wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh Học 12

Total questions: 83

Worksheet time: 1hrs 23mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là đặc trưng của di truyền quần thể?

a)

Các quần thể thường có tần số allele riêng nhưng tần số kiểu gene chung.

b)

Các quần thể thường có tần số allele chung nhưng tần số kiểu gene riêng.

c)

Các quần thể của 1 loài thường có tần số allele riêng và tần số kiểu gene giống nhau.

d)

Mỗi quần thể thường có tần số allele và tần số kiểu gene đặc trưng.

2.

Phát biểu sau đây đúng về quần thể ngẫu phối?

a)

Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.

b)

Các cá thể giao phối với nhau một cách có chọn lựa.

c)

Sự giao phối diễn ra trên từng cá thể.

d)

Giao tử đực và giao tử cái của một cá thể kết hợp với nhau.

3.

Trong quần thể ngẫu phối có sự cân bằng di truyền, người ta có thể tính được tần số các alelle của một gene đặc trưng khi biết được số cá thể nào?

a)

kiểu hình lặn

b)

Kiểu hình trung gian

c)

kiểu hình trội

d)

Kiểu gene đồng hợp

4.

Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gene và tần số các alelle luôn được duy trì không đổi qua các thế hệ.

b)

Quần thể ngẫu phối thường kém thích nghi hơn quần thể tự phối.

c)

Trong quần thể tự phối, tần số các alelle thường không thay đổi qua các thế hệ

d)

Tần số các alelle trong quần thể ngẫu phối thường ổn định dưới tác dụng của CLTN và đột biến.

5.

Quần thể có thành phần kiểu gene nào sau đây đang có cấu trúc di truyền cân bằng theo định luật Hardy-Weinberg?

a)

Quần thể có tỉ lệ kiểu gene 0,48AA : 0,64Aa : 0,04aa.

b)

Quần thể có tỉ lệ kiểu gene 100% Aa.

c)

Quần thể có tỉ lệ kiểu gene 100% AA

d)

Quần thể có tỉ lệ kiểu gene 0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa.

6.

Giả sử một quần thể có cấu trúc di truyền là 100% Ee. Theo lý thuyết, tần số alen E của quần thể này là:

a)

0,2

b)

0,5

c)

0,1

d)

1,0

7.

Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16AA: 0,48 Aa: 0,36aa. Tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

a)

0,7

b)

0,5

c)

0,3

d)

0,4

8.

Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen là 0,4Aa : 0,6aa. Theo lý thuyết, tần số alen A của quần thể này là bao nhiêu?

a)

0,4

b)

0,2

c)

0,5

d)

0,3

9.

Một quần thể thực vật gồm 400 cây có kiểu gen AA, 400 cây có kiểu gen Aa và 200 cây có kiểu gen aa. Tần số alen a của quần thể này là:

a)

0,4

b)

0,8

c)

0,6

d)

0,2

10.

Nghiên cứu quần thể thực vật gồm 250 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa , 350 cá thể có kiểu gen aa. Tần số alen A và a trong quần thể trên lần lượt là:

a)

0,65 và 0,35

b)

0,45 và 0,55

c)

0,25 và 0,35

d)

0,4 và 0,6

11.

Một quần thể thực vật, xét một gen có 3 alen A, A1 và a. Nếu tần số alen A là 0,4, A1 là 0,3 thì tần số alen a của quần thể này là

a)

0,7

b)

0,3

c)

0,6

d)

0,4

12.

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có hai alen là A và a, trong đó tần số alen A là 0,4. Theo lý thuyết, tần số kiểu gen aa của quần thể là:

a)

0,36

b)

0,16

c)

0,40

d)

0,48

13.

Một quần thể cây lúa có 7225 cây thân cao đồng hợp, 2550 cây thân cao dị hợp, 225 cây thân thấp. Biết A qui định thân cao, a qui định thân thấp. Tần số kiểu gen AA của quần thể này là:

a)

0,7225

b)

0.0225

c)

0,255

d)

0,85

14.

Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 là:

a)

25% AA : 50% Aa : 25% aa.

b)

75% AA : 25% aa.

c)

50% AA : 50% aa.

d)

85%

15.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:

a)

0,35 AA + 0,30 Aa + 0,35 aa = 1

b)

0,425 AA + 0,15 Aa + 0,425 aa = 1.

c)

0,25 AA + 0,50Aa + 0,25 aa = 1.

d)

0,4625 AA + 0,075 Aa + 0,4625 aa = 1

16.

