wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Di truyền học

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Một gen có 150 vòng xoắn có chiều dài là

a)

5100A^0

b)

3600A^0

c)

4080A^0

d)

2400A^0

2.

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

a)

Mã di truyền có tính thoái hóa.

b)

Mã di truyền có tính phổ biến.

c)

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

d)

Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

3.

Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

a)

Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

b)

Mã di truyền có tính phổ biến.

c)

Mã di truyền có tính thoái hóa.

d)

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

4.

Vai trò của enzyme DNA polymeraza trong quá trình nhân đôi DNA là:

a)

tháo xoắn phân tử DNA.

b)

lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.

c)

bẻ gãy các liên kết hydro giữa hai mạch của DNA.

d)

nối các đoạn Okazaki với nhau.

5.

Trong các loại nucleotit tham gia cấu tạo nên DNA không có loại

a)

Timin(T)

b)

Uracil(U)

c)

Guanin(G)

d)

Adenin.

6.

Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi của phân tử DNA hình thành theo chiều

a)

5’ đến 5’.

b)

3’ đến 3’.

c)

Cùng chiều với mạch khuôn.

d)

5’ đến 3’.

7.

Một gen có chiều dài 5100A05100A^0 có tổng số nucleotit là

a)

2400

b)

3600

c)

4200

d)

3000

8.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

DNA và RNA

b)

protein

c)

RNA

d)

DNA

9.

Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của DNA là

a)

hai DNA mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một DNA giống với DNA mẹ còn DNA kia đã có cấu trúc thay đổi

b)

hai DNA mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với DNA mẹ ban đầu

c)

sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của DNA theo hai chiều ngược nhau

d)

trong hai DNA mới hình thành mỗi DNA gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp

10.

Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nucleotit là: A = 600, G = 300. Tổng số nucleotit của gen này là :

a)

1800

b)

2100

c)

3600

d)

900

11.

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

mRNA và protein

b)

protein

c)

DNA

d)

mRNA

12.

Có thể lượng bộ gen (2n) có kiểu gen AABB DDEE. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBB DDEE, thể đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể bốn.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể ba.

d)

Thể ba kép.

13.

RNA được tổng hợp từ mạch nào của gen?

a)

Từ cả hai mạch đơn.

b)

Từ mạch có chiều 5’ → 3’.

c)

Từ mạch mang mã gốc có chiều từ 3’[5’.

d)

Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2.

14.

Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n + 1?

a)

Thể bốn.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể ba.

d)

Thể ba kép.

15.

Nếu một hợp tử là: …TACATGGCGCTAAA… thì mạch mARN tương ứng là:

a)

…UACAUCGGCUAAA…

b)

…AUGUACCCCGGAAUUU…

c)

…ATGTACCCCGGATTT…

d)

…ATGTACGGCGCTAAA…

16.

Một gen sau khi đột biến có chiều dài không đổi nhưng tăng thêm 1 liên kết hydro. Gen này bị đột biến dạng:

a)

Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

b)

Mất 1 cặp A-T.

c)

Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.

d)

Thêm một cặp A-T.

17.

Hình vẽ dưới đây mô tả hiện tượng gì?

a)

Mất đoạn NST

b)

Lặp đoạn (NST)

c)

Chuyển đoạn trong một NST

d)

Đảo đoạn NST

18.

Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:

a)

mRNA.

b)

mạch mã gốc.

c)

mạch mã hóa.

d)

tRNA.

19.

Các amino acid được mã hóa như sau: His: XAX; Trp: UGG; Gly: GGU; Cys: UGU. Một đoạn gene có trình tự nucleotide như sau: 3’XXA AXA GTG AXX 5’ 5’GGT TGA XAX TGG 3’. Hãy xác định trình tự amino acid trong chuỗi polipeptide được tổng hợp từ gene trên?

a)

His- Gly –Trp – Cys

b)

His- Trp- Gly- Cys

c)

Gly- His – Cys – Trp

d)

Gly- Cys- His – Trp

20.

