Font size
Worksheetssinh giữa kì phần 2
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Trong tiến hóa tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở
Khí quyển nguyên thủy
Trong ao hồ nước ngọt
Trong lòng đất
trong nước đại dương nguyên thủy
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
I. Tiến hóa hóa học II. Tiến hóa sinh học. III Tiến hóa tiền sinh học
Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:
I→III→II
II→III→I
I→II→III
III→II→II
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tiến hóa từ các chất vô cơ đơn giản hình thành nên các hợp chất hữu cơ đơn giản rồi đến các chất hữu cơ phức tạp.
Giai đoạn tiến hóa hóa học và giai đoạn tiến hóa tiền sinh học được tính từ khi bắt đầu hình thành những hợp chất hữu cơ đơn giản đến toàn bộ sinh giới như ngày nay.
Giai đoạn tiến hóa sinh học là giai đoạn tính từ khi xuất hiện những dạng sống đầu tiên trên Trái Đất đến toàn bộ sinh giới đa dạng, phong phú như ngày nay.
Giai đoạn tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn tính từ những hợp chất hữu cơ đơn giản đến các sinh vật đầu tiên.
Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
hình thành nên động vật bậc thấp.
hình thành nên các cơ thể đa bào đơn giản.
hình thành nên các tế bào sơ khai đầu tiên.
hình thành nên thực vật bậc thấp.
Theo quan niệm hiện đại, sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường
Trong lòng đất
Trên đất liền
Khí quyển nguyên thuỷ
Trong nước đại dương
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?
Cơ quan thoái hoá
Cơ quan tương tự.
Cơ quan tương đồng.
Hoá thạch.
Hóa thạch là di tích của?
Sinh vật
Công trình kiến trúc
Núi lửa
Đá
hóa thạch là gì?
Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng
Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét
Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp đất đá
Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất.
để xác định tuổi của các lớp đất và các hóa thạch tương đối mới người ta căn cứ vào
Lượng sản phẩn phân rã của các nguyên tố phóng xạ
Đánh giá trực tiếp thời gian phân rã của nguyên tố uran(Ur)
Lượng sản phẩm phân rã của các nguyên tố cacbon phóng xạ
Đặc điểm địa chất của lớp đất
ý nghĩa của hóa thạch là
bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.
xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.
khi nói về hóa thạch phát biểu nào sau đây không đúng
Tuổi của hóa thạch được xác định được nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.
Căn cứ vào hóa thạch có thể biết loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.
Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ trái đất.
Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.
Trong lịch sử tiến hóa, các loài xuất hiện sau có đặc điểm hợp lí hơn các loài xuất hiện trước vì:
CLTN đã đào thải các dạng kém thích nghi, chỉ giữ lại các dạng thích nghi nhất.
Đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh,chọn lọc tự nhiên không ngừng phát huy tác dụng làm cho các đặc điểm thích nghi không ngừng được hoàn thiện.
Vốn gen đa hình giúp sinh vật dễ dàng thích nghi với điều kiện sống hơn.
Các loài xuất hiện sau thường tiến hóa hơn.
Nguyên nhân nào sau đây không dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới qua các đại địa chất?
Sự trôi dạt các mảng lục địa.
Sự biến đổi điều kiện khí hậu.
Sự xuất hiện của loài người.
Do động đất, sóng thần, núi lửa phun trào.
: Cho đến nay, các bằng chứng hoá thạch thu được cho thấy các nhóm linh trưởng phát sinh ở đại
Nguyên sinh.
Cổ sinh.
Trung sinh.
Tân sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật lên cạn ở đại nào sau đây?
Đại Nguyên sinh.
Đại Tân sinh.
Đại Cổ sinh.
Đại Trung sinh.
: Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
Đại Tân sinh.
. Đại Trung sinh.
Đại Nguyên sinh
Đại Cổ sinh.
Khi nói về sự phát sinh loài người, trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
I. Loài người xuất hiện vào đầu kỷ thứ Tư (Đệ tử) của đại Tân sinh
II. Có hai giai đoạn là tiến hóa sinh học và tiến hóa xã hội III. Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người
IV. Tiến hóa sinh học đóng vai trò quan trọng ở giai đoạn đầu
1
2
3
4
Khi nói về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
. Vượn người ngày nay là tổ tiên trực tiếp của loài người.
Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên trực tiếp của loài người.
. Trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần với người nhất
Vượn người ngày nay và người là hai nhánh phát sinh từ một gốc chung
Các kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại có thể cung cấp bằng chứng cho thấy sự giống nhau giữa các sinh vật chủ yếu là do
Chúng sống trong cùng một môi trường.
Chúng sử dụng chung một loại thức ăn.
Chúng có chung một nguồn gốc.
Chúng sống trong những môi trường giống nhau.
Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh loài người, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Người và vượn người ngày nay có nguồn gốc khác nhau nhưng tiến hoá theo cùng một hướng.
Người có nhiều đặc điểm khác với vượn người (cấu tạo cột sống, xương chậu, tư thế đứng, não bộ, ...).
. Người có nhiều đặc điểm giống với động vật có xương sống và đặc biệt giống lớp Thú (thể thức cấu tạo cơ thể, sự phân hoá của răng, ...).
. Trong lớp Thú thì người có nhiều đặc điểm giống với vượn người (cấu tạo bộ xương, phát triển phôi, ...).
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
Sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người
Khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
Thời gian mang thai 270-275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
Khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:
Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut.
Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin.
Cho biết gen mã hóa cùng một loại enzim ở một số loài chỉ khác nhau ở trình tự nuclêôtit sau đây:
Phân tích bảng dữ
A và C là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
B và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
A và B là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, C và D là hai loài có mối quan hệ xa nhau nhất.
A và D là hai loài có mối quan hệ họ hàng gần gũi nhất, B và C là hai loài có mối quan hệ xa nhau.
Vượn Gibbon.
. Gôrila.
. Khỉ sóc
Tinh tinh
: Trình tự các nuclêôtit trong mạch mang mã gốc của một đoạn gen mã hóa cấu trúc của nhóm enzim đêhidrogenaza ở người và các loài vượn người:
- Người: - XGA – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG -
- Gôrila: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TAT -
- Tinh tinh: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – TGG -
- Đười ươi: - XGT – TGT – TGG – GTT – TGT – GTA -
Từ các trình tự nuclêôtit nêu trên có thể rút ra những nhận xét gì về mối quan hệ giữa loài người với các loài vượn người?
Gôrila có quan hệ họ hàng gần người nhất, tiếp đến là tinh tinh, sau cùng là đười ươi.
Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần người nhất, tiếp đến là đười ươi, sau cùng là gôrila.
Tinh tinh có quan hệ họ hàng gần người nhất, tiếp đến là gôrila, sau cùng là đười ươi.
Đười ươi có quan hệ họ hàng gần người nhất, tiếp đến là tinh tinh, sau cùng là gôrila.
Môi trường sống của các loài giun kí sinh là
Môi trường đất
Môi trường trên cạn
Môi trường sinh vật
Môi trường nước
Nhân tố sinh thái nào sau đây chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đến hầu hết các nhân tố khác?
. Độ ẩm.
Không khí.
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
Sinh cảnh.
Ổ sinh thái.
Nơi ở.
Giới hạn sinh thái.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
Sinh vật kí sinh - sinh vật chủ
Nhiệt độ môi trường
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Quan hệ cộng sinh
Nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Động vật.
Độ pH.
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái, các loài khác nhau
có giới hạn sinh thái khác nhau.
có giới hạn sinh thái giống nhau.
. lúc thì có giới hạn sinh thái khác nhau, lúc thì có giới hạn sinh thái giống nhau.
có phản ứng như nhau khi nhân tố sinh thái biến đổi.
Có các loại môi trường phổ biến là:
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường bên trong.
môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường ngoài.
môi trường đất, môi trường nước ngọt, môi trường nước mặn và môi trường trên cạn.
Nơi ở của các loài là:
địa điểm cư trú của chúng.
địa điểm thích nghi của chúng
địa điểm sinh sản của chúng
địa điểm dinh dưỡng của chúng.
Đối với mỗi nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi (khoảng cực thuận) là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
phát triển thuận lợi nhất
. có sức sống trung bình.
có sức sống giảm dần.
chết hàng loạt.
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
khoảng gây chết.
khoảng thuận lợi.
khoảng chống chịu.
giới hạn sinh thái.
Cá rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Mức 5,60C gọi là:
điểm gây chết giới hạn dưới.