Trong 1 quần thể thực vật ở trạng thái cân bằng Hacđi- Vanbec gồm 2000 cây, người ta đếm được 720 cây hoa trắng. Giả sử A- qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với a- qui định hoa trắng. Số cây hoa đỏ đồng hợp trội xấp xỉ:

a)

320 cây.

b)

960 cây.

c)

1280 cây.

d)

720 cây.

17.

Trong 1 quần thể cân bằng di truyền, xét một gen gồm 2 alen A và a, trong đó có 6,25% số cá thể có kiểu gen aa. Tỉ lệ số cá thể có kiểu gen Aa trong quần thể này là

a)

37,5%.

b)

49,25%.

c)

47,5%.

d)

56,25%.

18.

Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc là quần thể có

a)

toàn cây cao.

b)

1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp.

c)

1/4 số cây cao, còn lại cây thấp.

d)

toàn cây thấp.

19.

Vai trò chủ yếu của các cơ chế cách li trong quá trình tiến hóa là:

a)

Phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gene.

b)

Nguồn nguyên liệu cơ cấp cho chọn lọc.

c)

Tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

d)

Củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gene.

20.

Các động vật khác loài, sống trong cùng 1 môi trường, có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không giao phối được với nhau. Đây là biểu hiện của dạng cách li:

a)

cơ học.

b)

sau hợp tử.

c)

nơi ở.

d)

tập tính.

21.

Hình thành loài khác khu vực địa lí dễ xảy ra hơn so với hình thành loài cùng khu vực địa lí. Giải thích nào sau đây hợp lí nhất?

a)

Trong tự nhiên sự có chia li địa lí giữa các quần thể dễ xảy ra do xuất hiện các trở ngại địa lí hoặc do sinh vật phát tán, di cư.

b)

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường trải qua các dạng trung gian, từ một dạng trung gian có thể hình thành nên các loài mới.

c)

Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể xảy ra trên đất liền và các quần đảo.

d)

Cách li địa lí làm giảm đáng kể dòng gene giữa các quần thể. Trong khi đó dòng gene dễ xảy ra đối với các quần thể trong cùng một khu vực địa lí.

22.

Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất:

a)

Lai xa và đa bội hóa.

b)

Cách li địa lí.

c)

Cách li tập tính.

d)

Cách li sinh thái.

23.

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra đối với nhóm loài:

a)

Động vật bậc cao.

b)

Động vật.

c)

Thực vật.

d)

Có khả năng phát tán mạnh

24.

Quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hóa vì:

a)

Làm thay đổi tần số các kiểu gene trong quần thể.

b)

Tạo ra trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể.

c)

Làm thay đổi tần số các allele trong quần thể.

d)

Làm thay đổi tần số các allele và các kiểu gene trong quần thể.

25.

Giả sử tần số tương đối của các allele ở trong một quần thể là 0.5A: 0.5a, đột ngột biến thành 0.7A: 0.3a. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên?

a)

Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này di nhập vào quần thể mới.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.

c)

Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi tần số allele a thành A.

d)

Quần thể chuyển từ nội phối sang ngẫu phối.

26.

Đâu không phải là đặc điểm mà các nhân tố dòng gene và nhân tố đột biến gene đều có?

a)

Đều có thể làm xuất hiện các kiểu gene mới trong quần thể.

b)

Đều làm thay đổi tần số allele không theo hướng xác định

c)

Đều có thể làm xuất hiện các allele mới trong quần thể.

d)

Đều làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

27.

Một gene lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể do:

a)

Dòng gene.

b)

Đột biến.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

28.

Chó biển phía bắc bị dịch bệnh và chết đi rất nhiều, điều đó đã làm giảm biến dị trong quần thể. Thiếu đi biến dị ở quần thể chó biển phía Bắc là ví dụ ảnh hưởng của:

a)

Chọn lọc nhân tạo

b)

Yếu tố ngẫu nhiên

c)

Đột biến

d)

Di nhập gene

29.

Nhân tố tiến hóa làm thay đổi đồng thời tần số tương đối của các allele thuộc một gene của cả 2 quần thể là:

a)

Đột biến.

b)

Dòng gene.

c)

Biến động di truyền.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

30.

Trong tiến hoá, đột biến gene có vai trò nào sau đây?

a)

Tạo ra các gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

b)

Tạo ra các kiêu gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

c)

Tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.

d)

Tạo ra các allele mới. qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc.

31.

Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là:

a)

Biến dị đột biến, biến dị tổ hợp, di nhập gene.

b)

Đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể.

c)

Biến dị tổ hợp, đột biến nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến gen và dòng gene.

32.

Kết quả của tiến hóa nhỏ có thể dẫn tới hình thành

a)

nòi địa lí.

b)

nòi sinh thái.

c)

loài mới.

d)

chi mới.

33.

Nhận định nào sau đây thể hiện quan điểm tiến hóa của Darwin?

a)

Biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hóa.

b)

Sinh vật biến đổi dưới tác động trực tiếp của điều kiện ngoại cảnh.

c)

Sự hình thành các giống vật nuôi cây trồng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên.

d)

Các loài mới được hình thành từ một loài ban đầu dưới tác động của chọn lọc tự nhiên.

34.

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

a)

Đột biến cấu trúc NST.

b)

Biến dị cá thể.

c)

Đột biến gene.

d)

Đột biến số lượng NST.

35.

Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?

1. Mọi cơ thể sống đề được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều tế bào.

2. Các tế bào đều có cấu trúc giống nhau : màng tế bào, nhân/ vùng nhân, tế bào chất.

3. Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C

4. Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.

5. Các hoạt động chuyển hóa vật chất và năng lượng ở các tế bào cơ bản là giống nhau.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

36.

Có bao nhiêu bằng chứng sinh học phân tử cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới?

1. Protein của các loài đều tạo nên từ 20 loại amino acid và mỗi loại protein đều đặc trưng bởi thành phần số lượng và trình tự các amino acid.

2. Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

3. Hệ gene của các loài ( nếu là DNA) đều được cấu tạo từ 4 đơn phân A, T, G, C.

4. Trong quá trình phát triển phôi luôn có giai đoạn giống nhau giữa các loài.

5. Cơ sở vật chất di truyền của sự sống ở các loài là DNA và protein.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Ví dụ nào sau đây không phải là cơ quan thoái hóa?

a)

Răng khôn ở người.

b)

Manh tràng của thú ăn thịt.

c)

Túi bụng của Kangguru.

d)

Chi sau của thú biển.

38.

Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?

a)

Cánh chim và cánh bướm

b)

Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

c)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

Chi trước của mèo và tay của người.

39.

Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh của chim và cánh của côn trùng.

b)

Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

c)

Cánh của dơi và chi trước của ngựa.

d)

Mang của cá và mang của tôm.

40.

Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là

a)

Xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ

b)

Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

Xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định t

d)

Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới

41.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

a)

Cùng nguồn gốc, đảm nhận những chức phận giống nhau.

b)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau , có hình thái tương tự nhau.

c)

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

d)

Có nguồn gốc khác nhau , nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau.

42.

Cơ quan tương tự là

a)

Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng khác nhau nhưng vẫn có hình thái tương tự.

b)

Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.

c)

Những cơ quan có nguồn gốc giống nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự.

d)

Những cơ quan có nguồn gốc khác nhau tuy đảm nhiệm những chức năng giống nhưng có hình thái khác nhau.

43.

Giả sử trình tự một đoạn DNA thuộc gene mã hóa enzyme amylase được dùng để ước lượng mối quan hệ nguồn gốc giữa các loài. Bảng dưới đây liệt kê trình tự đoạn DNA này của 4 loài khác nhau. Hai loài gần nhau nhất là ..(I).. và xa nhau nhất là..(II)...

a)

(I) A và B; (II) C và D.

b)

(I) A và D; (II) B và C

c)

(I) B và D; (II) A và D

d)

(I) A và C; (II) B và D

44.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về đặc trưng di truyền quần thể?

a)

Mỗi quần thể thường có một vốn gene riêng.

b)

Mỗi quần thể có tần số allele và tần số kiểu gene là đặc trưng.

c)

Các quần thể khác nhau thuộc cùng 1 loài có tần số allele và tần số kiểu gene là đặc trưng riêng

d)

Các quần thể khác nhau thuộc các loài khác nhau có tần số allele và tần số kiểu gene là đặc trưng riêng

45.

Đặc trưng di truyền quần thể?

a)

Mỗi quần thể thường có một vốn gene riêng.

b)

Mỗi quần thể có tần số allele và tần số kiểu gene là đặc trưng.

c)

Các quần thể khác nhau thuộc cùng 1 loài có tần số allele và tần số kiểu gene là đặc trưng riêng.

d)

Các quần thể khác nhau thuộc các loài khác nhau có tần số allele và tần số kiểu gene là đặc trưng riêng.

