wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GK2

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

CÂU 1. Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở vì quần thể

a)

A. là một đơn vị tổ chức tự nhiên, là một đơn vị sinh sản nhỏ nhất và là nơi diễn ra quá trình tiến hoá nhỏ.

b)

B. là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

c)

C. có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài.

d)

D. là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gen kín, không trao đổi gen với các loài khác.

2.

Câu 2. Vai trò nào sau đây không phải là của giao phối ngẫu nhiên trong quá trình tiến hoá?

a)

A. Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá

b)

B. Phát tán các đột biến trong quần thể.

c)

C. Trung hoà tính có hại của đột biến.

d)

D. Tạo ra vô số biến dị tổ hợp làm nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

3.

Câu 3. Trong quá trình tiến hoá, nhân tố làm thay đổi nhanh tần số alen của quần thể là

a)

A. đột biến.

b)

B. di nhập gen.

c)

C. chọn lọc tự nhiên.

d)

D. giao phối không ngẫu nhiên.

4.

Câu 4. Thực chất của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là

a)

A. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể có giá trị thích nghi khác nhau.

b)

B. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

c)

C. quy định chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

d)

D. quy định nhịp điệu biến đổi vốn gen của quần thể.

5.

Câu 5. Ở sinh vật lưỡng bội các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì

a)

A. alen trội phổ biến ở thể đồng hợp.

b)

B. các alen lặn có tần số lớn hơn.

c)

C. các alen lặn ít ở trạng thái dị hợp.

d)

D. alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.

6.

Câu 6. Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh chóng, đặc biệt ở những quần thể có kích thước nhỏ là

a)

A. đột biến.

b)

B. di - nhập gen.

c)

C. các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

D. giao phối không ngẫu nhiên.

7.

Câu 7: Các quần thể trong loài thường không cách li hoàn toàn với nhau và do vậy giữa các quần thể thường có sự trao đổi các cá thể hoặc các giao tử. Hiện tượng này được gọi là

a)

A. di – nhập gen.

b)

B. giao phối không ngẫu nhiên.

c)

C. các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

D. chọn lọc tự nhiên.

8.

Câu 8: Di – nhập gen là hiện tượng

a)

A. trao đổi cá thể, giao tử giữa các quần thể.

b)

B. trao đổi cá thể giữa các loài.

c)

C. sự xuất cư các cá thể sang quần thể lân cận.

d)

D. sự nhập cư của cá thể từ nơi khác tới.

9.

Câu 9: CLTN là nhân tố tiến hóa có hướng, vì

a)

A. CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen dẫn đến biến đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định.

b)

B. CLTN tác động gián tiếp lên kiểu hình và làm biến đổi tần số kiểu gen dẫn đến biến đổi tần số alen của quần thể.

c)

C. CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những KG khác nhau trong quần thể.

d)

D. CLTN không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà đối với cả quần thể.

10.

Câu 10: Tác động đặc trưng của CLTN so với các nhân tố tiến hóa khác là

a)

A. tác động mạnh đến những quần thể có số lượng cá thể lớn.

b)

B. tạo nên những cá thể thích nghi tốt với môi trường sống.

c)

C. làm thay đổi tần số tương đối của các alen theo hướng xác định.

d)

D. tạo áp lực hình thành loài mới rất nhanh trong tự nhiên.

11.

Câu 11: Điểm đặc trưng của chọn lọc vận động là

a)

A. kiên định kiểu gen đã đạt được.

b)

B. hướng đến những kiểu gen mới có giá trị thích nghi hơn.

c)

C. đưa đến sự phân hóa quần thể ban đầu thành nhiều kiểu hình.

d)

D. đào thải những cá thể mang tính trạng trung bình.

12.

Câu 12: Điểm đặc trưng của chọn lọc gián đoạn là

a)

A. đào thải những cá thể mang tính trạng cực đoan.

b)

B. hướng đến những kiểu gen mới có giá trị thích nghi hơn.

c)

C. đưa đến sự phân hóa quần thể ban đầu thành nhiều kiểu hình.

d)

D. đào thải những cá thể mang tính trạng trung bình.

13.

Câu 13: Các yếu tố ngẫu nhiên có vai trò

a)

A. làm cho tần số các alen và thành phần kiểu gen trong quần thể nhỏ thay đổi đột ngột.

b)

B. làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng xác định.

c)

C. làm thay đổi thành phần kiểu gen trong mọi quần thể.

d)

D. hình thành nòi, thứ, loài mới nhanh chóng.

14.

CÂU 14: Đột biến là nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hoá vì đột biến là loại biến dị

a)

A. di truyền được.

b)

B. không di truyền được.

c)

C. không liên quan đến biến đổi trong kiểu gen.

d)

D. luôn luôn tạo ra kiểu hình có lợi cho sinh vật.

15.

