wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí Lớp 12

Total questions: 86

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Sau Đổi mới, hoạt động buôn bán của nước ta ngày càng mở rộng theo hướng

a)

chú trọng vào thị trường Nga và Đông Âu.

b)

chủ yếu tập trung vào thị trường Đông Á.

c)

đa dạng hoá và đa phương hoá thị trường.

d)

chủ yếu tập trung vào thị trường Trung Quốc.

2.

Hoạt động ngoại thương của nước ta ngày càng phát triển chủ yếu do

a)

chính sách mở cửa, hội nhập sâu rộng.

b)

chú trọng các thị trường châu Á - Mỹ.

c)

xuất khẩu nhiều mặt hàng về công nghiệp nặng.

d)

đầu tư phương tiện vận chuyển bằng đường bộ.

3.

Miền núi nước ta có thuận lợi nào sau đây để phát triển du lịch?

a)

Giao thông thuận lợi.

b)

Khí hậu ổn định, ít thiên tai.

c)

Có nguồn nhân lực dồi dào.

d)

Cảnh quan thiên nhiên đẹp.

4.

Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nước ta là

a)

khoáng sản.

b)

nhiên liệu.

c)

máy móc.

d)

lương thực.

5.

Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của

a)

tài nguyên du lịch.

b)

các ngành sản xuất.

c)

dân cư.

d)

trung tâm du lịch.

6.

Hình thức du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sinh thái.

b)

nghỉ dưỡng.

c)

mạo hiểm.

d)

cộng đồng.

7.

. Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào

a)

cuối năm dương lịch.

b)

đầu năm âm lịch.

c)

giữa năm dương lịch.

d)

giữa năm âm lịch.

8.

Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay?

a)

Là ngành kinh tế mũi nhọn nước ta.

b)

Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.

c)

Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn.

d)

Đã hình thành được các vùng du lịch.

9.

Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch ở nước ta hiện nay?

a)

Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách trong, ngoài nước.

b)

Nhu cầu của du khách trong, ngoài nước và điều kiện phục vụ.

c)

Định hướng ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.

d)

Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng.

10.

Số lượt khách du lịch nội địa nước ta tăng lên chủ yếu do

a)

có nhiều tiềm năng về du lịch.

b)

mức sống người dân được nâng cao.

c)

có nguồn lao động du lịch tăng.

d)

cơ sở vật chất, kĩ thuật được đầu tư.

11.

Hạn chế lớn nhất trong phát triển du lịch quốc tế ở nước ta hiện nay là

a)

thiên tai thường xuyên xảy ra.

b)

sản phẩm du lịch chưa đa dạng.

c)

cơ sở hạ tầng du lịch còn kém.

d)

môi trường tự nhiên bị ô nhiễm.

12.

Kim ngạch nhập khẩu của nước ta những năm gần đây tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Dân số đông, nhu cầu cao, sản xuất chưa phát triển.

b)

Kinh tế phát triển chậm chưa đáp ứng được nhu cầu.

c)

Sự phục hồi của sản xuất và tiêu dùng.

d)

Dân cư có thói quen dụng hàng ngoại.

13.

Lợi thế chủ yếu để thu hút khách du lịch quốc tế của Việt Nam so với nhiều nước trong khu vực là

a)

tài nguyên du lịch rất phong phú.

b)

cơ sở hạ tầng du lịch được nâng cao.

c)

sản phẩm của ngành du lịch đa dạng.

d)

môi trường chính trị, xã hội ổn định.

14.

Điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây không phải của Bắc Trung Bộ?

a)

Nhiều sông lớn, đồng bằng rộng.

b)

Đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi.

c)

Đất phù sa, đất feralit và đất badan.

d)

Thường xảy ra thiên tai, nạn cát bay.

15.

Tỉnh nào sau đây có sản lượng cá khai thác lớn nhất Bắc Trung Bộ?

a)

Nghệ An.

b)

Quảng Trị.

c)

Hà Tĩnh.

d)

Thừa Thiên - Huế.

16.

Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

lạc, mía.

b)

đậu tương, cói.

c)

lạc, cói.

d)

lạc, bông.

17.

