wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học

Total questions: 85

Worksheet time: 39hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Một đoạn phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là

a)

codon.

b)

anticodon.

c)

mã di truyền.

d)

gene.

2.

Cấu trúc của gene gồm ba vùng là

a)

vùng tăng cường, vùng vận hành, vùng mã hóa.

b)

vùng khởi động, vùng vận hành, vùng mã hóa.

c)

vùng khởi động, vùng tăng cường, vùng mã hóa.

d)

vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.

3.

Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?

a)

Vùng Operator.

b)

Vùng mã hóa.

c)

Vùng kết thúc.

d)

Vùng điều hòa.

4.

Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp

a)

mRNA từ protein.

b)

protein từ mRNA.

c)

mRNA từ DNA.

d)

DNA từ mRNA.

5.

Dịch mã là quá trình tổng hợp

a)

DNA.

b)

RNA.

c)

protein.

d)

tRNA.

6.

Sản phẩm của quá trình phiên mã là

a)

Phân tử RNA.

b)

Chuỗi polypeptide.

c)

Phân tử DNA.

d)

Phân tử cellulose.

7.

Phân tử nào sau đây không có liên kết hydrogen trong cấu trúc?

a)

DNA

b)

mRNA

c)

tRNA

d)

rRNA

8.

Đối mã đặc hiệu có trên phân tử nào?

a)

mRNA.

b)

ADN

c)

tRNA.

d)

rRNA.

9.

Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là

a)

DNA.

b)

tRNA.

c)

rRNA.

d)

mRNA.

10.

Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có

a)

tính phổ biến.

b)

tính thoái hóa.

c)

tính đặc hiệu.

d)

tính đa dạng.

11.

Mã di truyền được đọc liên tục từ .(1).. điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide mã..(2).. lên nhau.Vị trí (1) và (2) lần lượt là

a)

(1) ba; (2) gối.

b)

(1) ba; (2) không gối.

c)

(1) một; (2) gối.

d)

(1) một; (2) không gối.

12.

Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính

a)

đặc hiệu.

b)

đa dạng.

c)

phổ biến.

d)

thoái hóa.

13.

Xét bộ ba nucleotide trên mạch khuôn DNA là TTT thì anticodon tương ứng trên tRNA liên kết với codon trên mRNA là bộ ba nào dưới đây?

a)

TTT.

b)

UUA.

c)

UUU.

d)

AAA.

14.

Ý nghĩa chủ yếu của các cặp kết đôi đặc hiệu A-T và G-C là gì?

a)

Tạo ra cấu trúc xoắn kép của DNA và đảm bảo tính đặc hiệu trong sao chép, phiên mã.

b)

Tăng cường sự đa dạng của các trình tự bazơ trong DNA.

c)

Giúp DNA có thể thay đổi trình tự bazơ trong quá trình sinh sản.

d)

Liên kết các chuỗi đơn của DNA lại với nhau.

15.

Cho trình tự mạch bổ sung của một gene có trình tự các nucleotide là 5' ATTCGTAGGC 3'. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự là

a)

5' AUUCGUAGGC 3'.

b)

3' AUUCGUAGGC 5'.

c)

5' ATTCGTAGGC 3'.

d)

3' UAAGCAUCCG 5'.

16.

Hệ gen là

a)

tập hợp các đột biến di truyền trong một loài.

b)

toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

c)

các nhiễm sắc thể quy định các đặc điểm hình thái của sinh vật.

d)

toàn bộ các protein được tổng hợp từ DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

17.

Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm tập hợp

a)

phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

b)

các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid.

c)

phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

d)

phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.

18.

Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm tập hợp nào?

a)

phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

b)

các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.

c)

phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.

d)

phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.

19.

Đột biến điểm gồm các dạng nào?

a)

mất, thêm một cặp nucleotide.

b)

mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.

c)

mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.

d)

mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.

20.

Thể đột biến là những cơ thể mang đặc điểm gì?

a)

gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.

b)

đột biến gene hoặc đột biến NST.

c)

đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.

d)

đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.

