wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh bài 7: Di truyền học Mendel và mở rộng học thuyết Mendel

Total questions: 88

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XX, thuyết di truyền nào được thừa nhận rộng rãi bởi các nhà sinh vật học ở châu Âu?

a)

Thuyết du truyền hòa trộn

b)

Thuyết di truyền trực tiếp

c)

Thuyết di truyền tập nhiễm

d)

Thuyết di truyền nhiễm sắc thể

2.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel là gì?

a)

Ruồi giấm

b)

Cà chua

c)

Đậu hà lan

d)

Lúa mì

3.

Nội dung của thuyết di truyền hòa trộn là gì?

a)

Tất cả các cơ quan trong cơ thể đều có ảnh hưởng đến con cháu

b)

Các biến đổi thu được trong đời cá thể cũng có thể di truyền

c)

Tính trạng của cha mẹ hòa hợp để tạo nên tính trạng trung gian của con cái

d)

Sự di truyền các tính trạng có tính gián đoạn được chi phối bởi các nhân tố di truyền

4.

Nhà khoa học nào được công nhận là "cha đẻ của di truyền học hiện đại"?

a)

Hugo de Vries

b)

Erich von Tschermak

c)

Carl Correns

d)

Gregor J. Mendel

5.

Sắp xếp các quan điểm về di truyền sau theo thứ tự xuất hiện:

1) Thuyết di truyền trực tiệp của Hippocrates.

2) Thuyết di truyền gián tiếp của Aristotle.

3) Thuyết di truyền hòa trộn.

4) Các quy luật di truyền của Mendel.

a)

1 - 2 - 3 - 4

b)

1 - 3 - 2 - 4

c)

4 - 3 - 1 -2

d)

2 - 1 - 3 - 4

6.

Năm 1865, Mendel công bố kết quả nghiên cứu của mình trong tác phẩm "Các thí nghiệm lai ở thực vật". Tuy nhiên, công trình của Mendel không được thừa nhận và biết đến rộng rãi cho đến khi sự kiện nào sau đây xảy ra?

a)

Năm 1901, H. de Vries nêu ra thuyết đột biến.

b)

Năm 1906, W. Bateson nêu ra thuật ngữ di truyền học

c)

Năm 1900, 3 nhà khoa học khác nhau độc lập phát hiện lại các quy luật Mendel

d)

Năm 1900, W. Johannsen nêu ra các thuật ngữ gene, kiểu hình.

7.

Thuật ngữ "nhân tố di truyền" của Mendel ngày nay tương đương với thuật ngữ nào sau đây?

a)

Nhiễm sắc thể

b)

Gene

c)

DNA

d)

Locus

8.

Từ năm 1761 đến 1766, Joseph Kolreuter khi tiến hành các phép lai ở cây thuốc lá thuần chủng khác nhau, ông phát hiện ra con cái thường có ngoại hình trung gian giữa hai cây bố mẹ. Quan sát này của Kolreuter phù hợp với thuyết di truyền nào ở thời điểm đó?

a)

Thuyết di truyền hòa trộn

b)

Thuyết di truyền trực tiếp

c)

Thuyết di truyện Mendel

d)

Thuyết di truyền tập nhiễm

9.

Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do

a)

Một nhân tố di truyền quy định

b)

Một cặp alelle quy định

c)

Hai nhân tố di truyền khác loại quy định

d)

Một cặp nhân tố di truyền quy định

10.

Cần phải làm gì để biết chính xác kiểu gene của một cá thể có kiểu hình trội?

a)

Lai thuận nghịch

b)

Lai phân tích

c)

Gây đột biến

d)

Phân tích con lai

11.

Quan điểm về sự di truyền cho rằng vật chất di truyền của bố mẹ được truyền nguyên vẹn cho thế hệ con được ra đời vào năm

a)

1800

b)

1810

c)

1820

d)

1830

12.

Mendel công bố nghiên cứu di truyền của mình vào năm

a)

1869

b)

1868

c)

1866

d)

1867

13.