Bắc Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

18.

Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi gia súc lớn.

b)

cây công nghiệp hàng năm.

c)

chăn nuôi gia cầm.

d)

cây lương thực và nuôi lợn.

19.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là

a)

bão, lũ lụt, hạn hán.

b)

gió Lào khô nóng, bão cát.

c)

xâm nhập mặn, ngập úng.

d)

ngập mặn, sạt lở bờ biển.

20.

Điều kiện để Bắc Trung Bộ phát triển chăn nuôi gia súc lớn là

a)

lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang và có đủ đồi, núi; đồng bằng; biển đảo.

b)

địa hình đồi trước núi, khí hậu thuận lợi, có nhiều bãi chăn thả rộng.

c)

dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.

21.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

b)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

c)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.

22.

Việc trồng rừng ven biển ở Bắc Trung Bộ có tác dụng chính là

a)

điều hòa nguồn nước.

b)

hạn chế tác hại của lũ, ngăn mặn.

c)

chống xói mòn, rửa trôi.

d)

chống bão, hạn chế di chuyển của cát.

23.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc phải hình thành và phát triển cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của Bắc Trung Bộ là

a)

tất cả các tỉnh trong vùng đều giáp biển.

b)

dãy Trường Sơn chạy dọc suốt phía tây.

c)

thiên nhiên phân hóa theo chiều tây đông.

d)

thiên nhân phân hóa theo chiều bắc nam.

24.

Trong tương lai, cảng biển nào sau đây ở Duyên hải Nam Trung Bộ sẽ là cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất cả nước?

a)

Đà Nẵng

b)

Dung Quất

c)

Quy Nhơn

d)

Vân Phong

25.

Khu du lịch biển đảo Nha Trang thuộc tỉnh nào sau đây?

a)

Khánh Hoà

b)

Phú Yên

c)

Quảng Ngãi

d)

Bình Định

26.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế biển

b)

Sản xuất lương thực

c)

Thủy điện

d)

Khai thác khoáng sản

27.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?

a)

Bờ biển dài, nhiều đầm phá

b)

Các tỉnh/thành phố đều giáp biển

c)

Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió

d)

Ít chịu ảnh hưởng của bão

28.

Thế mạnh để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp

b)

các vụng, vịnh, đầm phá và ao hồ

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường

d)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển

29.

Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là

a)

có các ngư trường trọng điểm, sinh vật giàu có

b)

lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ

c)

bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá

d)

giáp với thị trường tiêu thụ lớn là Đông Nam Bộ

30.

Thế mạnh để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có

a)

quần đảo, nhiều bãi cát ven biển

b)

các đảo ven bờ, các bãi biển đẹp

c)

vùng biển sâu, nhiều ngư trường

d)

các vụng, vịnh, cửa sông, ao hồ

31.

Nguồn lao động ở Duyên hải Nam Trung Bộ

a)

khá dồi dào, trình độ ngày càng được nâng cao

b)

hầu hết tập trung hoạt động ở vùng nông thôn

c)

phần lớn làm việc ở khu vực đầu tư nước ngoài

d)

hàng năm tăng thêm khoảng một triệu người

32.

Điều kiện thuận lợi để sản xuất muối ở Duyên hải Nam Trung Bộ không phải là

a)

không có các hệ thống sông ngòi lớn.

b)

địa hình bờ biển có nhiều vũng vịnh.

c)

số giờ nắng và gió trong năm nhiều.

d)

người dân có kinh nghiệm từ lâu đời.

33.

Tỉnh có diện tích trồng cà phê nhiều nhất nước ta là

a)

Kon Tum.

b)

Gia Lai.

c)

Đắk Lắk.

d)

Lâm Đồng.

34.

Thành phố nổi tiếng về cà phê có chất lượng cao ở Tây Nguyên là

a)

Kon Tum.

b)

Buôn Ma Thuột.

c)

Plây ku.

d)

Đà Lạt.

35.

Cây chè được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên?

a)

Kon Tum.

b)

Đắk Nông.

c)

Đắk lắk.

d)

Lâm Đồng.

36.