46.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quần thể ngẫu phối?

a)

Các cá thể giao phối tự do với nhau.

b)

Nếu quần thể không chịu tác động của các yếu tố khác thì tần số alellen không thay đổi qua các thế hệ.

c)

Nếu quần thể không chịu tác động của các yếu tố khác thì tần số kiểu gene thay đổi qua các thế hệ.

d)

Dễ phát sinh nhiều biến dị tổ hợp góp phần cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

47.

Trong điều kiện nhất định: các cá thể giao phối ngẫu nhiên, không CLTN, đột biến không xảy ra, các cá thể có khả năng sinh sản như nhau và quần thể được cách li vởi các quần thể khác. Trong trường hợp một gene có 2 alelle (A, a). Theo định luật Hardy - Weinberg, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Tần số alelle A, a không thay đổi qua các thế hệ.

b)

Tần số kiểu gene AA:Aa:aa không thay đổi qua các thế hệ.

c)

Có thể dự đoán được tần số alelle ở thế hệ Fn nào đó.

d)

Cấu trúc di truyền quần thể ở 5 thế hệ là: F1 = p2AA : 2pqAa : q2aa = 1

48.

Ở hoa hướng dương hoang dại, màu hoa được quy định bởi hai allele A và a trội không hoàn toàn. Cây có kiểu gene đồng hợp AA cho hoa màu đỏ, cây có kiểu gene aa cho hoa màu trắng, cây có kiểu gene dị hợp Aa cho hoa màu hồng. Quần thể ngẫu phối có 500 cây có hoa màu đỏ, 200 cây có hoa màu hồng, 300 cây có hoa màu trắng. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai cho quần thể trên?

a)

Tần số kiểu gene aa chiếm 30%.

b)

Tần số alelle a chiếm 40%.

c)

Số cây hoa đỏ ở thế hệ con chiếm 84%.

d)

Khi cân bằng số cây mang alelle a chiếm 16%.

49.

Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,36AA + 0, 48Aa + 0,16aa. Alelle trội là trội hoàn toàn. Mọi quá trình sống diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền quần thể trên?

a)

Tần số alelle A = 0,6; a = 0,4

b)

Quần thể đang cân bằng.

c)

Quần thể có kiểu hình trội chiếm 84%

d)

Tần số kiểu gene dị hợp chiếm tỉ lệ lớn nhất.

50.

Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gene có hai alelle (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gene này. Mọi quá trình sống diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền quần thể trên?

a)

Tần số alelle A giảm và a tăng

b)

Kiểu hình lặn ở thế hệ F1 sẽ tăng.

c)

Tần số alelle A và a không đổi.

d)

Tần số alelle A tăng và a giảm.

51.

Một quần thế ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền, có tỉ lệ kiểu gene aa = 16%. Qua các thế hệ không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về sự di truyền quần thể trên?

a)

Tần số các kiểu gene của quần thể đó làn 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

b)

Tần số alelle A = 60%.

c)

Ở thế hệ F2 có đồng hợp tăng so với P.

d)

Ở thế hệ F4 có đồng hợp lặn giảm so với P.

52.

Khi tiến hành so sánh sự khác nhau về các amino acid trong chuỗi hemoglobin giữa các loài, người ta thấy như sau: Nhận xét về kết quả trên là đúng hay sai?

a)

Người có họ hàng gần gũi với gorilla hơn so với ếch.

b)

Đây là bằng chứng sinh học tế bào.

c)

Đây là bằng chứng trực tiếp nói lên người có nguồn gốc từ loài Gorilla.

d)

Những loài có số lượng sai khác trong chuỗi polipeptide càng nhiều thì càng có quan hệ họ hàng xa .

53.

Câu 9. Dựa trên các số liệu giải phẫu và phân tích trình tự DNA, người ta đã xây dựng được cây tiến hóa phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài như hình sau: Các nhận xét trên là đúng hay sai?

a)

Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với cá phổi

b)

Thằn lằn có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thú.

c)

Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với chim.

d)

Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn so với đà điểu.

54.

Câu 10. Khi nói về nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Hiện tượng di nhập gene có thể bổ sung nguồn nguyên liệu cho quần thể trong quá trình tiến hóa.

b)

Tất cả các thường biến đều không phải là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

c)

Tất cả các đột biến và biến dị tổ hợp đều nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

d)

Biến dị sơ cấp là nguồn nguyên liệu chủ yếu hơn so với biến dị thứ cấp.

55.