Trong thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Mendel, phép lai nào sau đây bố trí sai?

a)

cây hoa tím thuần chủng x cây hoa trằng thuần chủng

b)

cây thân cao thuần chủng x cây thân thấp thuần chủng

c)

cây hạt vàng thuần chủng x cây hạt nhăn thuần chủng

d)

cây quả xanh thuần chủng x cây quả vàng thuần chủng

14.

trường hợp nào sau đây là phép lai 2 cặp tính trạng ở đậu hà lan?

a)

cây hoa tím, thân cao x cây hạt vàng, thân thấp

b)

cây hoa tím, thân thấp x cây hoa trắng, thân cao

c)

cây thân cao, hoa tím, quả xanh x cây thân thấp, hoa trắng, quả vàng

d)

cây thân cao x cây thân thấp

15.

trong thí nghiệm của Mendel, ông đã làm thế nào để có được có các dòng thuần chủng khác nhau về tính trạng quan tâm?

a)

tiến hành lai phân tích

b)

đem giao phấn với cây khác kiểu hình

c)

đem giao phấn với cây cùng kiểu hình

d)

cho tụ thụ phấn qua nhiều thế hệ

16.

sắp xếp thứ tự các bước sau cho đúng với quy trình nghiên cứu di truyền của Mendel?

1) tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết

2) thụ phấn chéo giữa 2 dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra F1

3) phân tích số liệu đời con F2 và đưa ra giả thuyết giải thích kết quả

4) cho các cây F1 tự thụ phấn để tão ra F2

5) chuẩn bị các dòng thuần chủng về từng tính trạng

a)

1 - 5 - 2 - 4 - 5

b)

5 -2 - 4 - 3 - 1

c)

5 - 1 - 2 - 3 - 4

d)

1 - 4 - 2 - 3 - 5

17.

để ngăn chặn hiện tượng tự thụ phấn ở đậu hà lan trong thí nghiệm của mình, Mendel đã làm gì?

a)

loại bỏ chỉ nhị ở các hoa chưa trưởng thành

b)

trồng cây trong nhà kính để loại bỏ ảnh hưởng của các côn trùng thụ phấn

c)

sử dụng hóa chất làm phá hủy hạt chất

d)

loại bỏ nhị ở cây chọn làm mẹ và loại bỏ nhụy ở cây chọn làm bố

18.

trong phép lai một tính trạng, để cho đời sau (đời F1) có tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 3 trội : 1 lặn thì cần có các điều kiện gì?

a)

alelle trội phải trội hoàn toàn so với alelle lặn; cả bố và mẹ đề đồng hợp tử một cặp alelle

b)

alelle trội không hoàn toàn so với alelle lặn, bố và mẹ mang một cặp alelle dị hợp

c)

alelle trội không hoàn toàn so với alelle lặn; bố hoặc mẹ mang một cặp alelle

d)

alelle trội phải hoàn toàn so với alellen lặng; cả bố và mẹ P dị hợp vềmột cặp alelle

19.

nội dung bản chất của quy luật phân li là

a)

sự phân li tỉ lệ kiểu gene 1 : 2 : 1

b)

sự phân li đồng đều của cặp alelle trong quá trình phát sinh giao tử

c)

sự phân li tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn

d)

thể dị hợp trội lấn át hoàn toàn tính trạng lặn

20.

theo Mendel, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

a)

tính trạng ưu việt

b)

tính trặng lặn

c)

tính trạng trội

d)

tính trạng trung gian

21.

trong trường hợp không xảy ra đột biết, nếu các cặp alelle nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng

a)

sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

b)

di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết

c)

luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotile giống nhau

d)

luôn tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng

22.

điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các alelle trội phải lấn át hoàn toàn gene lặng để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1

b)

số lượng và sức sống của đời lại phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1 : 2 : 1)2

c)

các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

d)

các gene tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng

23.

quy luật phân li có thể được giải thích bởi

a)

sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử đực và giao tử cái trong thụ tinh

b)

sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể khác nhau ở kì giữa giảm phân I

c)

sự phân li của cặp nhiễm sắp thể tương đồng trong giảm phân

d)

sự phân chia ngẫu nhiên ti thể trong quá trình phân bào

24.

quy luật phân li độc lập có thể được giải thích bởi

a)

sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử đực và giao tử cái trong thụ tinh

b)

sự xếp hàng ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể khác nhau ở kì giữa giảm phân I

c)

sự phân li của cặp nhiễm sắp thể tương đồng trong giảm phân

d)

sự phân chia ngẫu nhiên ti thể trong quá trình phân bào

25.