Tây Nguyên không tiếp giáp với

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Lào và Cam-pu-chia.

d)

Biển Đông.

37.

Cây công nghiệp lâu năm nào sau đây quan trọng nhất của Tây Nguyên?

a)

Chè.

b)

Cao su.

c)

Hồ tiêu.

d)

Cà phê.

38.

Nhà máy thủy điện nào sau đây có công suất lớn nhất ở Tây Nguyên?

a)

Yaly.

b)

Buôn Kuốp.

c)

Xrê Pôk 3.

d)

Đồng Nai 4.

39.

Phát biểu nào sau đây đúng với Tây Nguyên?

a)

Các vùng đất badan và đất phù sa sông rất rộng lớn.

b)

Các cao nguyên badan rộng lớn ở độ cao khác nhau.

c)

Sản xuất hoàn toàn thâm canh, sử dụng nhiều vật tư.

d)

Có các đô thị quy mô lớn với công nghiệp chế biến.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng về phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên?

a)

Vùng đã khai thác và phát triển thuỷ điện khá sớm.

b)

Tổng sản lượng thuỷ điện của vùng dẫn đầu cả nước.

c)

Tập trung trên các sông Sê San, Srê Pôk, Đồng Nai.

d)

Tổng công suất các nhà máy ở sông Sê San lớn nhất.

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng về khai thác bô-xít ở Tây Nguyên?

a)

Bước đầu đã áp dụng công nghệ tiên tiến.

b)

Sản lượng, năng suất ngày càng tăng lên.

c)

Làm cơ sở sản xuất nhôm cho nước ta.

d)

Phân bố sản xuất rộng khắp trong vùng.

42.

Biểu hiện nào sau đây chứng minh Tây Nguyên là vùng trọng điểm cà phê số một của nước ta?

a)

Có nhiều giống cà phê năng suất cao.

b)

Áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

Diện tích và sản lượng lớn nhất cả nước.

d)

Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên.

43.

Phát biểu nào sau đây không đúng về điều kiện sinh thái nông nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Các cao nguyên badan xếp tầng.

b)

Đất nâu đỏ đá vôi màu mỡ.

c)

Thiếu nước trong mùa khô.

d)

Có 2 mùa mưa, khô rõ rệt.

44.

Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

lượng mưa ít.

b)

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

c)

sương muối, sương giá.

d)

địa hình phân bậc mạnh.

45.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của Tây Nguyên?

a)

Có tính chất cận xích đạo.

b)

Mưa tập trung vào thu đông.

c)

Có một mùa mưa và một mùa khô.

d)

Mùa khô sâu sắc và kéo dài.

46.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên thiên nhiên của vùng Tây Nguyên?

a)

Đất đai màu mỡ.

b)

Khí hậu đa dạng, rừng còn nhiều.

c)

Nhiều khoáng sản.

d)

Trữ năng thủy điện tương đối lớn.

47.

Loại gia súc nào sau đây được nuôi phổ biến hơn cả ở Tây Nguyên?

a)

Trâu.

b)

Bò.

c)

Cừu.

d)

Ngựa.

48.

Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nguồn nước tưới dồi dào.

b)

Đất badan tập trung thành vùng lớn.

c)

Khí hậu phân hóa theo độ cao.

d)

Khí hậu cận xích đạo với 2 mùa rõ rệt.

49.

Khó khăn lớn nhất trong phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên hiện nay là

a)

thiếu lao động có trình độ kỹ thuật cao.

b)

giống cây trồng cho năng suất chưa cao.

c)

thị trường xuất khẩu có nhiều biến động.

d)

công nghiệp chế biến chậm phát triển.

50.

Biện pháp chủ yếu để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên là

a)

mở rộng hình thức sản xuất trang trại.

b)

đẩy mạnh công tác giao đất giao rừng.

c)

ngăn chặn tình trạng du canh du cư.

d)

trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.

51.

Vấn đề cần chú ý trong phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên là

a)

bảo vệ rừng, đất đai và điều tiết nước trong mùa lũ.

b)

giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

c)

góp phần bảo vệ không gian văn hoá Cồng chiêng.

d)

kết hợp sản xuất điện và các hoạt động kinh tế khác.

