurigiensis
c)
Nấm men Saccharomyces cerevisiae
d)
Vi tảo Arthrospira platensis
63.
Trong quy trình sản xuất tương bần, người ta đã sử dụng vi sinh vật nào dưới đây?
a)
Nấm mốc Aspergillus oryzae
b)
Vi khuẩn Bacillus thurigiensis
c)
Nấm men Saccharomyces cerevisiae
d)
Vi tảo Arthrospira platensis
64.

Tại sao vi khuẩn Escherichia coli được ứng dụng trong việc nhân nhanh các đoạn DNA trong vector tái tổ hợp?

(1) Vì chúng sinh trưởng rất nhanh.

(2) Vì chúng có nhiều loại plasmid khác nhau.

(3) Vì hệ gene của chúng đã được nghiên cứu kĩ.

(4) Vì chúng có thể tiếp nhận nhiều loại vector

a)

(1), (2)

b)

(2), (3)

c)

(3), (4)

d)

(1), (3)

65.

Các sản phẩm thương mại nào dưới đây có thể là sản phẩm của ngành Công nghệ vi sinh vật?

(1) Sữa chua nếp cẩm (2) Phân hữu cơ

(3) Gạo ST25 (4) Gà lai Đông Cảo

a)

(1), (2)

b)

(2), (3)

c)

(3), (4)

d)

(2), (4)

66.

Các chế phẩm thương mại nào dưới đây có thể là sản phẩm của ngành Công nghệ vi sinh phục vụ ngành môi trường?

(1) Chế phẩm EM bổ sung vào thức ăn chăn nuôi.

(2) Chế phẩm EM xử lí phân thải chuồng nuôi.

(3) Chế phẩm Em xử lí khí thải chuồng nuôi.

(4) Chế phẩm EM bổ sung vào đất canh tác rau màu

a)

(1), (2)

b)

(3), (4)

c)

(1), (2), (3)

d)

(2), (3)

67.
Virus có hình thức sống
a)
kí sinh trong cơ thể sinh vật
b)
hoại sinh trên cơ thể sinh vật
c)
cộng sinh trong cơ thể sinh vật
d)
tự do ngoài môi trường
68.
Hệ gen của virus có đặc điểm là
a)
chỉ có RNA
b)
chỉ có DNA
c)
chỉ có DNA hoặc RNA
d)
gồm cả DNA và RNA
69.
Nucleocapsid là phức hợp gồm
a)
lipid và vỏ capsid
b)
polysaccharide và vỏ capsid
c)
nucleic acid và vỏ capsid
d)
vỏ capsid và protein
70.
Virus chỉ có thể bám dính lên bề mặt tế bào chủ khi
a)
có thụ thể tương thích
b)
virus có màng bọc
c)
có protein tương thích
d)
có bộ gen tương thích
71.
Phage là virus gây bệnh trên
a)
động vật
b)
vi khuẩn
c)
thực vật
d)
vi sinh vật
72.
Virus kí sinh ở thực vật không tự xâm nhập được vào tế bào vì
a)
virus không bám được lên bề mặt tế bào thực vật
b)
thành tế bào thực vật tiết ra chất độc ngăn cản virus
c)
môi trường cơ thể thực vật không thích hợp cho virus
d)
thành tế bào thực vật được cấu tạo bởi cellulose vững chắc
73.
Virus khi nhân lên trong tế bào thực vật sẽ lan sang các tế bào khác bằng cách
a)
tổng hợp enzyme làm thủng thành tế bào và chui sang tế bào bên cạnh
b)
phân chia nhanh làm vỡ tế bào rồi chui sang tế bào bên cạnh
c)
chui sang tế bào bên cạnh qua cầu sinh chất
d)
nảy chồi giải phóng dần và xâm nhập vào tế bào bên cạnh
74.
Trình tự các giai đoạn trong chu trình nhân lên của virus là:
a)
bám dính - xâm nhập - lắp ráp - sinh tổng hợp - giải phóng
b)
xâm nhập - sinh tổng hợp - bám dính - lắp ráp - giải phóng
c)
bám dính - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp - giải phóng
d)
giải phóng - bám dính - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp
75.
Hoạt động nào sau đây không lây nhiễm HIV?
a)
Sử dụng chung bơm kim tiêm
b)
Truyền máu bị nhiễm HIV
c)
Bắt tay, ôm hôn
d)
Mẹ bị nhiễm HIV cho con bú
76.
Nhóm sinh vật nào sau đây thường là vật trung gian truyền bệnh virus ở thực vật?
a)
Các loài chim
b)
Vật nuôi trong gia đình
c)
Vi khuẩn
d)
Côn trùng
77.
Sinh vật nào sau đây không làm lây virus từ cây bệnh sang cây khỏe?
a)
Côn trùng
b)
Động vật ăn thực vật
c)
Động vật ăn thịt
d)
Nấm
78.
Virus gây bệnh trên đối tượng nào sau đây thường có màng bọc?
a)
Động vật
b)
Thực vật
c)
Nấm
d)
Vi khuẩn
79.
Yếu tố nào sau đây không phải là miễn dịch không đặc hiệu?
a)
Da và niêm mạc
b)
Tế bào lympho
c)
Dịch tiết của cơ thể như nước mắt, dịch vị
d)
Các đại thực bào, bạch cầu trung tính
80.
Loại virus nào sau đây thường được sử dụng để sản xuất vaccine vector?
a)
Virus gây bệnh trên động vật
b)
Virus gây bệnh trên vi khuẩn
c)
Virus gây bệnh trên thực vật
d)
Virus gây bệnh trên nấm