Worksheetsđè sinh
Total questions: 84
Worksheet time: 48mins
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là
8
4
6
2
Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 30nm?
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Chromatid.
Thành phần hoá học của NST bao gồm:
Phân tử Protein
Phân tử DNA
Protein và phân tử DNA
Acid và base
Quan sát nhiễm sắc thể sau và cho biết các chú thích nào dưới đây là đúng?
. 1-telomere, 2-cánh ngắn, 3-cánh dài, 4-tâm động
. 1-telomere, 2-cánh ngắn, 3-tâm động, 4-cánh dài
1-tâm động, 2-cánh dài, 3-cánh ngắn, 4-telomere
. 1-cánh ngắn, 2-tâm động, 3-cánh dài, 4-telomere
Đâu là đơn vị cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?
Protein
Nucleotide
Nucleosome
Amino acid
. Khi nói về cấu trúc telomere phát biểu nào sau đây sai?
. Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatide
Telomere mang các trình tự lập lại với tần suất hàng nghìn lần
Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật
Telomere chỉ có ở NST của những sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản
Trên NST mỗi gene định vị tại một vị trí xác định được gọi là:
Locus
exon
allele
Chromatid
. Ở loài sinh sản vô tính, bộ NST của loài được ổn định qua các thế hệ nhờ quá trình nào sau đây?
Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
Nguyên phân và giảm phân
Giảm phân
. Nguyên phân
Trong nguyên phân, hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở kì nào sau đây?
Cuối kì trung gian
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Nhờ đặc điểm nào sau đây mà NST có khả năng bảo vệ thông tin di truyền?
. NST nằm trong nhân tế bào
NST mang vật chất di truyền
NST có khả năng tự nhân đôi, có khả năng giãn xoắn, đóng xoắn
Các gene trên NST liên kết với protein histon và có các mức xoắn khác nhau
. Quan sát quá trình nguyên phân, người ta nhận thấy ở một NST không có sợi thoi phân bào đính vào NST ở kì giữa. Hiện tượng trên được giải thích là:
Tế bào tổng hơp thiếu thoi phân bào
. Có thể trình tự đầu mút của NST này bị mất
NST này không có tâm động
Vì một lí do nào đó mà trình tự tâm động của NST bị mất
Điều nào sau đây là đúng khi nói về sự cuộn xoắn của NST
Giúp cho các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng
Giúp cho sự vận động của NST và sự vận động của các gene trong quá trình sinh sản ở sinh vật diễn ra một cách ổn định
. Giúp giải thích được cơ sở tế bào học cho sự di truyền của các gene quy định tính trạng từ bố mẹ sang các cá thể con
Giúp cho NST được xếp gọn trong nhân tế bào và đảm bảo cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào
Cặp NST tương đồng bao gồm hai NST
. luôn ở trạng thái kép giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc.
. luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc.
. giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc.
. giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc.
Hoạt động nào sau đây là chức năng của tâm động ?
Xúc tác cho nhân đôi NST
Tạo ra tính đặc trưng của NST
Ổn định chức năng di truyền của NST
Giúp các NST trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào
Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST
Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản
Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc– NST
NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
mất đoạn
chuyển đoạn trong cùng một NST
đảo đoạn
lặp đoạn.
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.
Mất đoạn và lặp đoạn.
. Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn
Đảo đoạn và lặp đoạn
Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là
AE●GHIK
DBCAE●GHIK
AE●GBCDHIK
ADCBE●GHIK
Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?
Mất đoạn
Đảo đoạn.
Lệch bội.
Đa bội.
Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn.
Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST
Mất đoạn
Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
13
42
15
21
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một.
. Thể tam bội.
Thể tứ bội
. Thể ba
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST?
Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 và nối lại.
Các đoạn không tương đồng của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.
Hai cặp NST tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng
Một đoạn của NST nào đó đứt ra rồi gắn vào NST của cặp tương đồng khác.
Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thể ba?
I. AaBbDdE. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.
1
2
3
4
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).
. Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).
Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n)
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n)
Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến X từ hai loài lưỡng bội. Cơ thể X gọi là:
. thể lưỡng bội.
. thể tứ bội
. thể song nhị bội.
thể dị bội.
Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?
Thể 3 nhiễm trên NST thường
. Người bị bệnh Down
Thể không nhiễm trên NST giới tính.