52.

Điều kiện nào sau đây là thuận lợi chủ yếu để phát triển thủy điện ở Tây Nguyên?

a)

nhiều đồi núi và diện tích rừng rộng.

b)

khí hậu cận Xích đạo, đất badan tốt.

c)

nhiều cao nguyên độ cao khác nhau.

d)

có nhiều sông suối, lắm thác ghềnh.

53.

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên ?

a)

Trình độ thâm canh.

b)

Điều kiện về địa hình.

c)

Khí hậu và Đất đai.

d)

Tập quán sản xuất.

54.

Lợi thế chủ yếu để phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba dan màu mỡ.

b)

các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.

c)

khí hậu mang tính chất cận Xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.

d)

diện tích rừng lớn, tính đa dạng sinh học cao, nhiều loài gỗ quý.

55.

Các khu vực có địa hình cao trên 1000 m có khí hậu mát mẻ là thuận lợi chủ yếu để Tây Nguyên

a)

phát triển cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và phát triển du lịch.

b)

xây dựng các nhà máy thuỷ điện có quy mô nhỏ và quy mô vừa.

c)

tập trung phát triển hoạt động khai thác gỗ và các lâm sản quý.

d)

trồng các loại cây dược liệu và phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

56.

Cơ cấu cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên đa dạng hơn Đông Nam Bộ chủ yếu là do

a)

lao động có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp.

b)

có nguồn nước dồi dào từ các hệ thống sông và hồ.

c)

khí hậu cận xích đạo phân hóa theo độ cao địa hình.

d)

nhiều bề mặt cao nguyên xếp tầng khá bằng phẳng.

57.

Ý nghĩa chủ yếu của đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

nâng cao vị thế của vùng, thu hút vốn đầu tư.

b)

tăng giá trị hàng hoá, phát huy các thế mạnh.

c)

nâng cao hiệu quả kinh tế, thu nhiều ngoại tệ.

d)

thúc đẩy chuyên môn hoá, phát triển sản xuất.

58.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cao su.

b)

Cà phê.

c)

Dừa.

d)

Chè.

59.

Địa điểm du lịch nào sau đây thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu?

a)

Dầu Tiếng.

b)

Mộc Bài.

c)

Núi Bà Đen.

d)

Côn Đảo.

60.

Nhà máy thuỷ điện Trị An được xây dựng trên sông nào sau đây?

a)

Đồng Nai.

b)

Sài Gòn.

c)

Bé.

d)

Sê San.

61.

Tỉnh/thành phố nào sau đây có sản lượng khai thác hải sản lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ?

a)

Bà Rịa - Vũng Tàu.

b)

Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Đồng Nai.

d)

Bình Dương.

62.

Dịch vụ ở Đông Nam Bộ hiện nay

a)

phát triển đa dạng.

b)

chỉ có ở ven biển.

c)

chưa được đầu tư.

d)

có tỉ trọng rất thấp.

63.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu trong sử dụng đất trồng ở Đông Nam Bộ là

a)

thay đổi cơ cấu sử dụng đất hợp lí.

b)

phát triển mạnh công trình thuỷ lợi.

c)

khai hoang mở rộng thêm diện tích.

d)

tăng cường nâng cao độ phì của đất.

64.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là hai vùng kinh tế có thế mạnh tương đồng về

a)

khai thác tài nguyên khoáng sản.

b)

phát triển chăn nuôi gia súc.

c)

trồng cây công nghiệp lâu năm.

d)

khai thác gỗ và lâm sản.

65.

Đâu không phải là thế mạnh nổi bật của Đông Nam Bộ?

a)

Phát triển sản xuất lương thực.

b)

Trồng các loại cây công nghiệp.

c)

Khai thác dầu khí quy mô lớn.

d)

xây dựng nhà máy thuỷ điện.

66.

Lợi thế hơn hẳn của Đông Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển tổng hợp kinh tế biển là

a)

dịch vụ hàng hải.

b)

tài nguyên dầu khí.

c)

nguồn lợi thủy hải sản.

d)

tài nguyên du lịch biển.