Hình vẽ dưới đây mô tả tiêu bản NST trong tế bào của một cơ thể lệch bội. Xác định dạng đột biến lệch bội trong hình.

a)

Thể ba.

b)

Tứ bội.

c)

Tam bội.

d)

Thể một.

21.

Có thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

AABb.

b)

AaBB.

c)

AAbb.

d)

AaBb.

22.

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gene là:

a)

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

b)

điều hòa quá trình dịch mã.

c)

điều hòa hoạt động nhân đôi DNA.

d)

điều hòa quá trình phiên mã.

23.

Đối tượng nghiên cứu của Menden là:

a)

Ruồi giấm.

b)

Đậu Hà Lan.

c)

Chuột bạch.

d)

Cây ngô.

24.

Cho một đoạn polipeptide gồm các amino acid sau: …Phe- Ala- Val- Leu… Biết rằng các amino acid được mã hóa bởi các bộ ba sau: Phe: UUU; Ala: GCC; Val: GUU; Leu: XUU. Hãy cho biết trình tự nucleotide trên DNA mã hóa cho đoạn polipeptide trên là:

a)

3’UUU CGC GUU XUU 5’

b)

3’ AAA CGG CAA GAA 5’

c)

3’ AAA CGG CAA GAA 5’

d)

3’ TTT GGC CTT CTT 5’

25.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli, protein ức chế không gắn vào vùng vận hành khi:

a)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.

b)

protein ức chế không gắn vào vùng vận hành.

c)

protein ức chế không được tổng hợp.

d)

protein ức chế không gắn vào vùng khởi động.

26.

Những biến đổi trong cấu trúc gen thường liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit. Điều này thuộc loại biến đổi nào?

a)

Những biến đổi trong cấu trúc NST.

b)

Những biến đổi trong cấu trúc gen, thường liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit.

c)

Những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình.

d)

Những biến đổi trong vật chất di truyền.

27.

Operon Lac của vi khuẩn gồm những thành phần nào?

a)

Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

d)

Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

28.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?

a)

Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

b)

Mang thông tin cho việc tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng vận hành.

c)

Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.

d)

Nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

29.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của vùng vận hành (Operator: O) là gì?

a)

Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.

b)

Nơi gắn vào của protein ức chế cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

c)

Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

d)

Mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.

30.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn, liên kết nào là quan trọng nhất?

a)

Liên kết vào gen điều hòa.

b)

Liên kết vào vùng khởi động.

c)

Liên kết vào vùng vận hành.

d)

Liên kết vào nhóm gen cấu trúc.

31.

E. coli, khi môi trường có lactose thì protein ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách nào?

a)

Liên kết vào vùng vận hành.

b)

Liên kết vào gen điều hòa.

c)

Liên kết vào vùng khởi động.

d)

Liên kết vào nhóm gen cấu trúc.

32.

Một gen có khối lượng phân tử bằng 450.000 đơn vị cacbon và có 1900 liên kết hydro. Gen A bị thay thế một cặp A - T bằng một cặp C - G, từ thành phần gen, thành phần nucleotit từng loại của gen A là:

a)

A = T = 348 ; G = X = 402.

b)

A = T = 401 ; G = X = 349.

c)

A = T = 349 ; G = X = 401.

d)

A = T = 402 ; G = X = 348.

33.

Hội chứng Tơcnơ là hội chứng xuất hiện ở:

a)

Nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là Y0.

b)

Nam giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXY.

c)

Nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO.

d)

Nữ giới có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XXX.

34.

Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 5 NST chiếm tỷ lệ:

a)

1%.

b)

0,05%.

c)

0,5%.

d)

10%.

35.

Ở một phân tử mARN, tính từ mã đầu đến mã kết thúc có tổng số 900 nucleotit. Phân tử mARN này tiến hành dịch mã có 10 ribôxôm trượt qua 1 lần. Số aa có trong các phân tử protein hoàn chỉnh là:

a)

3000.

b)

2990.

c)

3010.

d)

2980.