Theo Đacuyn nguyên nhân tiến hoá là do

a)

A. tác động của CLTN thông qua đặc tính biến dị và di truyền trong điều kiện sống không ngừng thay đổi.

b)

B. ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân là cho các loài biến đổi.

c)

C. ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.

d)

D. ngoại cảnh luôn thay đổi là tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên.

16.

Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?

a)

   Cánh chim và cánh bướm.

b)

     Ruột thừa của người và ruột thịt ở động vật.

c)

     Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

     Chân trước của mèo và cánh dơi.

17.

Cặp cơ quan nào sau đây là bằng chứng chứng tỏ sinh vật tiến hóa theo hướng đồng quy tính trạng?

a)

   Cánh chim và cánh bướm.

b)

   Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

c)

   Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

   Chân trước của mèo và cánh dơi.

18.

Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

    Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng kiểu cấu tạo.

b)

   Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc.

c)

     Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau.

d)

     Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng.

19.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

 

a)

Có cùng kiểu cấu tạo.

b)

Có cấu trúc bên trong giống nhau.

c)

Có cùng nguồn gốc.   

d)

Có cùng chức năng.

20.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

 

a)

Bằng chứng địa lý sinh học.

b)

Bằng chứng phôi sinh học.

c)

Bằng chứng giải phẫu học so sánh.

d)

Bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

21.

Trong các bằng chứng sau đây, những bằng chứng nào được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

(1) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.

(2) Xác voi mamut được tìm thấy trong các lớp băng.

(3) Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

(4) Xác sâu bọ sống trong các thời đại trước còn để lại trong nhựa hổ phách.

(5) Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

(6) Những đốt xương sống của khủng long được tìm thấy trong các lớp đất đá.

a)

(2), (3) và (6). 

b)

(1), (4) và (5). 

c)

(1), (3) và (5).  

d)

(2), (4) và (6).

22.

Cho các cặp cơ quan:

(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

(2) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp

(3) Gai xương rồng và lá cây lúa.                               

(4) Cánh chim và cánh bướm.

Những cặp cơ quan tương đồng là

a)

1,2

b)

1,2,4

c)

1,2,3

d)

2,3,4

23.

Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

   Cánh của chim và cánh của bướm là những cơ quan tương đồng.

b)

  Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li.

c)

    Cơ quan thoái hóa là một trường hợp của cơ quan tương đồng.

d)

Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

24.

Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỷ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân ly từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian. Điều nào dưới đây là lời giải thích đúng nhất cho các số liệu này?

a)

   Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi.

b)

    Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi.

c)

Người và dơi được tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên còn cá voi được tiến hóa bằng cơ chế của Lamac.

d)

  Các gen đột biến ở cá voi nhanh hơn so với ở người và dơi.

25.

Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Giải thích nào dưới đây không hợp lý?

a)

    Gen quy định cơ quan thoái hóa liên kết chặt với những gen quy định các chức năng quan trọng.

b)

     Cơ quan thoái hóa là những cơ quan có hại.

c)

     Cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.

d)

     Thời gian tiến hóa chưa đủ lâu để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ chúng.

26.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa hội tụ (đồng quy)?

a)

    Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

     Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

  Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

d)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

27.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với ADN của người) như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

a)

    Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Vervet – khỉ Rhesut – khỉ Capuchin.

b)

  Người – tinh tinh – vượn Gibbon – khỉ Rhesut – khỉ Vervet – khỉ Capuchin.

c)

    Người – tinh tinh – khỉ Rhesut – vượn Gibbon – khỉ Capuchin – khỉ Vervet.

d)

     Người – tinh tinh – khỉ Vervet – vượn Gibbon – khỉ Capuchin – khỉ Rhesut.

28.

Các nghiên cứu về giải phẫu cho thấy có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các bậc phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng một môi trường nên được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo một hướng. Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa của sinh vật theo xu hướng đó?

a)

   Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

    Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

   Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

d)

 Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

29.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau được bắt nguồn từ một nguồn gốc gọi là cơ quan tương tự.

b)

Cơ quan thoái hóa phản ánh sự tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ)

c)

Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin hay trình tự các nucleotit càng có xu hướng khác nhau và ngược lại.

d)

Tất cả các vi khuẩn và động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

30.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

b)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

c)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

d)

     Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

31.

Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là

  

a)

sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên cơ thể sinh vật ngày càng ít.

b)

điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều.

c)

các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau.

d)

chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.

32.

theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hóa là

a)

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu của quá trình tiến hóa.

b)

Các cơ chế cách ly thúc đẩy sự thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

Giao phối gần không làm thay đổi tần số tương đối các alen trong quần thể.

d)

Đột biến tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.