67.

Hoạt động ngoại thương của Đông Nam Bộ

a)

phát triển mạnh, tổng trị giá xuất khẩu và nhập khẩu lớn.

b)

các mặt hàng nhập khẩu chính là dầu thô, nông sản, điện.

c)

ứng dụng nhiều công nghệ mới trong quản lý, vận hành.

d)

có quan hệ xuất, nhập khẩu với tất cả các nước thế giới.

68.

Khó khăn lớn nhất của Đông Nam Bộ trong phát triển nông nghiệp là

a)

diện tích đất canh tác không lớn.

b)

mùa khô sâu sắc, thiếu nước ngọt.

c)

cơ sở vật chất, kĩ thuật kém phát triển.

d)

chậm chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

69.

Thuận lợi chủ yếu ��� Đông Nam Bộ để phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả là

a)

địa hình tương đối bằng phẳng, đất ba dan và đất xám phù sa cổ rộng.

b)

khí hậu cận Xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, hai mùa rõ rệt.

c)

có các hệ thống sông hồ, có nguồn nước nóng và nước khoáng dồi dào.

d)

tài nguyên rừng giàu có, phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

70.

Thuận lợi chủ yếu ở Đông Nam Bộ để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới là

a)

địa hình tương đối bằng phẳng, đất ba dan và đất xám phù sa cổ rộng.

b)

khí hậu cận Xích đạo với nền nhiệt cao, lượng mưa lớn, hai mùa rõ rệt.

c)

có các hệ thống sông hồ, có nguồn nước và tài nguyên sinh vật dồi dào.

d)

tài nguyên rừng giàu có, phần lớn là rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

71.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động giao thông vận tải ở Đông Nam Bộ phát triển mạnh?

a)

Đầu tư từ nước ngoài tăng, hàng hoá phong phú.

b)

Tăng trưởng kinh tế nhanh, mức sống nâng cao.

c)

Dân cư đông đúc, người lao động nhập cư nhiều.

d)

Sản xuất công nghiệp phát triển, dịch vụ đa dạng.

72.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ ở Đông Nam Bộ tăng trưởng nhanh?

a)

Sản xuất phát triển, mức sống nâng cao, đô thị mở rộng.

b)

Lao động có chuyên môn cao, nhập cư nhiều, dân đông.

c)

Đầu tư nước ngoài tăng, chất lượng cuộc sống nâng cao.

d)

Nền kinh tế hàng hoá sớm phát triển, cơ sở hạ tầng tốt.

73.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ là

a)

khai thác thế mạnh, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

thúc đẩy các ngành kinh tế khác, giải quyết việc làm.

c)

thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ.

d)

tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.

74.

Nguồn điện cung cấp năng lượng chủ yếu nhất cho vùng Đông Nam Bộ hiện nay là

a)

các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu.

b)

các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than.

c)

các nhà máy thủy điện trên sông Đồng Nai.

d)

các nhà máy nhiệt điện tuốc bin khí.

75.

Bắc Trung Bộ có diện tích rừng tự nhiên chiếm 70% tổng diện tích rừng, tỉ lệ che phủ rừng cao hơn mức trung bình của cả nước. Đặc biệt, khu vực rừng ở Bắc Trung Bộ có nhiều loại gỗ, lâm sản, các loài động vật quý nằm trong Sách đỏ Việt Nam. Ở đây có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia như Pù Mát, Phong Nha - Kẻ Bàng,...

a)

Bắc Trung Bộ có diện tích rừng lớn trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

b)

Rừng ở Bắc Trung Bộ vừa có giá trị kinh tế - xã hội, vừa có giá trị về môi trường sinh thái.

c)

Vai trò kinh tế chủ yếu của rừng ở Bắc Trung Bộ là cung cấp gỗ và các loại lâm sản.

d)

Rừng giàu tập trung chủ yếu ở vùng đồi trước núi, có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ tính đa dạng sinh học.

76.
a)

Tổng diện tích rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021

b)

Rừng trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn rừng tự nhiên trong cơ cấu diện tích rừng.

c)

Sản lượng gỗ khai thác tăng chủ yếu do tăng cường khai thác rừng đặc dụng.

d)

Tổng diện tích rừng tăng chủ yếu do đẩy mạnh trồng rừng, hạn chế khai thác rừng.