21.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide gọi là gì?

a)

Đột biến điểm.

b)

Đột biến gene.

c)

Thể đột biến.

d)

Đột biến nhiễm sắc thể.

22.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.

b)

Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

c)

Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.

d)

Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.

23.

Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?

a)

Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.

b)

Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

c)

Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.

d)

Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.

24.

Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là gì?

a)

mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.

b)

nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.

c)

một bộ ba mã hóa chỉ mã hóa cho một loại amino acid.

d)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.

25.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng phương pháp nào?

a)

phương pháp cây truyền phôi.

b)

công nghệ gene.

c)

phương pháp lai xa và đa bội hóa.

d)

phương pháp nhận bản vô tính.

26.

“Tạo ra giống cà chua có gene sản sinh ra etilen đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng” là thành tựu của phương pháp nào?

a)

công nghệ tế bào.

b)

phương pháp gây đột biến.

c)

công nghệ gene.

d)

phương pháp lai hữu tính.

27.

Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của phương pháp nào?

a)

nhân bản vô tính.

b)

cây truyền phôi.

c)

công nghệ gene.

d)

gây đột biến.

28.

Những biến đổi liên quan đến cấu trúc và số lượng nhiễm sắc thể gọi là gì?

a)

Đột biến nhiễm sắc thể.

b)

Đột biến gene.

c)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

d)

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

29.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa?

a)

Đảo đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Lặp đoạn.

30.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gene không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gene.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

31.

Các bước tiến hành quan sát đột biến NST trên tiêu bản có định vị tạm thời theo thứ tự nào sau đây?

(1) Sử dụng kính 10x để tìm kiếm bộ NST phân tán đều, dễ quan sát nhất và đưa vào chính giữa hiển vi trường.

(2) Đặt tiêu bản lên kính hiển vi, điều chỉnh vùng có mẫu vật vào giữa hiển vi trường.

(3) Chuyển sang Vật kính 100x và điều chỉnh óc vị trí trên thân kính để quan sát NST rõ nhất.

(4) Chuyển sang vật kính 40x để quan sát rõ hơn, sau đó nhỏ một giọt dầu soi kính lên vùng tiêu bản nằm giữa hiển vi trường.

(5) Quan sát cấu trúc và số lượng NST trong tiêu bản, so với số lượng cấu trúc NST trong bộ NST bình thường cùng loài và ghi chép kết quả vào vở.

a)

1→2→3→4→5.

b)

2→1→4→3→5.

c)

1→2→4→3→5.

d)

2→1→3→4→5.

32.

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

a)

AaBbEe.

b)

AaBbDdEe.

c)

AaaBbDdEe.

d)

AaBbDEe.

33.

Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

(1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

b)

(1): đảo đoạn chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.

c)

(1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.

d)

(1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.

34.

Hình 2 mô tả số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của một người. Dạng đột biến số lượng NST nào được minh họa?

a)

Thể một (2n - 1).

b)

Thể ba (2n + 1).

c)

Thể bốn (2n + 2).

d)

Thể không (2n - 2).

35.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chứng Down là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

36.

Ở cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba.

b)

thể ba kép.

c)

thể bốn.

d)

thể tứ bội.

37.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau

(1) Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thế hệ lai F2.

(2) Tiến hành các thí nghiệm để chứng minh giả thuyết.

(3) Lai hai dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thuần chủng để tạo ra thế hệ lai F1.

(4) Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ số lượng lớn đời con F2 từ đó đưa ra giả thuyết.

(5) Chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là

a)

5 → 3 → 1 → 4 → 2.

b)

5 → 1 → 2 → 3 → 4.

c)

5 → 3 → 2 → 4 → 1.

d)

5 → 1 → 2 → 4 → 3.

38.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

39.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?

a)

Cho F1 giao phấn với nhau.

b)

Cho F1 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 lai phân tích.

d)

Cho F2 tự thụ phấn.

40.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong thụ tinh.

b)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

c)

sự phân li của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.

d)

sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh.

41.

Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?

a)

AaBbDd.

b)

AABBDD.

c)

AAbbdd.

d)

AaBBdd.

42.