Câu 11. Khi nói về hiện tượng dòng gene, phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Dòng gene chỉ đưa thêm gene vào quần thể, không đưa gene ra khỏi quần thể. b) Ở động vật, sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác dẫn đến dòng gene. c) Dòng gene là hiện tượng trao đổi vốn gene giữa các quần thể. d)

a)

Dòng gene chỉ đưa thêm gene vào quần thể, không đưa gene ra khỏi quần thể.

b)

Ở động vật, sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác dẫn đến dòng gene.

c)

Dòng gene là hiện tượng trao đổi vốn gene giữa các quần thể.

d)

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

56.

Câu 12. Các nhận xét sau đây là đúng hay sai khi nói về đột biến? a) Đột biến là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. b) Áp lực của đột biến là không đáng kể đối với quần thể có kích thước lớn. c) Tần số đột biến từ 10^4 đến 10^6. d) Phần lớn đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật.

a)

Đột biến là nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

b)

Áp lực của đột biến là không đáng kể đối với quần thể có kích thước lớn.

c)

Tần số đột biến từ 10^4 đến 10^6.

d)

Phần lớn đột biến là có hại cho cơ thể sinh vật.

57.

Câu 13. Cho các nhận xét sau:

a)

Là một nhân tố tiến hóa định hướng

b)

trong mọi tình huống luôn làm thay đổi tần số allele của quần thể

c)

trong mọi tình huống luôn làm thay đổi nhanh tần số allele của quần thể

d)

làm xuất hiện allele mới trong quần thể

58.

Khi nói về tác động các yếu tố ngẫu nhiên đến quần thể theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Nếu không xảy ra đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu gene và tần số allen của quần thể

b)

Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gene khác với vốn gene của quần thể ban đầu.

c)

Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số allele của quần thể và ngược lại.

d)

Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền.

59.

Có bao nhiêu nhận xét không phải là đặc điểm của giao phối không ngẫu nhiên?

a)

Là nhân tố tiến hóa định hướng.

b)

Làm đa dạng vốn gene quần thể .

c)

Làm tăng tỷ lệ kiểu gene đồng hợp, giảm kiểu gene dị hợp.

d)

Làm biến đổi tần số allele chậm chạp, nhưng nhanh hơn đột biến.

60.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên có các nội dung:

a)

Thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể

b)

Tác động trực tiếp lên kiểu gene mà không tác động lên kiểu hình của sinh vật.

c)

Làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể không theo hướng xác định.

d)

Đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi.

61.

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,48 AA : 0,24 Aa : 0,28 aa. Alelle trội là trội hoàn toàn. Mọi quá trình sống diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, Tần số alelle A trong quần thể là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

a)

0,4

b)

0,5

c)

0,6

d)

0,7

62.

Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gene là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Mọi quá trình sống diễn ra bình thường, không chịu tác động của nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, ở thế hệ F8, tần số kiểu gene aa bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

a)

0,5

b)

0,6

c)

0,3

d)

0,7

63.

Một quần thể giao phối cân bằng có 2 alelle : B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. 1/ Tỉ lệ kiểu hình hoa hồng trong quần thể là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

64.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. 1/ Ở F2 có tần số alelle A là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

a)

0,2

b)

0,4

c)

0,5

d)

0,7

65.

Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu : 0,2 AA + 0,6 Aa + 0,2 aa = 1. Sau 2 thế hệ tự phối, không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Ở F2 có tần số kiểu gene dị hợp là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

66.

Các quần thể có cấu trúc di truyền sau đây:

I. 100% AA                            II. 100%aa
III. 0,25AA:0,5Aa:0,25aa       IV. 0,16AA:0,48Aa:0,36aa

Có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

67.

Cho các quần thể giao phối ngẫu nhiên với thành phần kiểu gene như sau:

I. 0,6AA : 0,4aa                      II. 0,36AA : 0,5Aa : 0,14aa.

III. 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa        IV. 0,75Aa : 0,25aa.

Sau một thế hệ ngẫu phối thì bao nhiêu quần thể nào ở trên sẽ có cấu trúc di truyền giống nhau?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Cho các cơ quan sau:

(1) Xương cụt ở người.  (2) Túi mật.       (3) Ruột thừa ở người.   (4) Lớp lông mao trên cơ thể.

(5) Răng nanh.            (6) Tuyến nước bọt.(7) Răng khôn              (8) Mấu tai.

a)

5

b)

4

c)

6

d)

7

69.