để cho các alelle của một gene phân li đồng đều về giao tử, 50% giao tử mang alelle này, 50% giao tử mang alelle kia thì cần có điều kiện gì?

a)

số lượng cá thể con lai phải lớn

b)

quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường

c)

alelle trội phải trội hoàn toàn so với alelle lặn

d)

bố mẹ phải thuần chủng

26.

một cá thể có kiểu gene AabbDd giảm phân bình thường cho mấy loại giao tử?

a)

8

b)

6

c)

10

d)

4

27.

theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene nào sau đây chỉ tạo ra 1 loại giao tử?

a)

AaBB

b)

aabb

c)

aaBB

d)

AABb

28.

theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gene Aabb tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ

a)

50%

b)

12,5%

c)

75%

d)

25%

29.

ở đậu hà lan, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc hạt Mendel thu được kết quả như sau:

Ptc: cây hoa tím x cây hoa trắng

F1: 100% cây hoa tím

F2: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

những nhận xét sau về kết quả thí nghiệm trên là đúng hay sai?

a. sự di truyền tính trạng màu sắc hạt tuân theo quy luật phân li.

a)

đúng

b)

sai

30.

ở đậu hà lan, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc hạt Mendel thu được kết quả như sau:

Ptc: cây hoa tím x cây hoa trắng

F1: 100% cây hoa tím

F2: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

những nhận xét sau về kết quả thí nghiệm trên là đúng hay sai?

b. nếu quy ước alelle trội A quy định hoa tím thì alelle lặn a quy định hoa trắng

a)

đúng

b)

sai

31.

ở đậu hà lan, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc hạt Mendel thu được kết quả như sau:

Ptc: cây hoa tím x cây hoa trắng

F1: 100% cây hoa tím

F2: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

những nhận xét sau về kết quả thí nghiệm trên là đúng hay sai?

c. cây hoa tím F1 khi giảm phân sẽ tạo ra 50% giao tử mang alelle quy định hoa tím và 50% giao tử mang alelle quy định hoa trắng

a)

đúng

b)

sai

32.

ở đậu hà lan, khi nghiên cứu sự di truyền tính trạng màu sắc hạt Mendel thu được kết quả như sau:

Ptc: cây hoa tím x cây hoa trắng

F1: 100% cây hoa tím

F2: 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng

những nhận xét sau về kết quả thí nghiệm trên là đúng hay sai?

d. tất cả cây hoa tím F2 đều không thuần chủng

a)

đúng

b)

sai

33.

các phát biểu sau về đậu hà lan (đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel) là đúng hay sai?

a. tên khoa học của đậu hà lan là Pisum sativum

a)

đúng

b)

sai

34.

các phát biểu sau về đậu hà lan (đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel) là đúng hay sai?

b. đặc điểm cấu tạo hoa của đậu hà lan chỉ cho phép Mendel thực hiện phép lai tự thụ phấn

a)

đúng

b)

sai

35.

các phát biểu sau về đậu hà lan (đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel) là đúng hay sai?

c. đậu hà lan có cặp tính trạng dễ quan sát và phân biệt.

a)

đúng

b)

sai

36.

các phát biểu sau về đậu hà lan (đối tượng nghiên cứu di truyền của Mendel) là đúng hay sai?

d. Mendel đã nghiên cứu sự di truyền của 7 tính trạng khác nhau ở đậu hà lan

a)

đúng

b)

sai

37.

các phát biểu sau về thuyết di truyền hòa trộn là đúng hay sai?

a. thuyết di truyền hòa trộn được thừa nhận rộng rãi vào đầu thế kỉ XIX

a)

đúng

b)

sai

38.

các phát biểu sau về thuyết di truyền hòa trộn là đúng hay sai?

b. thuyết di truyền hòa trọn giúp giải thích hiện tượng một số tính trạng từ bố hoặc mẹ được di truyền trực tiếp cho con

a)

đúng

b)

sai

39.

các phát biểu sau về thuyết di truyền hòa trộn là đúng hay sai?

c. thuyết di truyền hòa trộn được các nhà khoa học bác bỏ ngay say khi Mendel công bố kết quả nghiên cứu của mình

a)

đúng

b)

sai

40.

các phát biểu sau về thuyết di truyền hòa trộn là đúng hay sai?

d. ngày nay, khoa học đã chứng minh sự di truyền của một số tính trạng tuân theo thuyết di truyền hòa trộn

a)

đúng

b)

sai

41.