Ở một loài thực vật, có hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b, cây thấp nhất có độ cao là 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Kết luận sau đây là sai?

a)

Cây cao 140 cm có kiểu gene AABB.

b)

Có 4 kiểu gene quy định cây cao 120 cm.

c)

Có 2 kiểu gene quy định cây cao 110 cm.

d)

Cây cao 130 cm có kiểu gene AABb hoặc AaBB.

43.

Hiện tượng các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau gọi là

a)

liên kết gene.

b)

hoán vị gene.

c)

phân ly độc lập.

d)

tương tác gene.

44.

Nhóm gene liên kết là các gene

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.

c)

nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.

d)

không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.

45.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

46.

Hiện tượng các allele tương ứng của một gene có thể đổi chỗ cho nhau giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng gọi là

a)

liên kết gene.

b)

hoán vị gene.

c)

phân ly độc lập.

d)

tương tác gene.

47.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

một trong hai giới.

48.

Một cơ thể có kiểu gene ABab\frac{AB}{ab} giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?

a)

50%.

b)

25%.

c)

100%.

d)

75%.

49.

Nhiễm sắc thể giới tính chứa các gene quy định …(1)… tính trạng giới tính và tính trạng thường. Vị trí (1) là

a)

giới tính.

b)

hình dạng.

c)

các bệnh.

d)

sự di truyền.

50.

Việc lập bản đồ di truyền NST có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

a)

Tránh khỏi sự may rủi trong việc chọn cặp lai.

b)

Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gene liên kết.

c)

Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài.

d)

Giúp cho việc hiểu biết về giới tính ở các loài sinh vật.

51.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

mẹ.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

bố.

52.

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lý thuyết nhận định nào sau đây đúng?

a)

F2 thu được 100% trắng

b)

F2 thu được 100% đỏ

c)

F2 có 75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng

d)

Trên mỗi cây F2 đều có cả hoa màu trắng và màu đỏ.

53.

Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoại nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?

a)

Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể

b)

Tư vấn di truyền

c)

Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ

d)

Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi

54.

Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoại nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng cường sức khỏe của cây

b)

Giảm khâu khử dục trên cây giống

c)

Tạo ra các loại cây trồng mới

d)

Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh

55.

Tập hợp các kiểu hình có thể có của một kiểu gene trong điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

a)

mức phản ứng của kiểu gene.

b)

mức phản ứng của kiểu hình.

c)

thường biến.

d)

đột biến.

56.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, kết luận nào sau đây sai?

a)

Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tình trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tình trạng số lượng.

c)

Mức phản ứng qui định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

d)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.

57.

Tính trạng nào sau đây ở gà có mức phản ứng hẹp nhất?

a)

Sản lượng trứng gà.

b)

Sản lượng thịt.

c)

Hàm lượng protein trong thịt.

d)

Khối lượng trứng gà.

58.

Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ thường biến? (1) Lá của cây van niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh. (2) Trẻ em bị bệnh Pheninkêto niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường. (3) Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn tâm thần, liệt. (4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tuỳ thuộc độ pH của môi trường đất.

a)

2.

b)

5.

c)

4.

d)

3.

59.

Cho biết các bước của một quy trình như sau: (1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau. (2) Theo dõi ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này. (3) Tạo ra được các cá thể sinh vật có cùng một kiểu gene. (4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện quy trình theo thứ tự các bước là

a)

(1) → (2) → (3) → (4).

b)

(3) → (1) → (2) → (4).

c)

(1) → (3) → (2) → (4).

d)

(3) → (2) → (1) → (4).

60.

Trong sản xuất nông nghiệp, bên cạnh những biện pháp, kĩ thuật chăm sóc, người ta còn sử dụng biện pháp chọn giống chất lượng cao để nâng cao năng suất và chất lượng vật nuôi, cây trồng. Tại sao cần phải làm như vậy?

a)

Giống có chất lượng tốt hơn sẽ cho năng suất cao hơn, sinh trưởng nhanh và tăng khả năng chống chịu với các điều kiện khắc nghiệt của môi trường.

b)

Phương pháp chọn giống sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng của vật nuôi, cây trồng mà không cần phải tốn công đầu tư kĩ thuật chăm sóc.

c)

Yếu tố giống giữ vai trò quyết định năng suất tối đa của vật nuôi, cây trồng trong sản xuất nông nghiệp

d)

Khi chọn được giống có chất lượng tốt, có nghĩa là vật nuôi, cây trồng đã thừa kế được nguồn gene thuần chủng từ đời bố, mẹ và giúp chúng sinh trưởng, phát triển nhanh hơn.