36.

Ở một loài thực vật, kiểu gen Aa: cao > aa: thấp. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen thu được từ phép lai P: Aa x Aa là:

a)

1AA:2Aa:1aa.

b)

1AA:1Aa:2aa.

c)

1Aa:1aa:2AA.

d)

1Aa:1Aa:1aa.

37.

Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng-nhăn, đời lai thu được tỉ lệ 3 vàng-trơn:3 vàng-nhăn:1 xanh-trơn:1 xanh-nhăn. Thể hệ P có kiểu gen nào?

a)

AaBb x Aabb.

b)

AaBb x aaBb.

c)

Aabb x AaBB.

d)

AaBb x aaBB.

38.

Ở một loài thực vật, kiểu gen Aa: cao > aa: thấp. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được từ phép lai P: Aa x Aa là:

a)

3 cao: 1 thấp.

b)

2 cao: 2 thấp.

c)

1 cao: 3 thấp.

d)

4 cao: 0 thấp.

39.

Đột biến lệch bội là gì?

a)

Làm đổi số lượng NST ở tất cả các cặp tương đồng

b)

Làm giảm số lượng NST ở một số cặp tương đồng

c)

Làm tăng số lượng NST ở một hay một số cặp tương đồng

d)

Làm thay đổi số lượng NST ở một hay một số cặp tương đồng

40.

Ở một loài, trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét một cặp gen có hai alen. Một cá thể có kiểu gen AaBbDdd, cá thể này được gọi là

a)

thể một.

b)

thể ba.

c)

thể tam bội.

d)

thể không.

41.

Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Mendel gồm:

a)

Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

b)

Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

c)

Tạo các dòng thuần chủng

d)

Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

42.

Cho biết máu bền sương đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba.

b)

thể bốn.

c)

thể bốn.

d)

thể tứ bội

43.

Xét một gen gồm 2 alen trội-lặn hoàn toàn. Số loại phép lai khác nhau về kiểu gen mà cho thế hệ sau đồng tính là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

6

44.

Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ

a)

1/4

b)

1/3

c)

3/4

d)

2/3

45.

Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:

a)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

b)

7 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

c)

8 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

d)

15 hoa đỏ : 1 hoa trắng.

46.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì ở thế hệ F2, tỉ lệ phân li theo lý thuyết là:

a)

có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

b)

có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.

c)

đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

đều có kiểu hình giống bố mẹ.

47.

Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau:

a)

4 kiểu hình: 12 kiểu gen

b)

8 kiểu hình: 8 kiểu gen

c)

4 kiểu hình: 8 kiểu gen

d)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen

48.

Trong quá trình dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiều từ:

a)

(a) → (g)

b)

(g) → (a)

c)

(f) → (g)

d)

(g) → (f)

49.

Nếu ở vị trí nucleotit 16 của gen xảy ra đột biến thay cặp G-C bằng A-T thì nucleotit [?] trên hình là:

a)

U

b)

G

c)

T

d)

A

50.

Trong thí nghiệm của Mendel, nếu cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ hạt dài ở F2 là:

a)

1/4

b)

3/4

c)

1/3

d)

2/3

51.

Dạng đột biến nào làm thay đổi hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

a)

Dạng 1 và 2

b)

Dạng 3 và 4

c)

Chỉ dạng 1

d)

Chỉ dạng 3

52.

Dạng đột biến nào có thể xảy ra do sự trao đổi đoạn giữa hai NST tương đồng?

a)

Dạng 1

b)

Dạng 2

c)

Dạng 3

d)

Dạng 4

53.

Dạng đột biến nào có thể phát sinh do sự phân li của NST trong quá trình phân bào bị rối loạn?

a)

Dạng 1

b)

Dạng 2

c)

Dạng 3

d)

Dạng 4

54.

Dạng đột biến nào dẫn đến thành phần nhóm gen liên kết?

a)

Dạng 1

b)

Dạng 2

c)

Dạng 3

d)

Dạng 4

55.

