Font size
WorksheetsSINH GIỮA HK2 12
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần thể.
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A là p và tần số a là q. Tần số kiểu gen Aa là bao nhiêu?
p 2 + q2
p 2 – q 2
pq
2pq
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số A là p và tần số a là q. Tần số kiểu gen aa là bao nhiêu?
q 2
p 2
pq
2pq
Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành
bộ mới.
chi mới.
họ mới.
loài mới
Tiến hóa lớn là quá trình hình thành
nòi mới.
các cá thể thích nghi nhất.
các nhóm phân loại trên loài
. loài mới
Theo Thuyết tiến hóa tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.
duy trì ổn định thành phần kiểu gen của quần thể.
củng cố ngẫu nhiên những alen trung tính trong quần thể.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
biến dị xác định
thường biến và biến dị xác định
thường biến
đột biến và biến dị tổ hợp
Theo quan điểm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa?
Biến dị tổ hợp.
Đột biến gen.
Biến dị xác định.
Thường biến.
Theo quan điểm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa?
Biến dị tổ hợp.
Đột biến gen.
Biến dị xác định.
Thường biến.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ
phân tử và tế bào
quần xã và hệ sinh thái
quần thể và quần xã
cá thể và quần thể
Nhân tố tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa là
quá trình giao phối ngẫu nhiên
quá trình chọn lọc tự nhiên
quá trình giao phối không ngẫu nhiên
quá trình đột biến
Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên
đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên
chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li
đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên
Cho các nhân tố sau: (1) Chọn lọc tự nhiên. (2) Giao phối ngẫu nhiên. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Các yếu tố ngẫu nhiên. (5) Đột biến. (6) Di - nhập gen. Có bao nhiêu nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
2
3
4
5
Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên.
Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Đột biến
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử và giảm dần tỉ lệ dị hợp tử?
Giao phối không ngẫu nhiên
Di - nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Cặp nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?
Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến và chọn lọc tự nhiên
Đột biến và di - nhập gen
Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
các yếu tố ngẫu nhiên
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
di - nhập gen
một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
biến động di truyền.
di - nhập gen.
giao phối không ngẫu nhiên.
thoái hóa giống.
Phát biểu nào sau đây là đúng về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp đến kiểu gen và alen của các cá thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên từng gen riêng rẽ, không tác động tới toàn bộ kiểu gen.
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở cấp độ cá thể, không tác động ở cấp độ quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của các cá thể trong quần thể.
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên
các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn
không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội
khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội
khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội
Một alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.
sự phát triển và sinh sản của những kiểu gen thích nghi hơn.
phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
củng cố ngẫu nhiên những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại.
Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen. II. Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. III. Trong quần thể ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên chống lại alen lặn không bao giờ loại hết alen lặn ra khỏi quần thể. . Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?
Luôn dẫn đến hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng nhất định.
Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Có thể làm giảm tính đa dạng tính di truyền của quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?
Di - nhập gen có thể làm thay đổi vốn gen của quần thể
Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra dưới tác động của các nhân tố tiến hóa
Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm biến đổi đột ngột tần số alen của quần thể
Theo thuyết tiến hóa hiện đại nhân tố nào sau đây đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết tiến hóa hiện đại nhân tố nào sau đây làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các alen tham gia quy định các đặc điểm thích nghi?
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Di nhập gen
Đột biến
Khi nói về tiến hóa nhỏ, phát biểu nào sau đây sai?
Tiến hóa nhỏ trải qua hàng triệu năm làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, đưa đến sự hình thành loài mới.
Hình thành loài mới được xem là ranh giới giữa tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Tần số các alen của một gen ở một quần thể giao phối là 0,4A và 0,6a đột ngột biến đổi thành 0,8A và 0,2a. Quần thể này có thể đã chịu tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại nhân tố nào sau đây làm giảm phong phú vốn gen của quần thể?