61.

Thành tựu nào sau đây không phải là chọn giống vật nuôi, cây trồng bằng phương pháp lai hữu tính?

a)

Gạo ST25.

b)

Hoa lan đột biến.

c)

Gà Đông Tảo.

d)

Bò lai sind.

62.

Giống gạo ST25 được tạo ra từ quy trình nào sau đây là đúng?

a)

Chọn lọc từ các giống tốt ở địa phương rồi đem lai tạo và nhân lên làm giống.

b)

Từ các cây lúa đột biến là người ta chọn lọc, lai tạo rồi nhân lên thành giống.

c)

Từ các biến dị tổ hợp do lai tạo các cây lúa địa phương, chọn lọc và nhân lên thành giống.

d)

Lai tạo từ cây lúa trong nước với lúa giống nhập nội, chọn lọc và nhân lên thành giống.

63.

Giống bò lai sind được tạo ra từ quy trình nào sau đây là đúng?

a)

Bò tặc bò sind nhập nội về, nuôi thuần ở điều kiện Việt Nam rồi lai tạo ra con F1.

b)

Từ các giống bò thuần trong nước (như bò vàng Việt Nam) lai với bò Sind thuần nhập nội tạo ra con lai F1.

c)

Từ các con giống bò trong nước đem lai với nhau, rồi lấy con F1 đem lai với bò Sind nhập nội để tạo con lai làm giống.

d)

Từ các bò mang đột biến trong tự nhiên lựa chọn để đem lai với bò sind nhập nội, tạo ra bò lai sind F1.

64.

Qua các thế hệ thì điểm giống nhau trong cấu trúc di truyền giữa quần thể ngẫu phối và quần thể tự phối là

a)

tần số allele có xu hướng thay đổi.

b)

tần số allele có xu hướng không đổi.

c)

thành phần kiểu gene có xu hướng thay đổi.

d)

thành phần kiểu gene có xu hướng không đổi.

65.

Một quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của các allele A, a lần lượt là

a)

0,3 ; 0,7.

b)

0,8 ; 0,2.

c)

0,7 ; 0,3.

d)

0,2 ; 0,8.

66.

Tần số allele của một gene trên NST thường có thể được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gene của allele đó trong quần thể.

b)

tỉ lệ % số giao tử của allele đó trong quần thể.

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang allele đó trong quần thể.

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của allele đó trong quần thể.

67.

Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.

68.

Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) có 100% cá thể có kiểu gene Aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua 5 thế hệ, theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene Aa ở thế hệ F5 là

a)

3,125%.

b)

31,250%.

c)

6,250%.

d)

62,50%.

69.

Một quần thể ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:

a)

0,57AA : 0,06Aa : 0,37aa.

b)

0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

c)

0,48AA : 0,24Aa : 0,28aa.

d)

0,54AA : 0,12Aa : 0,34aa.

70.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lý

a)

tái tổ hợp DNA.

b)

tái tổ hợp gene.

c)

tái tổ hợp nhiễm sắc thể.

d)

tái tổ hợp vật chất di truyền.

71.

Khi nói về đột biến gene, Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.

b)

Đột biến gene trội ở dạng kiểu gene dị hợp cũng được gọi là thể đột biến.

c)

Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học.

d)

Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gene.

72.

Hình 2 mô tả số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của một người mắc hội chứng bệnh do đột biến lệch bội gây nên. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi mô tả về hội chứng bệnh ở người này?

a)

Người này có số lượng nhiễm sắc thể ít hơn người bình thường 1 chiếc.

b)

Người này có 47 nhiễm sắc thể.

c)

Người này có bất thường về nhiễm sắc thể vì thừa 1 nhiễm sắc thể X

d)

Người này là dạng đột biến thể ba.

73.

Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dưa hấu đột biến?

a)

Dưa hấu đột biến có bộ NST 2n = 22 NST.

b)

Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường với giao tử có một cặp NST không phân li.

c)

Dưa đột biến thường có quả to, ngọt hơn hơn so với dưa hấu bình thường do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường.

d)

Dạng đột biến ở dưa hấu có 33 NST trong mỗi tế bào là đột biến lệch bội.

74.

Operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra với một lượng như khi có lactose. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau, các giải thích sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Enzyme chuyển hóa lactose luôn được tạo ra trong mọi loại môi trường

b)

Enzyme chuyển hóa lactose được tạo ra do sinh vật cộng sinh trong E. coli.

c)

Do gene điều hoà (lacI) bị đột biến nên không tạo được protein điều hoà.

d)

Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein điều hoà.

75.

Mendel đã tiến hành thí nghiệm với cây đậu Hà Lan nhằm nghiên cứu cách các tính trạng (màu sắc hạt, hình dạng hạt,…) được di truyền từ bố mẹ sang thế hệ sau (F1, F2, F3). Ông đưa ra giả thuyết rằng mỗi tính trạng được điều khiển bởi một cặp nhân tố di truyền (gene). Các nhận định sau là Đúng hay Sai?

a)

Mendel đã tiến hành cắt bỏ nhị của cây mẹ và nhụy ở cây bố để tránh hiện tượng tự thụ phấn ở cây này.

b)

Kết quả phép lai tính trạng thuần chủng và tương phản cho thế hệ con có 100% kiểu hình trội.

c)

Mỗi cá thể đều có hai allele cho mỗi tính trạng và phân ly độc lập khi hình thành giao tử.

d)

Kết quả ở các thế hệ F3 trở đi luôn cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1.

76.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng ?

a)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

b)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất ở cả 3 khu vực được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

c)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,...thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi

d)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

77.

Cô An yêu cầu bạn Bình cho ví dụ về hiện tượng của thường biến. Trong các ví dụ, ví dụ nào đúng hoặc sai?

a)

Ví dụ 1: Tắc kè đổi màu theo nền môi trường

b)

Ví dụ 2: Số lượng hồng cầu tăng lên khi di chuyển lên vùng cao.

c)

Ví dụ 3: Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc

d)

Ví dụ 4: Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

78.

Cho nội dung các giai đoạn của quá trình tái bản DNA như sau

(1). Tổng hợp mạch DNA mới

(2). Tổng hợp mồi.

(3). Tháo xoắn và tách hai mạch DNA.

(4). Nối các đoạn DNA thành mạch hoàn chỉnh. Hãy sắp xếp các số liên tục tương ứng với các sự kiện theo trình tự đúng của quá trình tái bản DNA.

a)

2-1-3-4

b)

3-4-2-1

c)

3-2-4-1

d)

3-2-1-4

79.
a)

3

b)

8

c)

5

d)

4

80.

Một đoạn gene có trình tự nucleotide trên một chuỗi polynucleotide như sau:

3’ – ATG - TAC - CGT - AGG - XXX - 5’

Tính số liên kết hydrogen của đoạn gene trên?

a)

44

b)

47

c)

56

d)

39

81.

Dạng đột biến làm thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C sẽ làm tăng bao nhiêu liên kết hyđrogen trong allele đột biến?

a)

2

b)

8

c)

5

d)

1

82.

Trong kỹ thuật di truyền, để tạo DNA tái tổ hợp các nhà khoa học đã sử dụng ít nhất bao nhiêu loại enzyme?

a)

2

b)

9

c)

15

d)

5

83.

Ở lúa, tính trạng kích thước thân do 3 cặp allele phân ly độc lập tác động qua lại cùng quy định. Cây lúa AABBDD cao nhất và có chiều cao 100cm. Mỗi allele lặn làm lúa thấp hơn 5cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là bao nhiêu cm?

a)

58

b)

70

c)

89

d)

85

84.

Ở hoa mõm chó, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa hoa hồng, aa hoa trắng. Có bao nhiêu phép lai để đời con đồng tính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

85.

Số phân tử protein histone trong mỗi nucleosome cấu tạo nên nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

10