Theo kết quả thí nghiệm, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 khi lai giữa Xám, dài (TC) × Đen, cụt (TC) là bao nhiêu?

a)

100% Xám, dài

b)

100% Đen, cụt

c)

50% Xám, dài; 50% Đen, cụt

d)

41,5% Xám, dài; 41,5% Đen, cụt; 8,5% Xám, cụt; 8,5% Đen, dài

56.

Tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai P: F Xám, dài (P1) × Đen, cụt là bao nhiêu?

a)

100% Xám, dài

b)

100% Đen, cụt

c)

50% Xám, dài; 50% Đen, cụt

d)

41,5% Xám, dài; 41,5% Đen, cụt; 8,5% Xám, cụt; 8,5% Đen, dài

57.

Gen quy định tính trạng màu sắc thân và chiều dài cánh nằm trên NST thường hay NST giới tính?

a)

NST thường

b)

NST giới tính X

c)

NST giới tính Y

d)

Cả NST thường và NST giới tính

58.

Khoảng cách giữa gene quy định trạng màu sắc thân và chiều dài cánh trên NST là bao nhiêu?

a)

5,8 cm

b)

8,5 cm

c)

4,1 cm

d)

10 cm

59.

Một phép lai giữa P: XX × XAY sẽ tạo ra kiểu hình nào ở F1?

a)

Tất cả F1 đều có kiểu hình giống nhau về giới tính.

b)

F1 có 2 kiểu hình về giới tính, mỗi kiểu chiếm 50%.

c)

F1 có 3 kiểu hình về giới tính, mỗi kiểu chiếm 33,3%.

d)

F1 chỉ có một kiểu hình về giới tính, chiếm 100%.

60.

Gen quy định màu lông chân cao ở gà trống là gen trội hoàn toàn so với gen lông không vắn. Nếu cho gà trống lông vắn giao phối với gà mái lông không vắn, nhận định nào sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Không xuất hiện kiểu hình lông vắn ở gà trống.

b)

Tỉ lệ gà mái lông vắn, chân thấp bằng tỉ lệ gà mái lông không vắn, chân thấp.

c)

Tất cả gà lông vắn, chân cao đều là gà trống.

d)

Tỉ lệ gà lông vắn, chân cao bằng tỉ lệ gà mái lông vắn, chân thấp.

61.

Nhiệt độ quy định giới tính (TSD) là gì?

a)

Nhiệt độ quy định giới tính là nhiệt độ môi trường tác động lên quá trình phát triển phôi quyết định giới tính.

b)

Nhiệt độ quy định giới tính là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ cá cái bằng nhau.

c)

Nhiệt độ quy định giới tính là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ cá đực bằng nhau.

d)

Nhiệt độ quy định giới tính là nhiệt độ mà tại đó tỉ lệ cá cái và cá đực đều bằng 0.

62.

Tại sao ở một số loài rùa biển, nhiệt độ áp trứng trên 31°C trứng nở ra toàn rùa cái, dưới 27,7°C trứng nở ra toàn rùa đực?

a)

Vì nhiệt độ cao làm tăng tỉ lệ rùa cái, nhiệt độ thấp làm tăng tỉ lệ rùa đực.

b)

Vì nhiệt độ thấp làm tăng tỉ lệ rùa cái, nhiệt độ cao làm tăng tỉ lệ rùa đực.

c)

Vì nhiệt độ không ảnh hưởng đến giới tính của rùa.

d)

Vì nhiệt độ chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi, không ảnh hưởng đến giới tính.

63.

Các gen ở đoạn không tương đồng trên NST X có sự di truyền như thế nào?

a)

Di truyền theo kiểu gen trội lặn thông thường.

b)

Di truyền theo kiểu di truyền chéo.

c)

Di truyền theo kiểu liên kết giới tính.

d)

Di truyền theo kiểu di truyền không liên kết.

64.