33.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

    

a)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

b)

Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.

c)

Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lý mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.

d)

Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lý, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.

34.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

    

a)

Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa.

d)

Khi không có tác động của đột biến, chọn lọc tự nhiên và di – nhập gen thì tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi.

35.

Theo Đacuyn, nguyên nhân làm cho sinh giới ngày càng đa dạng, phong phú là

 

a)

sự tác động của chọn lọc tự nhiên lên cơ thể sinh vật ngày càng ít.

b)

điều kiện ngoại cảnh không ngừng biến đổi nên sự xuất hiện các biến dị ở sinh vật ngày càng nhiều.

c)

các biến dị cá thể và các biến đổi đồng loạt trên cơ thể sinh vật đều di truyền được cho các thế hệ sau.

d)

chọn lọc tự nhiên tác động lên cơ thể sinh vật thông qua hai đặc tính là biến dị và di truyền.

36.

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là

a)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.  

b)

đột biến gen.

c)

biến dị cá thể.  

d)

đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

37.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây không đúng?

    

a)

Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

c)

Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.

38.

Theo quan niệm Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể sinh vật.   

b)

tế bào.

c)

loài sinh học. 

d)

quần thể sinh vật.

39.

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

  

a)

Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

c)

Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.

d)

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

40.

Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

    

a)

Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.

b)

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

c)

Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

d)

Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.

41.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

42.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

43.

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li.

b)

sự tiến hoá đồng quy. 

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

phản ánh nguồn gốc chung.

44.

Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân li.

b)

sự tiến hoá đồng quy. 

c)

sự tiến hoá song hành.  

d)

nguồn gốc chung.

45.

Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước?

a)

Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn.  

b)

Phôi đều trải qua giai đọan có khe mang.

c)

Bộ não thành 5 phần như não cá. 

d)

Phôi đều trải qua giai đọan có dây sống.

46.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

a)

phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.   

b)

biến mất hòan tòan.

c)

thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng. 

d)

thay đổi cấu tạo.

47.

Bằng chứng phôi sinh học so sánh dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong của các nội quan. 

b)

các giai đoạn phát triển phôi thai.

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit. 

d)

sinh học và biến cố địa chất

48.

Bằng chứng  sinh học phân tử là dựa vào các điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài về

a)

cấu tạo trong của các nội quan. 

b)

các giai đoạn phát triển phôi thai.

c)

cấu tạo pôlipeptit hoặc pôlinuclêôtit. 

d)

đặc điểm sinh học và biến cố địa chất.

49.

Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh.   

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng địa lí sinh học.   

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

50.

Cá và gà khác hẳn nhau, nhưng có những giai đọan phôi thai tương tự nhau, chứng tỏ chúng cùng tổ tiên xa thì gọi là

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.     

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng địa lí -  sinh học.    

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

51.

Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh.  

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng địa lí sinh học.   

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

52.

Bằng chứng địa lí – sinh vật học về tiến hóa dẫn đến kết luận quan trọng nhất là

a)

sinh vật giống nhau do ở khu vực địa lí như nhau.

b)

sinh vật chung nguồn gốc,  phân hóa do cách li địa lí.

c)

trước đây, các lục địa là một khối liền nhau.

d)

sinh vật khác nhau do sống ở khu địa lí khác nhau.

53.

Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

a)

sự tiến hóa trong quá trình phát triển chung của loài.

b)

chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo các hướng khác nhau.

c)

chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong những điều kiện giống nhau.

d)

thực hiện các chức phận giống nhau.

54.

Bằng chứng quan trọng nhất thể hiện nguồn gốc chung của sinh giới là

a)

bằng chứng địa lí sinh vật học.    

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng giải phẩu học so sánh. 

d)

bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.

55.

Hai cơ quan tương đồng là

a)

gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

b)

mang của loài cá và mang của các loài tôm.

c)

chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi. 

d)

gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

56.

 Sự giống nhau trong phát triển phôi của các loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau phản ánh

a)

nguồn gốc chung của sinh giới

b)

sự tiến hóa phân li 

c)

ảnh hưởng của môi trường   

d)

mức độ quan hệ nguồn gốc giữa các nhóm loài

57.

Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là

a)

cơ quan thoái hoá  

b)

sự phát triển phôi giống nhau

c)

cơ quan tương đồng

d)

Cơ quan tương tự

58.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.

b)

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, c.tạo ko giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.

c)

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.

d)

Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.

59.

1.Quần đảo Galapagot trong 48 loài thân mềm có 41 loài địa phương.