Di nhập gen
Giao phối ngẫu nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, đơn vị tiến hóa cơ sở là
tế bào
quần thể
cá thể
bào quan
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1. F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1. F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1. F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1. F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
Cho một số hiện tượng sau: (1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung . (2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. (3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?
(2), (3).
(1), (4).
(3), (4).
(1), (2).
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới
Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới
Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới
Hình thành loài bằng con đường khác khu vực địa lí thường xảy ra đối với những loài có đặc điểm như thế nào?
Động vật ít di chuyển
động vật có khả năng di chuyển nhanh và thực vật có khả năng phát tán mạnh
Động vật
Thực vật
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa
Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi
Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới
Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản
Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?
Cách li cơ học
Cách li địa lí
Cách li sinh thái
Cách li tập tính
Hình thành loài mới
bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật
khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn
ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hóa
bằng con đường lai xa và đa bội hóa diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên
Trong tự nhiên, con đường hình thành loài nhanh nhất là con đường
lai xa và đa bội hóa
sinh thái
địa lí
lai khác dòng
ình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở
vi sinh vật
thực vật
động vật và vi sinh vật
động vật
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) ình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. (2) ột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới. (3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội. (4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
3
4
2
1
Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới
không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi
là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loại do tác động trực tiếp của ngoại cảnh
bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có k.năng phát tán mạnh
là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.
Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất
Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên chúng thường không thụ phấn được cho nhau. ây là ví dụ về
cách li tập tính.
cách li cơ học
cách li nơi ở.
cách li thời gian
Quá trình hình thành các loài B, C, D từ loài A (loài gốc) được mô tả ở hình bên. Phân tích hình này, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Các cá thể của loài B ở đảo có thể mang một số alen đặc trưng mà các cá thể của loài B ở đảo không có. 2. Khoảng cách giữa các đảo có thể là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể ở đảo , đảo và đảo III. 3. Vốn gen của các quần thể thuộc loài B ở đảo , đảo và đảo III phân hóa theo cùng 1 hướng. 4. iều kiện địa lí ở các đảo là nhân tố trực tiếp gây ra những thay đổi về vốn gen của mỗi quần thể.
2
1
3
4
Trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí, từ loài A ở trong đất liền đã di cư sang các đảo B, C, D và đã hình thành nên các loài kí hiệu là loài B, loài C, loài D. Theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là sai?
Vốn gen của các quần thể của các loài ở các đảo B, C, D được biến đổi theo cùng một hướng giống nhau
Nếu các cá thể của loài B di cư từ đảo B sang đảo C thì quần thể loài B ở đảo C có thể mang một số alen đặc trưng mà các cá thể của loài B ở đảo B không có
Khoảng cách giữa các đảo là yếu tố duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể, góp phần ngăn ngừa giao phối tụ do giữa các quần thể tạo tiền đề cho hình thành loài mới
Điều kiện môi trường khác nhau giữa các đảo là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi, quy định chiều hướng của tiến hóa
Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Các axit amin trong chuỗi β-hemôglôbin của người và tinh tinh giống nhau.
Vượn Gibbon
Gôrila
Khỉ sóc.
Tinh tinh.
Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. (2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài. (3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit. (4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin. (5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào
(2), (3), (5).
(1), (3), (4).
(2), (4), (5).
(1), (2), (5).
Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Vây cá chép và vây cá voi.
Cánh dơi và cánh bướm
Cánh ong và cánh chim.
Vây cá voi và cánh dơi.
Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.
Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nuclêôtit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.
Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản. (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác. (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển. (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau. áp án đúng là:
(2), (3).
(1), (4).
(2), (4).
(1), (3).
Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạng cách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
Cách li tập tính
Cách li sinh sản
Cách li sinh thái
Cách li địa lí
Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về
cách li sinh thái
cách li cơ học
cách li tập tính
cách li sau hợp tử
Trường hợp nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non, hoặc con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản
Các cá thể sống trong một môi trường nhưng có tập tính giao phối khác nhau nên bị cách li về mặt sinh sản
Các cá thể sống ở hai khu vực địa lí khác nhau, yếu tố địa lí ngăn cản quá trình giao phối giữa các cá thể
Các nhóm cá thể thích nghi với các điều kiện sinh thái khác nhau sinh sản ở các mùa khác nhau nên không giao phối với nhau
Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là
ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai
ngăn cản con lai hình thành giao tử
ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ
Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:
Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau
Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau
Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau
Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau
Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử?