các phát biểu sau về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel là đúng hay sai?

a. Mendel không phải là nhà khoa học đầu tiên nghiên cứu về hiện tượng di truyền

a)

đúng

b)

sai

42.

các phát biểu sau về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel là đúng hay sai?

b. Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền trong khi các nhà khoa học trước đó lại thất bại là do Mendel đã có phương pháp nghiên cứu đứng đắc

a)

đúng

b)

sai

43.

các phát biểu sau về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel là đúng hay sai?

c. các thí nghiệm của Mendel được tiến hành trong khoảng thời gian đầu thế kỷ XIX

a)

đúng

b)

sai

44.

các phát biểu sau về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel là đúng hay sai?

d. kết quả nghiên cứu của Mendel đã chứng minh sự đúng đắn của thuyết di truyền hòa trộn

a)

đúng

b)

sai

45.

trong bài báo cao với tựa đề " thí nghiệm lai giống thực vật" (Versuche uber Pflanzen - Hybriden), được xem là "bản khai sinh di truyền học thế giới", Mendel đã trình bày những kết quả lai của ông bằng toán học. Cách diễn đạt như vậy thật khoa học, nhưng thời đó lại khó hiểu. sau khi các quy luật Mendel được phát hiện lại, một cách dễ dàng hơn để dự đoán kết quả của phép lai là sự dụng bảng Punnett, một phương pháp do Reginald Punnet đề xuất. để xây dựng bảng Punnett, bản phải biết kiểu gene của bố mẹ. với thông tin này, bằng Punnett cho phép bản dự đoán kiểu gene con lai mà bố mẹ có thể sẽ sinh ra và với tỷ lệ như thế nào. sau đây là mô tả từng bước về phương pháp bảng Punnett được sử dụng để xác định kết quả của phép lai cây thân cao dị hợp tử thụ phấn làm ví dụ:

  • -bước 1: viết kiểu gene của bố và mẹ.

  • -bước 2: xác định các loại giao tử có thể tạo ra của bố và mẹ.

  • -bước 3: kể bảng Punnett trống.

  • -bước 4: điền các kiểu gene có thể có của con lai bằng cách kết hợp các alelle của giao tử đực và giao tử cái vào các ô trống.

  • -bước 5: xác định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình của đời con.

  • các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. bảng Punnett là một cách xác định kết quả phép lai đơn giản do Mendel đưa ra trong nghiên cứu của mình

a)

đúng

b)

sai

46.

trong bài báo cao với tựa đề " thí nghiệm lai giống thực vật" (Versuche uber Pflanzen - Hybriden), được xem là "bản khai sinh di truyền học thế giới", Mendel đã trình bày những kết quả lai của ông bằng toán học. Cách diễn đạt như vậy thật khoa học, nhưng thời đó lại khó hiểu. sau khi các quy luật Mendel được phát hiện lại, một cách dễ dàng hơn để dự đoán kết quả của phép lai là sự dụng bảng Punnett, một phương pháp do Reginald Punnet đề xuất. để xây dựng bảng Punnett, bản phải biết kiểu gene của bố mẹ. với thông tin này, bằng Punnett cho phép bản dự đoán kiểu gene con lai mà bố mẹ có thể sẽ sinh ra và với tỷ lệ như thế nào. sau đây là mô tả từng bước về phương pháp bảng Punnett được sử dụng để xác định kết quả của phép lai cây thân cao dị hợp tử thụ phấn làm ví dụ:

  • -bước 1: viết kiểu gene của bố và mẹ.

  • -bước 2: xác định các loại giao tử có thể tạo ra của bố và mẹ.

  • -bước 3: kể bảng Punnett trống.

  • -bước 4: điền các kiểu gene có thể có của con lai bằng cách kết hợp các alelle của giao tử đực và giao tử cái vào các ô trống.

  • -bước 5: xác định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình của đời con.