điểm gây chết giới hạn trên
điểm thuận lợi
điểm thuận lợi
á rô phi Việt Nam chịu lạnh đến 5,60C, dưới nhiệt độ này cá chết, chịu nóng đến 420C, trên nhiệt độ này cá cũng sẽ chết, các chức năng sống biểu hiện tốt nhất từ 200C đến 350C. Khoảng nhiệt độ từ 200C đến 350C được gọi là:
giới hạn chịu đựng.
khoảng thuận lợi.
điểm gây chết giới hạn trên
điểm gây chết giới hạn dưới.
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
Nhiệt độ cực thuận cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt nam là
200C.
B. 250C.
300C.
350C.
Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
. Yếu tố hữu sinh.
Yếu tố vô sinh
Các bệnh truyền nhiễm
Nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
Ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
Giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
Ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
Ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
Khoảng giới hạn sinh thái cho cá rô phi ở Việt nam là
. 20C- 420C.
100C- 420C.
50C- 400C.
5,60C- 420C.
: Những yếu tố khi tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
Yếu tố hữu sinh.
Yếu tố vô sinh.
Các bệnh truyền nhiễm.
Nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng.
Khoảng giới hạn sinh thái cho cá chép ở Việt nam là
20C- 420C.
20C- 440C.
50C- 400C.
5,60C- 420C.
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với một số yếu tố này nhưng hẹp đối với một số yếu tố khác chúng có vùng phân bố
Hạn chế.
Rộng.
. Vừa phải
Hẹp.
Trong các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật, môi trường sống nào là nơi sống của phần lớn các sinh vật trên Trái đất
Môi trường trên cạn
Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường sinh vật
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:
Môi trường
Giới hạn sinh thái
Ổ sinh thái
Sinh cảnh
Đặc điểm nào dưới đây không có ở cây ưa bóng?
Phiến lá dày, mô giậu phát triển.
. Mọc dưới bóng của cây khác.
Lá nằm ngang.
Thu được nhiều tia sáng tán xạ
Nhóm sinh vật nào dưới đây có nhiệt độ cơ thể không biến đổi theo nhiệt độ môi trường?
Lưỡng cư.
Cá xương.
Thú.
Bò sát
Trong rừng mưa nhiệt đới, những cây thân gỗ có chiều cao vượt lên tầng trên của tán rừng thuộc nhóm thực vật
ưa bóng và chịu hạn.
. ưa sáng.
ưa bóng.
chịu nóng.
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật
Hoạt động kiếm ăn, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian.
Đã ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản.
Hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản.
Ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian.
Ở động vật hằng nhiệt (đồng nhiệt) sống ở vùng ôn đới lạnh có
các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới
các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
các phần thò ra (tai, đuôi) nhỏ lại, còn kích thước cơ thể lại lớn hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
các phần thò ra (tai, đuôi) to ra, còn kích thước cơ thể nhỏ hơn so với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới.
Ý nghĩa của quy tắc Becman là:
Tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
Động vật có kích thước cơ thể lớn, nhờ đó tăng diện tích tiếp xúc với môi trường
Động vật có tai, đuôi và các chi bé, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể
Động vật có kích thước cơ thể lớn, góp phần làm tăng sự tỏa nhiệt của cơ thể
Những loài rộng muối nhất sống ở
. Vùng khơi đại dương
Vùng cửa sông
Tầng mặt biển ôn đới
Tầng nước mặt biển nhiệt đới
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
I. Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
II. Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
III. Trồng các loại cây đúng thời vụ.
IV. Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.
3
2
1
4
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ổ sinh thái của một loài là nơi ở của loài đó. II. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.
III. Các loài sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
1
2
3
4
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây.
Tập hợp cây cỏ trên một đồng cỏ.
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
Tập hợp cá trong Hồ Tây.
Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa
Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng.
Ví dụ nào sau đây thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng rẽ.
Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ.
Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Chó rừng đi kiếm ăn theo đàn, nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn. Đây là ví dụ về mối quan hệ
hỗ trợ khác loài.
cạnh tranh khác loài
cạnh tranh cùng loài.
hỗ trợ cùng loài.
: Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
hội sinh.
hợp tác
cạnh tranh cùng loài.
hỗ trợ cùng loài.
Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có cùng nhu cầu thức ăn là
Kí sinh.
. Ức chế cảm nhiễm
Vật ăn thịt – con mồi.