77.

Nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ chiếm hơn 6% diện tích nuôi trồng cả nước (năm 2021), phát triển chủ yếu ở các bãi triều, mặt nước ao hồ, nước lợ, đầm phá nước ngọt. Cá, tôm được nuôi chủ yếu bằng mô hình thâm canh, bán tham canh đã mang lại hiệu quả cao, ngoài ra còn nuôi một số loài đặc sản có giá trị kinh tế cao (ba ba, cá bống tượng, cá sấu,...)

a)

Bắc Trung Bộ nuôi cả thủy sản nước ngọt, nước mặn và nước lợ.

b)

Việc phát triển nuôi thủy sản nước mặn và nước lợ góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển Bắc Trung Bộ.

c)

Mục đích chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là thu hút nguồn đầu tư, bảo vệ môi trường.

d)

Giải pháp chủ yếu nhằm giảm tác động của nuôi trồng thủy sản đối với môi trường ở Bắc Trung Bộ là áp dụng khoa học kĩ thuật, quy hoạch vùng nuôi.

78.

Cho thông tin sau: Duyên hải Nam Trung Bộ có đường bờ biển dài, nhiều vịnh nước sâu, kín gió như vịnh Dung Quất, Quy Nhơn, Vân Phong, Cam Ranh,... thích hợp xây dựng cảng biển nước sâu, phát triển giao thông vận tải biển.

a)

Cảng trung chuyển quốc tế được xây dựng tại vịnh Vân Phong của Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ có lợi thế hơn Bắc Trung Bộ trong phát triển giao thông vận tải do vùng biển sâu, bờ biển cắt xẻ, nhiều vũng vịnh.

c)

Vai trò to lớn của các cảng biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với Tây Nguyên là vận chuyển hàng hóa, giải quyết việc làm cho lao động.

d)

Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông trong đó có cảng biển góp phần quan trọng thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

79.

Cho thông tin sau: Tiếp giáp vùng biển rộng và sở hữu nhiều ngư trường lớn, duyên hải Nam Trung bộ có ngành khai thác thủy sản phát triển. Sản lượng hải sản khai thác tăng nhanh, chiếm trên dưới 90% tổng sản lượng hải sản của Duyên hải Nam Trung Bộ, chủ yếu là khai thác cá biển (năm 2021, sản lượng khai thác cá biển của Duyên hải Nam Trung Bộ là 996 nghìn tấn), đặc biệt khai thác cá ngừ đại dương đã tạo nên sản phẩm xuất khẩu chủ lực cho một số địa phương.

a)

Thế mạnh tự nhiên thuận lợi nhất trong việc phát triển ngành đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là có nhiều ngư trường

b)

Biện pháp nâng cao giá trị của hoạt động đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đầu tư tàu thuyền, phương tiện hiện đại.

c)

Mục đích chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt xa bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là giải quyết việc làm, bảo vệ môi trường.

d)

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị trong ngành đánh bắt thủy sản gần bờ ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đẩy mạnh chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

80.

Diện tích và sản lượng hải sản nuôi trồng ở Duyên hải Nam Trung Bộ chiếm tỉ trọng không nhiều, nhưng tập trung vào những loại hải sản có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, đồi mồi, trai lấy ngọc, rong biển,...., Các địa phương nuôi trồng hải sản nhiều nhất là Khánh Hoà, Phú Yên.

a)

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu nuôi trồng thủy sản nước ngọt

c)

Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị thủy sản nuôi trồng nước mặn hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tăng cường chế biến, xuất khẩu

d)

Ý nghĩa chủ yếu của chế biến đối với nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là đa dạng sản phẩm, mở rộng sản xuất.

81.

Các loại hình du lịch biển được chú trọng phát triển là du lịch nghỉ dưỡng biển, khám phá tự nhiên (rạn san hô, cảnh quan biển đảo,...), lễ hội biển,... Các cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí ngày càng hiện đại. Du lịch biển của Duyên hải Nam Trung Bộ đang phát triển theo hướng xây dựng các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng đạt tiêu chuẩn quốc tế, hướng tới phát triển du lịch bền vững.        