  • các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

b. cây thân cao dị hợp tử có kiểu gene Tt, trong đó alelle T quy định thân cao trội hoàn toàn so với alelle t quy định thân thấp

a)

đúng

b)

sai

47.

trong bài báo cao với tựa đề " thí nghiệm lai giống thực vật" (Versuche uber Pflanzen - Hybriden), được xem là "bản khai sinh di truyền học thế giới", Mendel đã trình bày những kết quả lai của ông bằng toán học. Cách diễn đạt như vậy thật khoa học, nhưng thời đó lại khó hiểu. sau khi các quy luật Mendel được phát hiện lại, một cách dễ dàng hơn để dự đoán kết quả của phép lai là sự dụng bảng Punnett, một phương pháp do Reginald Punnet đề xuất. để xây dựng bảng Punnett, bản phải biết kiểu gene của bố mẹ. với thông tin này, bằng Punnett cho phép bản dự đoán kiểu gene con lai mà bố mẹ có thể sẽ sinh ra và với tỷ lệ như thế nào. sau đây là mô tả từng bước về phương pháp bảng Punnett được sử dụng để xác định kết quả của phép lai cây thân cao dị hợp tử thụ phấn làm ví dụ:

  • -bước 1: viết kiểu gene của bố và mẹ.

  • -bước 2: xác định các loại giao tử có thể tạo ra của bố và mẹ.

  • -bước 3: kể bảng Punnett trống.

  • -bước 4: điền các kiểu gene có thể có của con lai bằng cách kết hợp các alelle của giao tử đực và giao tử cái vào các ô trống.

  • -bước 5: xác định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình của đời con.

  • các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

c. cây thân cao dị hợp tử qua giảm phân có thể tạo ra 2 loại giao tử là T và t với tỉ lệ bằng nhau

a)

đúng

b)

sai

48.

trong bài báo cao với tựa đề " thí nghiệm lai giống thực vật" (Versuche uber Pflanzen - Hybriden), được xem là "bản khai sinh di truyền học thế giới", Mendel đã trình bày những kết quả lai của ông bằng toán học. Cách diễn đạt như vậy thật khoa học, nhưng thời đó lại khó hiểu. sau khi các quy luật Mendel được phát hiện lại, một cách dễ dàng hơn để dự đoán kết quả của phép lai là sự dụng bảng Punnett, một phương pháp do Reginald Punnet đề xuất. để xây dựng bảng Punnett, bản phải biết kiểu gene của bố mẹ. với thông tin này, bằng Punnett cho phép bản dự đoán kiểu gene con lai mà bố mẹ có thể sẽ sinh ra và với tỷ lệ như thế nào. sau đây là mô tả từng bước về phương pháp bảng Punnett được sử dụng để xác định kết quả của phép lai cây thân cao dị hợp tử thụ phấn làm ví dụ:

  • -bước 1: viết kiểu gene của bố và mẹ.

  • -bước 2: xác định các loại giao tử có thể tạo ra của bố và mẹ.

  • -bước 3: kể bảng Punnett trống.

  • -bước 4: điền các kiểu gene có thể có của con lai bằng cách kết hợp các alelle của giao tử đực và giao tử cái vào các ô trống.

  • -bước 5: xác định tỉ lệ kiểu gene và tỉ lệ kiểu hình của đời con.

  • các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

d. trong bảng Punnett, 2 ô có kiểu gene Tt đều có cùng cách kết hợp giao tử như nhau

a)

đúng

b)

sai

49.

bảng số liệu sau cho thấy kết quả các thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Mendel trên đậu hà lan:

  • các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. khi xét tính trạng màu sắc quả, quả xanh là trội hoàn toàn so với quả vàng

a)

đúng

b)

sai

50.

bảng số liệu sau cho thấy kết quả các thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Mendel trên đậu hà lan:

  • các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

b. khi xét tính trạng màu sác hạt, tỉ lệ kiểu hình F2 là 3,14 : 1

a)

đúng

b)

sai

51.

bảng số liệu sau cho thấy kết quả các thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Mendel trên đậu hà lan:

  • các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

c. ở F1 xuất hiện 100% tính trạng trội cho thấy nhân tố di truyền quy định tính trạng lặn đã biến mất ở F1

a)

đúng

b)

sai

52.

bảng số liệu sau cho thấy kết quả các thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng của Mendel trên đậu hà lan:

  • các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

d. ở F2 xuất hiện tính trạng lặn cho thấy nhân tố di truyền quy định tính trạng trội và nhân tốt di truyền quy định tính trạng lặn của bố và mẹ ở đời P đã không hòa trộn vào nhau ở thể F1

a)

đúng

b)

sai

53.
  • xét thí nghiệm lại 1 cặp tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. 100% F1 biểu hiện tính trạng trội

a)