Người bị bệnh ung thư máu.
Phép lai thuận nghịch là phép lai
Thay đổi vị trí bố me
Thay đổi tính trạng đem lai
Thay đổi dòng thuần chủng
Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của me
. Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenDel gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4
. 2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn
Đều có kiểu hình khác bố me
Đều có kiểu hình giống bố me
. Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây?
Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
. Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
Tính trạng do một gene qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn
Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường
Trong quá trình thực nghiệm trên cây đậu hà lan về phép lai 1 tính trạng, sau khi thu thập kết quả Mendel đưa ra giả thuyết giải thích kết quả thí nghiệm. Trong các nội dung sau, nội dung nào không đúng với giả thuyết của ông?
. Mỗi tính trạng được kiểm soát bởi 1 nhân tố di truyền
. tính trạng được biểu hiện ở F1, tính trạng không được biểu hiện ở F1 là tính trạng lăn.
. Cặp nhân tố di truyền phân li trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 nhân tố di truyền
Các tính trạng do các cặp nhân tố di truyền khác nhau quy định nên di truyền độc lập nhau.
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lần lượt là
. 1:2:1 và 1:2:1
. 3:1 và 1:2:1
. 1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Ở người, gene quy định nhóm máu ở 3 allele IA , IB , IO . Allele IA , IB trội so với IO . Nhóm máu AB do kiểu gene IA I B quy định, nhận xét nào sau đây đúng?
. Allele IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn
Allele IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội
Allele IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn
. Allele IA và IB tương tác bổ sung
Tính trạng màu mắt ở cá kiếm do 1 gene có 2 allele quy định. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm và ghi lai kết quả ở bảng sau
Trong các kết luận sau đây mà nhóm học sinh rút ra từ kết quả thí nghiệm trên, kết luận nào sai?
. F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.
Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp
Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường
Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.
Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:
. Liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng
. Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phố
Thay đổi vị trí giữa các gene cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng
Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gene trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh
. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:
. gene trội lấn át hoàn toàn gene lặn
các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau
các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau
số lượng cá thể nghiên cứu lớn.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:
. AaBB x aabb
AABb x aabb
AAbb x aaBB
AABb x Aabb
Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:
. Gene tăng cường
Gene điều hòa
Gene đa hiệu
Gene trội
. Khi nói về NST các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
NST là vật chất di truyền ở cấp tế bào, quan sát dưới kính hiển vi rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân
Đúng
Sai
Khi nói về NST các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Một NST điển hình bao gồm tâm động, telomere và vùng khởi đầu phiên mã.
Đúng
Sai
. Khi nói về NST các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Có loài động vật trong bộ NST có thể không có NST giới tính
Đúng
Sai
. Khi nói về NST các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Sợi cơ bản xoắn tạo thành sợi siêu xoắn có đường kính 300 nm
Đúng
Sai
. Khi nói về vùng tận cùng (telomere) của NST, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi
Đúng
Sai
Khi nói về vùng tận cùng (telomere) của NST, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không thể dính vào nhau
Đúng
Sai
. Khi nói về vùng tận cùng (telomere) của NST, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
Đúng
Sai
Khi nói về vùng tận cùng (telomere) của NST, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khi telomere ngắn đi, cơ thể có thể mắc các bệnh già hóa và giảm khả năng chống chịu với bệnh tật
Đúng
Sai
Khi nói về vai trò của đột biến NST, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gene cùng nằm trên 1 NST.
Đúng
Sai
Khi nói về vai trò của đột biến NST, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, có thể tăng khả năng tạo đột biến gene
Đúng
Sai
Khi nói về vai trò của đột biến NST, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tạo giống cây trồng bằng cách tạo đột biến chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gene có ha
Đúng
Sai
Khi nói về vai trò của đột biến NST, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Các dạng đột biến số lượng NST được dùng để xác định các vị trí của gene trên NST
Đúng
Sai
. Khi nói về đột biến số lượng NST, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa
Đúng
Sai
. Khi nói về đột biến số lượng NST, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân ly của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử
Đúng
Sai
Khi nói về đột biến số lượng NST, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Sử dụng consixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.
Đúng
Sai
. Khi nói về đột biến số lượng NST, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.
Đúng
Sai
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12.
Đúng
Sai
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn
Đúng
Sai
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Kí hiệu bộ NST của thể đột biến C là 2n + 2 còn D là thể 3.