Cho các đặc điểm sau của các nhân tố tiến hóa:

(1) Làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng nhất định

(2) Có thể dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di truyền

(3) Cung cấp nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hóa

(4) Làm thay đổi thành phần kiểu gene nhưng không thay đổi tần số allele của quần thể

(5) Có thể làm phong phú vốn gene của quần thể

(6) Làm tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp, giảm dần tần số kiểu gene dị hợp

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

70.

Có bao nhiêu ý đúng đối với phiêu bạt di truyền và chọn lọc tự nhiên?

(1) Chúng đều là các nhân tố tiến hóa.

(2) Chúng đều là các quá trình hoàn toàn ngẫu nhiên.

(3) Chúng đều dẫn đến sự thích nghi.

(4) Chúng đều làm giảm sự đa dạng di truyền.

(5) Chúng đều làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng xác định.

(6) Chúng đều làm thay đổi tần số allele một cách rất chậm chạp.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

71.

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa sau vừa làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể?

(1) Chọn lọc tự nhiên.                  (2) Đột biến.                      (3) Dòng gene.

(4) Giao phối ngẫu nhiên.   (5) Phiêu bạt di truyền.       (6) Giao phối không ngẫu nhiên

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

72.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

a)

Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

b)

Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

c)

ng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

d)

Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

73.

Thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển quan niệm về chọn lọc tự nhiên của Darwin ở bao nhiêu điểm sau đây?

a)

Chọn lọc tự nhiên không tác động riêng rẽ đối với từng gene mà đối với toàn bộ kiểu gene.

b)

Chọn lọc tự nhiên không tác động tới từng cá thể riêng rẽ mà tác động đối với toàn bộ quần thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.

d)

Làm rõ vai trò của chọn lọc tự nhiên theo khía cạnh là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa

74.

Có bao nhiêu trường hợp là nguyên nhân sau đây gây ra phiêu bạt di truyền?

- Thay đổi đột ngột của nhiệt độ.

- Lũ, lụt càn quét.

- Hạn hán kéo dài.

- Gió bão gây ảnh hưởng nghiêm trọng.

- Dịch bệnh gây chết nhiều.

- Thả một số con đực vào hệ sinh thái.

- Cách li một số cá thể yếu ớt.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

75.

Bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?

4 lines
76.

Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là 2n = 24, của loài B là 2n = 26 và của loài C là 2n = 24. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hỏa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loại E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?

(a)  

77.

Khi nói về cách li địa lí, có bao nhiêu nhận định sau là đúng?

a)

Những loài ít di động hoặc không có khả năng di động và phát tán ít chịu ảnh hưởng của dạng cách li này.

b)

Các quần thể trong loài bị ngăn cách nhau bởi khoảng cách bé hơn tầm hoạt động kiếm ăn và giao phối của các cá thể trong loài.

c)

Cách li bởi sự xuất hiện các vật cản địa lí như núi, sông, biển.

d)

Các động vật ở cạn hoặc các quần thể sinh vật ở nước bị cách li bởi sự xuất hiện dải đất liền.

78.

Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:

a)

Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.

b)

Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vonga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong bờ sông.

c)

Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi.

d)

Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi: nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.

79.

Tính đa hình về di truyền của quần thể được tăng lên nhờ bao nhiêu nhân tố sau đây?

a)

Đột biến.

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên.

d)

Nhập gene.

e)

Phiêu bạt di truyền.

80.

Có bao nhiêu nhân tố là nhân tố tiến hóa vô hướng trong các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Đột biến.

(3) Dòng gene.

(4) Ngẫu phối.

(5) Giao phối ngẫu nhiên.

(6) Phiêu bạt di truyền.

 

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

81.

Một quần thể giao phối cân bằng có 2 alelle : B trội không hoàn toàn quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng, hoa hồng là tính trạng trung gian, trong đó hoa trắng chiếm tỉ lệ 49%. Không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. 2/ Tỉ lệ hoa trắng ở F4 là là bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

82.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

Phương án đúng là:

a)

. (2) và (3).

b)

(1) và (4).   

c)

(2) và (4).     

d)

(1) và (3).

83.

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li trước hợp tử?

(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.

(3) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

(4) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

(5) Do chênh lệch về thời kì sinh trưởng và phát triển nên một số quần thể thực vật ở bãi bồi sông Vonga không giao phấn với các quần thể thực vật ở phía trong bờ sông.

(6) Cừu có thể giao phối với dê, có thể thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.

a)

(1), (2), (6).

b)

(2), (3), (5).

c)

(1), (2), (4).

d)

(2), (3), (4).