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều trung tâm du lịch nằm ở ven biển.

b)

Hoạt động du lịch biển - đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ thu hút được nhiều khách du lịch quốc tế chủ yếu do đổi mới chính sách, hoàn thiện hạ tầng, nâng cao chất lượng dịch vụ.

c)

Việc đa dạng các loại hình du lịch biển - đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là khai thác thế mạnh, đáp ứng thị trường, tăng sự hấp dẫn.

d)

Giải pháp để tăng lượng khách du lịch quốc tế đến với Duyên hải Nam Trung Bộ là tăng cường lao động, bảo vệ môi trường.

82.

Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, cộng thêm các công trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển cây công nghiệp chủ lực nói riêng của vùng. Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi phí sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng. Vì vậy, sản xuất cây công nghiệp chủ lực ở Tây Nguyên thiếu ổn định, hiệu quả thấp và chưa bền vững.

a)

Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên.

b)

Khí hậu của Tây Nguyên thuật lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới.

c)

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên.

d)

Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu quả nhất trong việc chống hạn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay.

83.
a)

Sản lượng gỗ khai thác ở Tây Nguyên tăng liên tục.

b)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên nhanh hơn Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng chậm hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Sản lượng gỗ khai thác của Tây Nguyên ngày càng giảm do sự suy giảm của tài nguyên rừng

d)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để so sánh sản lượng gỗ khai thác của các vùng, giai đoạn 2018 - 2021.

84.
a)

Số dân và số lao động từ 15 tuổi trở lên tăng liên tục.

b)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của vùng Tây Nguyên, giai đoạn 2010 - 2021.

c)

Lao động từ 15 tuổi trở lên tăng nhanh hơn so với tổng số dân.

d)

Lao động từ 15 tuổi trở lên ở vùng Tây Nguyên tăng do dân số đông và quá trình công nghiệp hóa phát triển mạnh.

85.

Công nghiệp sản xuất điện của vùng Đông Nam Bộ bao gồm nhiệt điện, thuỷ điện và điện từ năng lượng tái tạo khác. Các nhà máy nhiệt điện lớn ở Đông Nam Bộ chủ yếu được chạy bằng nhiên liệu khí, lớn nhất là tổ hợp nhiệt điện Phú Mỹ với tổng công suất thiết kế khoảng gần 4 000 MW, các nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Thủ Đức, Hiệp Phước, Nhơn Trạch,... được mở rộng công suất. Các nhà máy thuỷ điện được xây dựng trong vùng gồm: Trị An (công suất thiết kế 400 MW, trên sông Đồng Nai), Thác Mơ và Cần Đơn (cồng suất thiết kế là 150 MW và 77,6 MW, trên sông Bé), cung cấp nguồn điện năng đáng kể cho vùng. Các nguồn năng lượng tái tạo khác đang được chú ý phát triển, nhất là năng lượng mặt trời.

a)

Nguồn năng lượng chủ yếu của Đông Nam Bộ cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt là điện tái tạo.

b)

Để đảm bảo năng lượng cho quá trình công nghiệp hóa nhanh, Đông Nam Bộ đẩy mạnh xây dựng các nhà máy điện và sử dụng mạng lưới điện quốc gia.

c)

Các nhà máy thủy điện phát triển trên cơ sở chủ yếu là hệ thống sông lớn, chế độ nước theo mùa.

d)

Năng lượng tái tạo được đẩy mạnh phát triển nhằm mục đích cung cấp nguồn điện, đa dạng cơ cấu năng lượng, phát triển bền vững.

86.
a)

Tỉ lệ dân thành thị luôn nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn và đang tăng lên

b)

Số dân thành thị có tốc độ tăng nhanh hơn so với số dân nông thôn và tổng dân số.

c)

Tổng số dân và số dân thành thị của Đông Nam Bộ tăng liên tục qua các năm.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của vùng Đông Nam Bộ, giai đoạn 2015 - 2021