Cạnh tranh.
Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể?
Tỉ lệ đực, cái.
Mật độ cá thể
Đa dạng loài.
Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là
Kích thước tối đa của quần thể.
Kích thước tối thiểu của quần thể.
Mật độ của quần thể.
Kích thước trung bình của quần thể.
Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
Phân bố theo nhóm.
Không xác định được kiểu phân bố
Phân bố đồng đều.
Phân bố ngẫu nhiên
Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là
Phân bố theo chiều thẳng đứng
Phân bố theo nhóm
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố đồng điều
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể?
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Mức độ sinh sản
Nhiệt độ
Đặc trưng nào sau đây là đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật?
Loài đặc trưng.
Thành phần loài.
Loài ưu thế.
Tỉ lệ giới tính
Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi
Mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng
Điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất.
Điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng).
Mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau.
Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và
Các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể.
Tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
Diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng
Kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể.
Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?
. Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.
Mức sinh sản của quần thể giảm.
Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau
Kích thước quần thể tăng lên nhanh chóng
Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là
mật độ cá thể của quần thể.
kiểu phân bố của quàn thể.
kích thước tối thiểu của quần thể.
kích thước tối đa của quần thể.
Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì:
Khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.
Sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường.
. Trong quần thể cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.
Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.
Giả sử quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa cũng như không xảy ra sự xuất cự và nhập cư. Gọi b là mức sinh sản, d là mức tử vong của quần thể. Kích thước quần thể chắc chắn sẽ tăng khi
b < d
b > d
b = d = 0
b = d 0
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
Khi kích thước quần thể đạt mức tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
Sự phân bố cá thể có ảnh hưởng tới khả năng khai thác nguồn sống trong môi trường.
Khi nói về nhóm tuổi và cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Tuổi sinh thái là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
Cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo điều kiện môi trường.
Nghiên cứu về nhóm tuổi của quần thể giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
Những quần thể có tỉ lệ nhóm tuổi sau sinh sản lớn hơn 50% luôn có xu hướng tăng trưởng kích thước theo thời gian.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
I. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
II. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
III. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
1
2
3
4
Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình 3. Phân tích hình 3, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể
Trong đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất
Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm D
Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường
Tháp tuổi của 3 quần thể sinh vật với trạng thái phát triển khác nhau như sau:
Quan sát 4 tháp tuổi trên có thể biết được
Quần thể 2 đang phát triển, quần thể 1 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).
Quần thể 3 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 1 suy giảm (suy thoái).
Quần thể 1 đang phát triển, quần thể 3 ổn định, quần thể 2 suy giảm (suy thoái).
Quần thể 1 đang phát triển, quần thể 2 ổn định, quần thể 3 suy giảm (suy thoái).
Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
11260.
11020.
11220.
11180.
Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là kiểu biến động
Theo chu kì tuần trăng.
Theo chu kì nhiều năm.
Theo chu kì mùa.
Không theo chu kì.
Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
Theo chu kì ngày đêm
Theo chu kì mùa
Không theo chu kì.
Theo chu kì nhiều năm.
Số lượng của thỏ rừng và mèo rừng Bắc Mĩ cứ 9 - 10 năm lại biến động một lần. Đây là kiểu biến động theo chu kì
Mùa.
Tuần trăng.
Ngày đêm.
Nhiều năm.
Ở miền Bắc Việt Nam, năm nào có nhiệt độ môi trường xuống dưới 8℃ thì năm đó có số lượng bò sát giảm mạnh. Đây là ví dụ về kiểu biến động số lượng cá thể
không theo chu kì.
theo chu kì ngày đêm
theo chu kì mùa
theo chu kì nhiều năm.
Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
. Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC
Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
. Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm
Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,... chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.
Đồ thị dưới đây biểu diễn biến động số lượng thỏ và mèo rừng ở Canađa, nhận định nào không đúng về mối quan hệ giữa hai quần thể này?
Sự biến động số lượng của mèo rừng phụ thuộc vào số lượng của thỏ.
Khi thức ăn của thỏ bị nhiễm độc thì mèo rừng không bị nhiễm độc bằng thỏ
quần thể thỏ thường có kích thước lớn hơn quần thể mèo rừng
Số lượng cá thể thỏ và mèo rừng Canađa biến động theo chu kì 9 – 10 năm