đúng

b)

sai

54.
  • xét thí nghiệm lại 1 cặp tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

b. F2 phân tính với tỉ lệ xấp xỉ 3 tính trạng trội : 1 tính trạng lặn

a)

đúng

b)

sai

55.
  • xét thí nghiệm lại 1 cặp tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

c. trong số các cá thể biểu hiện kiểu hình trội ở F2, có 1/3 số cá thể có kiểu gene đồng hợp tử.

a)

đúng

b)

sai

56.
  • xét thí nghiệm lại 1 cặp tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

d. kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch đều cho kết quả F1, F2 giống nhau.

a)

đúng

b)

sai

57.
  • khi lai giữa 2 dòng đậu hà lan thuần chủng thân cao và thân thấp, đời con F1 biểu hiển 100% cây thân cao. theo lý thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. thân cao là tính trạng trội còn thân thấp là tính trạng lặn.

a)

đúng

b)

sai

58.
  • khi lai giữa 2 dòng đậu hà lan thuần chủng thân cao và thân thấp, đời con F1 biểu hiển 100% cây thân cao. theo lý thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

b. các cá thể F1 đều có kiểu gene dị hợp

a)

đúng

b)

sai

59.
  • khi lai giữa 2 dòng đậu hà lan thuần chủng thân cao và thân thấp, đời con F1 biểu hiển 100% cây thân cao. theo lý thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

c. nếu cho cá thể F1 lai phân tích thì Fa có 50% cây thân cao : 50% cây thân thấp

a)

đúng

b)

sai

60.
  • khi lai giữa 2 dòng đậu hà lan thuần chủng thân cao và thân thấp, đời con F1 biểu hiển 100% cây thân cao. theo lý thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

d. nếu cho cá thể F1 tự thụ phấn thì F2 có 75% cây thân cao : 25% cây thân thấp

a)

đúng

b)

sai

61.
  • Mendel giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng bằng giả thuyết về sự phân li và kết hợp của các nhân tố di truyền. theo lý thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. mỗi tính trạng được kiểm soát bởi một cặp nhân tố di truyền.

a)

đúng

b)

sai

62.
  • Mendel giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng bằng giả thuyết về sự phân li và kết hợp của các nhân tố di truyền. theo lý thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

b. trong cơ thể, mỗi cặp nhân tố di truyền tồn tại dưới dạng hòa trộn hợp nhất nhân tố di truyền với bố và mẹ

a)

đúng

b)

sai

63.
  • Mendel giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng bằng giả thuyết về sự phân li và kết hợp của các nhân tố di truyền. theo lý thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

c. mỗi giao tử đều chứa 2 nhân tố di truyền

a)

đúng

b)

sai

64.
  • Mendel giải thích kết quả thí nghiệm lai 1 cặp tính trạng bằng giả thuyết về sự phân li và kết hợp của các nhân tố di truyền. theo lý thuyết, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

d. nếu (P) AA x aa thì ở cơ thể F1 sẽ nhận nhân tố di truyền A từ bố và nhân tố di truyền a từ mẹ.

a)

đúng

b)

sai

65.
  • bảng số liệu sau cho thấy kết quả thí nghiệm lai 2 tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a. hạt vàng và hạt trơn là cá tính trạng trội

a)

đúng

b)

sai

66.
  • bảng số liệu sau cho thấy kết quả thí nghiệm lai 2 tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

b. F2 có tỉ lệ các kiểu hình xấp xỉ là 9 : 3 : 3 :1

a)

đúng

b)

sai

67.
  • bảng số liệu sau cho thấy kết quả thí nghiệm lai 2 tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

c. khi xét riêng từng tính trạng thì tỉ lệ kiểu hình F2 đều xấp xỉ là 3 : 1

a)

đúng

b)

sai

68.
  • bảng số liệu sau cho thấy kết quả thí nghiệm lai 2 tính trạng của Mendel ở đậu hà lan, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

d. nếu lai phân tích F1 thì Fa được dự đoán thu được tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1 : 1 : 1 : 1

a)

đúng

b)

sai

69.
  • mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?

a. Mendel chỉ thí nghiệm trên 1 đối tượng duy nhất là đậu hà lan

a)

đúng

b)

sai

70.
  • mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?

b. phương pháp lai và phân tích con lai của Mendel gồm 5 bước.

a)

đúng

b)

sai

71.
  • mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?