Các cá thể giao phối với nhau tạo ra hợp tử, nhưng hợp tử không phát triển thành con lai
Các cá thể có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể sống ở những sinh cảnh khác nhau, nên không giao phối với nhau
Các cá thể có những tập tính giao phối riêng, nên thường không giao phối với nhau
Trong các phương thức hình thành loài mới, dấu hiệu chủ yếu cho thấy loài mới đã xuất hiện là có sự
cách li địa lí
xuất hiện các dạng trung gian
sai khác nhỏ về hình thái
cách li sinh sản với quần thể gốc
Để phân biệt loài xương rồng 5 cạnh và loài xương rồng 3 cạnh, người ta vận dụng tiêu chuẩn chủ yếu là
tiêu chuẩn sinh lí – hóa sinh
tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
tiêu chuẩn di truyền
tiêu chuẩn hình thái
Đối với quá trình tiến hóa, các cơ chế cách li có vai trò
hình thành cá thể và quần thể sinh vật thích nghi với môi trường.
tạo các alen mới, làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.
tạo các tổ hợp alen mới trong đó có các tổ hợp có tiềm năng thích nghi cao.
ngăn cản sự giao phối tự do, củng cố và tăng cường sự phân hóa kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.
Do các trở ngại địa lí, từ một quần thể ban đầu được chia thành nhiều quần thể cách li với nhau. Nếu các nhân tố tiến hóa làm phân hóa vốn gen của các quần thể này đến mức làm xuất hiện các cơ chế cách li sinh sản thì loài mới sẽ hình thành. ây là quá trình hình thành loài mới bằng con đường
cách li sinh thái
cách li tập tính
lai xa và đa bội hóa
cách li địa lí
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên
Đột biến
Cách li địa lí
Trong phương thức hình thành loài bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí), nhân tố trực tiếp gây ra sự phân hóa vốn gen của quần thể gốc là
cách li địa lí
chọn lọc tự nhiên
tập quán hoạt động
cách li sinh thái
Khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và thực vật
Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài
Điều kiện địa lý là nguyên.nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
Cánh ong.
Cánh dơi.
Cánh bướm.
Vây cá chép.
Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Mang cá và mang tôm.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Gai xương rồng và gai hoa hồng.
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin, chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung. ây là một trong những bằng chứng tiến hóa về
giải phẫu so sánh.
địa lí sinh vật học.
sinh học phân tử.
phôi sinh học.
Cho những ví dụ sau: (1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) ây ngực của cá voi và cánh dơi. (3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người. Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
(1) và (2).
(1) và (3).
(2) và (4).
(1) và (4).
Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. ây là bằng chứng chứng tỏ
các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hóa từ một tổ tiên chung.
prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.
tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hóa hội tụ.
Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
ADN của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
Mã di truyền của các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.
Các cơ thể sống đều được cấu tạo bởi tế bào.
Các quần thể sau, quần thể nào là quần thể tự phối?
Quần thể giao phối tự do.
Quần thể giao phấn
Quần thể tự thụ phấn & giao phối cận huyết
Quần thể ngày càng tăng thể dị hợp.
Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là
tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.
sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.
Cơ quan nào sau đây của người là cơ quan thoái hóa?
Ruột non
Ruột già
Dạ dày
Ruột thừa
Cơ quan nào sau đây của người là cơ quan thoái hóa ?
Ruột non
Ruột già
răng khôn
Tim
í dụ nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Ngà voi và sừng tê giác.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Vòi voi và vòi bạch tuộc.
Cơ quan nào sau đây của người là cơ quan thoái hóa ?
Ruột non
Ruột già
tĩnh mạch
xương cùng