2. Thú có túi ở Oxtraylia.

3. Quần đảo Galapagot có điều kiện sinh thái phù hợp, nhưng không có loài lưỡng cư nào.

4. Hệ động vật ở đảo đại dương nghèo hơn đảo lục địa.

5. Chuột túi, sóc túi ở Oxtraylia có hình dáng giống với chuột, sóc nhau thai ở Châu Á

      Hiện tượng nào thể hiện tiến hóa hội tụ ( đồng qui )

a)

1

b)

2,3

c)

4,5

d)

5

60.

Theo Lamac nguyên nhân tiến hoá là do

a)

chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

b)

ngoại cảnh không đồng nhất và thường xuyên thay đổi là nguyên nhân làm cho các loài biến đổi.

c)

ảnh hưởng của quá trình đột biến, giao phối.

d)

ngoại cảnh luôn thay đổi và tác nhân gây ra đột biến và chọn lọc tự nhiên

61.

Theo Lamác cơ chế tiến hoá  là sự tích luỹ các

a)

biến dị  có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

b)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên. 

c)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

d)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

62.

Theo Lamác loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

a)

tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải.

b)

dưới tác dụng của môi trường sống.

c)

dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.

d)

dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

63.

Theo Lamac, ngọai cảnh có vai trò là nhân tố chính

a)

làm tăng tính đa dạng của loài.

b)

làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi.

c)

làm phát sinh các biến dị không di truyền.

d)

làm cho các loài sinh vật biến đổi dần dà và liên tục.

64.

Theo quan điểm Lamác, hươu cao cổ có cái cổ dài là do

a)

ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi.

b)

ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng.

c)

kết quả của chọn lọc tự nhiên.

d)

ảnh hưởng của tập quán hoạt động.

65.

Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các

a)

biến dị  có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

b)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

c)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

d)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

66.

Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

a)

và không có loài nào bị đào thải.  

b)

dưới tác dụng của môi trường sống

c)

dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.

d)

dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

67.

Theo  Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình

a)

phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo. 

b)

phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.

c)

tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.

d)

phát sinh các biến dị cá thể.

68.

Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:     

a)

chọn lọc nhân tạo.  

b)

chọn lọc tự nhiên.  

c)

biến dị cá thể.    

d)

biến dị xác định.

69.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành

a)

các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.  

b)

những biến dị cá thể.

c)

các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.    

d)

nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

70.

Theo  Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể.

b)

quần thể.   

c)

giao tử.  

d)

nhễm sắc thể.

71.

Theo  Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

a)

đào thải những biến dị bất lợi.  

b)

tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

c)

vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

d)

tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.

72.

Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

a)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

b)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

c)

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

d)

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

73.

Theo  Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

đấu tranh sinh tồn.  

b)

đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.

c)

đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

d)

đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.

74.

Theo  Đacuyn, kết quả  của chọn lọc tự nhiên là

a)

tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường

b)

sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.

c)

sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi. 

d)

tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.

75.

Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường

a)

cách li địa lí.  

b)

cách li sinh thái.

c)

chọn lọc tự nhiên.  

d)

phân li tính trạng.

76.

Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

a)

phân li tính trạng. 

b)

chọn lọc tự nhiên. 

c)

di truyền.

d)

biến dị.

77.

Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lí của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật, ông cho rằng

a)

ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời và trong lịch sử không có loài nào bị đào thải.

b)

những biến đổi trên cơ thể do tác dụng của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật đều được di truyền và tích luỹ qua các thế hệ.

c)

mọi cá thể trong loài đều nhất loạt phản ứng theo cách giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới.

d)

mọi các thể trong loài đều nhất loạt phản ứng giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh mới và trãi qua quá trình lịch sử lâu dài, các biến đổi đó trở thành các đặc diểm thích nghi.

78.

Theo  Lamac, hươu cao cổ có cái cổ dài là do

a)

ảnh hưởng của ngoại cảnh thường xuyên thay đổi.

b)

ảnh hưởng của các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn của chúng.

c)

kết quả của chọn lọc tự nhiên.   

d)

ảnh hưởng của tập quán hoạt động.

79.

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

c)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

d)

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

80.

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

a)

hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

b)

giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

c)

đi sâu vào các con đường hình thành loài mới. 

d)

làm rõ tổ chức của loài sinh học.

81.

Theo Lamac thì xu hướng tiến hoá chung của sinh giới là

a)

nâng cao dần trình độ tổ chức từ đơn giản đến phức tạp.

b)

ngày càng đa dạng và phong phú hơn.

c)

thích nghi ngày càng hợp lí với môi trường. 

d)

cơ thể sinh vật biến đổi theo ngoại cảnh.