c. trong tổng số cây hoa tím ở F2 thì có 2/3 số cây thuần chủng, 1/3 số cây không thuần chủng

a)

đúng

b)

sai

72.
  • mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?

d. bố mẹ chỉ truyền cho con một trong hai nhân tố của cập nhân tố di truyền với tỉ lệ ngang nhau

a)

đúng

b)

sai

73.
  • mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?

a. để kiểm tra giả thuyết của mình Mendel đã tiến hành phép lai phân tích về đặc điểm nhân tố di truyền F1

a)

đúng

b)

sai

74.
  • mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?

b. Mendel tiến hành 8 phép lai kiểm nghiệm

a)

đúng

b)

sai

75.
  • mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?

c. mỗi tính trạng do 1 cặp alelle quy định, một có nguồn gốc từ bố, một số nguồn gốc từ mẹ

a)

đúng

b)

sai

76.
  • mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm lai 1 tính của Mendel?

d. khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alelle phân li đồng đều về các giao tử, nên 75% số giao tử chứa alelle này còn là 25% giao tử chứa alelle kia.

a)

đúng

b)

sai

77.
  • các phát biểu nào sau đây về nghiên cứu di truyền của Mendel là đúng hay sai?

a. Mendel là người đầu tiên tìm ra bản chất cơ bản của hiện tượng di truyền bằng cách thu thập và phân tích dữ liệu thống kê

a)

đúng

b)

sai

78.
  • các phát biểu nào sau đây về nghiên cứu di truyền của Mendel là đúng hay sai?

b. trước Mendel, con người không có cơ sở khoa học nào torng việc dự đoán được kết quả phép lai giữa các cặp bố mẹ trong lai giống

a)

đúng

b)

sai

79.
  • các phát biểu nào sau đây về nghiên cứu di truyền của Mendel là đúng hay sai?

c. Mendel đã đi trước thời đại rất xa đến nỗi không một người cùng thời nào đáng giá cao tầm quan trọng của nghiên cứu của ông

a)

đúng

b)

sai

80.
  • các phát biểu nào sau đây về nghiên cứu di truyền của Mendel là đúng hay sai?

d. công trình của Mendel có thể đã có ảnh hưởng quan trọng đến những cuộc tranh luận ban đầu về tiến hóa nếu nó được đánh giá cao hơn

a)

đúng

b)

sai

81.
  • ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hóa sau:

  • các alelle lặn a và ba không tọa được enzyme A và B tường ứng do đó quy định kiểu hình mày trắng. theo lý thuyết, các phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a. trong quần thể, kiểu hình hoa đỏ do nhiều loại kiểu gene quy định nhất

a)

đúng

b)

sai

82.
  • ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hóa sau:

  • các alelle lặn a và ba không tọa được enzyme A và B tường ứng do đó quy định kiểu hình mày trắng. theo lý thuyết, các phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

b. phép lai giữa một cây hoa vàng với một cây hoa tím tạo ra đời con có tối đa 3 loại kiểu hình

a)

đúng

b)

sai

83.
  • ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hóa sau:

  • các alelle lặn a và ba không tọa được enzyme A và B tường ứng do đó quy định kiểu hình mày trắng. theo lý thuyết, các phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

c. dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tự thụ phấn, có thể xác định chính xác kiểu gene của một cây bất kì

a)

đúng

b)

sai

84.
  • ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ sinh hóa sau:

  • các alelle lặn a và ba không tọa được enzyme A và B tường ứng do đó quy định kiểu hình mày trắng. theo lý thuyết, các phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

d. trong quần thể, kiểu hình hoa trắng do ít loại kiểu gene quy định nhất

a)

đúng

b)

sai

85.
  • trong 34 năm, các định luật Mendel bị lãng quên - không được kiểm chứng, không được xác nhận và không được áp dụng. sau đó vào năm 1900, 16 năm sau cái chết của Mendel, Carl Correns, Hugo de Vries và Erich von Tschermak đã độc lập khám phá lại và thừa nhận công trình của ông. công đồng khoa học cuối cùng đã bắt kịp Mendel. trong vòng một thập kỷ, các nhà nghiên cứu đã đặt ra nhiều thuật ngũ hiện đại mà chúng ta đang sử dụng: kiểu hình, kiểu gene, đồng hợp tử, dị hợp tử, gene và di truyền, những thuật ngữ được đặt cho khoa học về di truyền của thế kỉ XX. bài báo cáo của Mendel đã cung cấp nền tảng cho ngành học mới. các nguyên tắc và kỹ thuật phân tích của ông vẫn tồn tại cho đến ngày nay, hướng dẫn các nhà di truyền học và sinh học tiến hóa trong nghiên cứu của họ về biến dị di truyền.