Tại sao hiện tượng di truyền chéo chỉ xuất hiện ở các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X?

a)

Vì các gen này không có gen tương ứng trên NST Y.

b)

Vì các gen này có gen tương ứng trên NST Y.

c)

Vì các gen này nằm trên vùng tương đồng của NST X và Y.

d)

Vì các gen này nằm trên NST thường.

65.

Dưới đây là sơ đồ cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính ở người bình thường (số 1) và hai người bị đột biến (số 2 và số 3). Các dự đoán sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Người số 3 vừa bị đột biến cấu trúc, vừa bị đột biến số lượng NST.

b)

Người mang đột biến số 2 nhiều khả năng sẽ có cơ thể phát triển bất thường.

c)

Ở vùng đầu mút của nhiễm sắc thể giới tính Y chứa gen quy định giới tính nam.

d)

Lệch bội ở cặp NST giới tính khiến các thể đột biến có kiểu hình nam.

66.

Bệnh máu khó đông (Hemophilia) là một rối loạn hiếm gặp ở người. Bệnh do gen lặn ( XhX^h ) nằm trên NST giới tính X quy định. Người phụ nữ mang gene bệnh ( XHXhX^HX^h ) sẽ không biểu hiện ra bên ngoài nên vẫn có kiểu hình bình thường. Quan sát hình dưới đây, hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Người mẹ có kiểu gene XHXhX^H X^h .

b)

Cặp bố mẹ không thể sinh người con có kiểu gene XhYX^hY .

c)

Người con trai (1) lấy vợ bị bệnh máu khó đông, xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh là 100%.

d)

Người con gái (2) lấy chồng bị bệnh, tất cả các con sinh ra đều không bị bệnh.

67.

Người có hiện tượng “những bệnh, tật do gen lặn qui định, di truyền liên kết trên vùng không tương đồng của NST giới tính thì trong quần thể người, tỉ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới”. Mỗi giải thích cho hiện tượng này là Đúng hay Sai?

a)

Gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính thì di truyền cho giới nữ mà không di truyền cho giới nam.

b)

Những gene gây bệnh liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính thường không biểu hiện ở nữ giới.

c)

Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST Y qui định thì trong quần thể người xác suất nam giới bị bệnh là 50% còn nữ giới là 0%.

d)

Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X qui định thì trong quần thể sẽ xuất hiện 5 kiểu gene, trong đó xác suất kiểu gene biểu hiện bệnh ở nam giới là 1/2 trong khi kiểu gene biểu hiện bệnh ở nữ giới là 1/3.

68.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phân giao tử đã xảy ra hoán vị gene với tần số như nhau. Mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?

a)

F2 có 9 loại kiểu gene.

b)

Tần số hoán vị gene là 18%.

c)

Tỉ lệ cây hoa vàng, quả tròn ở F2 là 9%.

d)

Tỉ lệ cây hoa đỏ, quả tròn ở F2 là 41%.

69.

Ở ruồi giấm, allele B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen, allele V quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Các gene nằm trên cùng một NST với khoảng cách di truyền là 20 cM. Xét phép lai P: BV/bv × BV/bv. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó, số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gene có cả 2 loại allele trội A và B quy định thân cao, các kiểu gene còn lại đều quy định thân thấp. Allele D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gene (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân 1 theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng : 1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Cho con đực (XY) có thân đen, mắt trắng giao phối với con cái có thân xám, mắt đỏ được F1 gồm 100% cá thể có thân xám, mắt đỏ. Cho F1 giao phối tự do, đời F2 có tỉ lệ: 50% con cái thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân xám, mắt đỏ; 20% con đực thân đen, mắt trắng; 5% con đực thân xám, mắt trắng; 5% con đực thân đen, mắt đỏ. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene quy định. Mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Ở ruồi giấm, xét 3 gene A, B, D quy định 3 tính trạng khác nhau và allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: ♀ AB/ab Dd × ♂ AB/ab dd thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình về cả 3 tính trạng lặn chiếm 4%. Các phát biểu sau đây Đúng hay Sai với kết quả ở F1?