Đúng
Sai
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật hạt kín, có 6 cặp NST kí hiệu là I, II, III, IV, V, VI. Khi khảo sát một quần thể của loài này người ta phát hiện có bốn thể đột biến kí hiệu là A, B, C, D. Phân tích tế bào của bốn thể đột biến trên người ta thu được kết quả như sau:
Dựa vào thông tin hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, nhưng yếu hơn thể đột biến D
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai ?
Hình b và c là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Đúng
Sai
. Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai ?
Hình a là trạng thái tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào bình thường của thể lưỡng bội.
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai ?
Đột biến b có thể hình thành do sự kết hợp giữa giao tử bình thường và giao tử thừa 1 NST
Đúng
Sai
Dưới đây là hình ảnh trạng thái các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Quan sát hình ảnh và cho biết các nhận xét dưới đây là đúng hay sai ?
Hình c mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST do có 1 NST ngắn hơn bình thường.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tính trạng màu sắc hoa trên di truyền theo kiểu tương tác gen allele
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chủng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng
Đúng
Sai
. Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa là do sự tác động của hai cặp gene (A,a và B,b) phân li độc lập. Gene A và gene B tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ
Các allele a và b không có chức năng trên. Cho các cây dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn thu được F1. Theo lí thuyết, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Cây hoa đỏ F1 có 4 kiểu gen.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gene quy định màu sắc hoa nằm trên NST thường. Người ta thực hiện 2 phép lai 1 và 2 thu được kết quả như bảng dưới đây:
Dựa vào các thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tương quan các kiểu hình trội lặn là: Tím > đỏ > vàng > trắng
Đúng
Sai
. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gene quy định màu sắc hoa nằm trên NST thường. Người ta thực hiện 2 phép lai 1 và 2 thu được kết quả như bảng dưới đây:
Dựa vào các thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Allele A1 quy định hoa đỏ; allele A2 quy định hoa tím.
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gene quy định màu sắc hoa nằm trên NST thường. Người ta thực hiện 2 phép lai 1 và 2 thu được kết quả như bảng dưới đây:
Dựa vào các thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Cây hoa đỏ có nhiều kiểu gen nhất
Đúng
Sai
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi một gene gồm 4 allele, các allele trội là trội hoàn toàn (A1 > A2 > A3 > A4). Biết rằng gene quy định màu sắc hoa nằm trên NST thường. Người ta thực hiện 2 phép lai 1 và 2 thu được kết quả như bảng dưới đây:
Dựa vào các thông tin đã cho ở trên, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Ở phép lai 2, kiểu gene của cây bố mẹ đem lai giống nhau
Đúng
Sai
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?
(a)
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể một có thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?
(a)
. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình ở đời lai phân li theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1?
1. AAbbDd × AaBBDd 2. AaBbdd × aaBbDD
3. aaBbdd × AaBbdd 4. AaBbDd × AabbDD
(a)
Ở người trong các bệnh và hội chứng bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?
(1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (2) Bệnh pheninketo niệu
(3) Hội chứng Down (4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục
(5) Bệnh máu khó đông (6) Bệnh bạch tạng.
(7) Hội chứng Klinefelter (8) Hội chứng Turner
(a)
Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b qui định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất mà vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Xét 2 cặp allele A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy cho biết có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần thể?
(a)
Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Theo lí thuyết, tỉ lệ F1 có kiểu gen dị hợp 2 cặp alen là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gene?
(a)
Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, gene a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, gene b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, số cây thân cao, hoa trắng F1 chiếm tỉ lệ khoảng bao nhiêu phần trăm? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy
(a)
: Ở một loài có kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là bao nhiêu?
(a)
Cá thể có kiểu gen AaBbDdee có thể tạo ra loại giao tử aBde với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm? Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy
(a)
Ở bí ngô, tính trạng hình dạng quả do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau:
Biết kiểu gene aabb quy định quả dài. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Trong quần thể, kiểu hình quả dẹt do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình quả tròn.
2. Kiểu hình quả dẹt là kết quả của sự tương tác qua lại giữa sản phẩm của allele A và của allele B.
3. Cho lai giữa 2 cây quả tròn thuần chủng thể thu được đời lai đồng loạt cây quả dẹt.
4. Nếu cho cây quả dẹt dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn thì đời lai thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài
(a)