  • dựa vào các thông tin trên, các phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

a. Mendel là thiên tài không được thừa nhận cho đến tận những năm 1900

a)

đúng

b)

sai

86.
  • trong 34 năm, các định luật Mendel bị lãng quên - không được kiểm chứng, không được xác nhận và không được áp dụng. sau đó vào năm 1900, 16 năm sau cái chết của Mendel, Carl Correns, Hugo de Vries và Erich von Tschermak đã độc lập khám phá lại và thừa nhận công trình của ông. công đồng khoa học cuối cùng đã bắt kịp Mendel. trong vòng một thập kỷ, các nhà nghiên cứu đã đặt ra nhiều thuật ngũ hiện đại mà chúng ta đang sử dụng: kiểu hình, kiểu gene, đồng hợp tử, dị hợp tử, gene và di truyền, những thuật ngữ được đặt cho khoa học về di truyền của thế kỉ XX. bài báo cáo của Mendel đã cung cấp nền tảng cho ngành học mới. các nguyên tắc và kỹ thuật phân tích của ông vẫn tồn tại cho đến ngày nay, hướng dẫn các nhà di truyền học và sinh học tiến hóa trong nghiên cứu của họ về biến dị di truyền.

  • dựa vào các thông tin trên, các phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

b. Mendel đã đặt ra các thuật ngữ như kiểu gene, kiểu hình, đồng hợp tử, dị hợp tử mà chúng ta vẫn đang sử dụng ngày nay

a)

đúng

b)

sai

87.
  • trong 34 năm, các định luật Mendel bị lãng quên - không được kiểm chứng, không được xác nhận và không được áp dụng. sau đó vào năm 1900, 16 năm sau cái chết của Mendel, Carl Correns, Hugo de Vries và Erich von Tschermak đã độc lập khám phá lại và thừa nhận công trình của ông. công đồng khoa học cuối cùng đã bắt kịp Mendel. trong vòng một thập kỷ, các nhà nghiên cứu đã đặt ra nhiều thuật ngũ hiện đại mà chúng ta đang sử dụng: kiểu hình, kiểu gene, đồng hợp tử, dị hợp tử, gene và di truyền, những thuật ngữ được đặt cho khoa học về di truyền của thế kỉ XX. bài báo cáo của Mendel đã cung cấp nền tảng cho ngành học mới. các nguyên tắc và kỹ thuật phân tích của ông vẫn tồn tại cho đến ngày nay, hướng dẫn các nhà di truyền học và sinh học tiến hóa trong nghiên cứu của họ về biến dị di truyền.

  • dựa vào các thông tin trên, các phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

c. công trình của Mendel đã đặt nền tảng cho ngành di truyền học

a)

đúng

b)

sai

88.
  • trong 34 năm, các định luật Mendel bị lãng quên - không được kiểm chứng, không được xác nhận và không được áp dụng. sau đó vào năm 1900, 16 năm sau cái chết của Mendel, Carl Correns, Hugo de Vries và Erich von Tschermak đã độc lập khám phá lại và thừa nhận công trình của ông. công đồng khoa học cuối cùng đã bắt kịp Mendel. trong vòng một thập kỷ, các nhà nghiên cứu đã đặt ra nhiều thuật ngũ hiện đại mà chúng ta đang sử dụng: kiểu hình, kiểu gene, đồng hợp tử, dị hợp tử, gene và di truyền, những thuật ngữ được đặt cho khoa học về di truyền của thế kỉ XX. bài báo cáo của Mendel đã cung cấp nền tảng cho ngành học mới. các nguyên tắc và kỹ thuật phân tích của ông vẫn tồn tại cho đến ngày nay, hướng dẫn các nhà di truyền học và sinh học tiến hóa trong nghiên cứu của họ về biến dị di truyền.

  • dựa vào các thông tin trên, các phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?

d. phương pháp nghiên cứu của Mendel không còn được áp dụng trong nghiên cứu di truyền ngày nay

a)

đúng

b)

sai