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Gene B (bình thường) có tổng số nucleotide là 3000 nucleotide, có Adenine (A) chiếm 30%. Nếu gene B bị đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G – C, số lượng gene đột biến B thì số nucleotide loại A của gene đột biến là bao nhiêu?

a)

899

b)

900

c)

890

d)

870

75.

Mạch gốc của gene ban đầu có dạng: 3’TAC-TTC AAA-… 5’. Cho biết theo bảng mã di truyền thì codon AAA và AAG cùng mã hóa cho lyzin, AAC và AAU cùng mã hóa cho asparagin. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide ở vị trí số 6 làm thay đổi codon mã hóa amino acid này thành codon mã hóa amino acid khác?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Một loài thực vật có bộ NST đơn bội là 12. Số NST trong tế bào sinh dưỡng thể đột biến ba nhiễm là bao nhiêu?

a)

12

b)

24

c)

36

d)

25

77.

Ở cá thể được, có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24 NST. Một đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở cặp NST số 3 có một chiếc bị lặp đoạn, ở cặp NST số 4 có một chiếc bị đảo đoạn, ở NST số 6 có một chiếc bị chuyển đoạn, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong các cặp phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử không mang đột biến có tỉ lệ 1/16. II. Trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ 87,5%. III. Giao tử chỉ mang đột biến ở NST số 3 chiếm tỉ lệ 6,25%. IV. Giao tử mang hai NST đột biến chiếm tỉ lệ 37,25%.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

78.

Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gene I, II, III, IV, V được phân bố như hình. Các vị trí A, B, C, D, E, G là các điểm trên nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Biết mỗi gene quy định một tính trạng trội là trội hoàn toàn. Biết rằng trong quá trình giảm phân không xảy ra trao đổi chéo ở cặp NST giới tính (ở cây đậu không xảy ra ở cặp NST thường). Khả năng sống của các kiểu gene khác nhau là như nhau. Cho cây có kiểu gene AaBbCcDd x AaBbCcDd. Theo lí thuyết, F1 có bao nhiêu kiểu hình?

a)

16

b)

8

c)

9

d)

27

80.

Một loài thực vật, cho 2 cây (P) đều dị hợp tử về 2 cặp gene cùng nằm trên 1 cặp NST giao phối với nhau, thu được F1. Cho biết các gene liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

a)

2

b)

4

c)

8

d)

16

81.

Bệnh mù màu do allele lặn m nằm trên NST giới tính X quy định. Allele trội M cũng nằm trên X quy định kiểu hình bình thường. Bố mẹ đều không bị mù màu, sinh được 1 đứa con gái không bị mù màu và đứa con trai bị mù màu. Đứa con gái lớn lên lấy chồng không bị mù màu thì xác suất sinh ra đứa cháu bị mù màu là bao nhiêu phần trăm (%)?

a)

0%

b)

25%

c)

50%

d)

75%

82.

Ở ruồi giấm, gene quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1 gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái mắt đỏ ở F2, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?

a)

25%

b)

33,33%

c)

50%

d)

75%

83.

Ở bò, kiểu gene A-B- và aabb- quy định quả dài; kiểu gene A- B- quy định quả dẹt; kiểu gene aabb quy định quả dài. Cho bò quá dẹt tự thụ phấn qua các thế hệ phân tích, đời F4 thu được tổng số 640 quả gồm 3 loại kiểu hình. Theo lí thuyết, số quả dẹt ở F4 là bao nhiêu?

a)

160

b)

320

c)

480

d)

640

84.

Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng; kiểu gene AA bị chết ở giai đoạn phôi. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu cho các cây F1 tự thụ phấn, xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con?

a)

1 hoa đỏ : 1 hoa trắng

b)

2 hoa đỏ : 1 hoa trắng

c)

3 hoa đỏ : 1 hoa trắng

d)

1 hoa đỏ : 3 hoa trắng