Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Đột biến điểm gồm các dạng:
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hại quá ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
đột biến mất đoạn NST.
Hoá chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A - T → G - C.
T - A → G - C.
G - C → A - T.
G - C → T - A.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới.
Đột biến gene.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?
Đột biến điểm.
Đột biến dị đa bội.
Đột biến lệch bội.
Đột biến tự đa bội.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể.
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene.
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp.
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.
Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.
Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó
được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến.
bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết.
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối.
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình.
Hoá chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A - T thành G - C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ:
A - T → G - 5BU → C - 5BU → G - C.
A - T → A - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → C - 5BU → G - 5BU → G - C.
A - T → G - 5BU → G - 5BU → G - C.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 3 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C.
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene. II. Đột biến gene trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể dị hợp bền. III. Đột biến gene chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hoá học. IV. Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gene.
1
3
2
4
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho chuỗi polipeptit mất đi nhiều amino acid. II. Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gene có thể làm cho gene mất khả năng phiên mã. III. Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hidro của gene. IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba.
1
2
3
4
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+C) của gene.
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi ở dạng dị hợp, đột biến gene trội cũng được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene có thể được phát sinh khi DNA nhân đôi hoặc khi gene phiên mã.
Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho đời sau.
Trong cùng một tế bào, tất cả các gene đều bị đột biến với tần số như nhau.
Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nucleotide dạng hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi DNA, gây đột biến thay thế một cặp nucleotide. II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. III. Đột biến gene tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. IV. Hóa chất 5-BU gây đột biến thay thế một cặp G-C thành một cặp A-T.
3
4
1
2
Khi nói về đột biến gene, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. II. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. III. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến đột biến một cặp nucleotide. IV. Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
1
2
3
4
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành gene a, gene B bị đột biến thành gene b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AABb, AaBB
AABB, AaBb
AaBb, AABb
aaBb, Aabb
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Có thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
aaBB
AaBB
AABb
AaBb
Một quần thể sinh vật có allele A đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b và allele C bị đột biến thành allele c. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây đều là của thể đột biến?
aabbCc, AabBcc
AaBbCc, aabbcc, aaBbCc
AabbCc, aaBbCC, AaBbcc
aaBbCC, AabbCc, AabBcc
Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến cấu trúc của gene. Mỗi nhận định dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng: a) Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. b) Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. c) Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. d) Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
a)
b)
c)
d)
Allele A ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành allele a. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng: a) Allele a và allele A có số lượng nucleotide luôn bằng nhau. b) Nếu đột biến mất cặp nucleotide thì allele a và allele A có chiều dài bằng nhau. c) Chuỗi polypeptide do allele a và chuỗi polypeptide do allele A quy định có thể có trình tự amino acid giống nhau. d) Nếu đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí giữa gene thì có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí xảy ra đột biến cho đến cuối gene.
a)
b)
c)
d)
Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gene, các kết luận dưới đây là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng: a) Đột biến gene xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào. b) Base hiếm có vị trí liên kết hydrogen bị thay đổi làm phát sinh đột biến mất cặp nucleotide trong quá trình nhân đôi DNA. c) Hóa chất 5BU là chất đồng dạng của thymine gây thay thế cặp A-T bằng cặp G-C. d) Tia phóng xạ có khả năng nâng gây ion hóa các phân tử vật chất nên có thể gây nên đột biến thay thế nucleotide.
a)
b)
c)
d)
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG – Gly; CCC – Pro; GCU – Ala; CGA – Arg; UCG – Ser; AGC – Ser; UAC – Tyr. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 5 amino acid có trình tự các nucleotide là 3’CCC-AGC-ATG-CGA-GGG5’. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng: a) Trình tự của 5 amino acid do đoạn gene này quy định tổng hợp là Gly – Ser – Tyr – Ala – Pro. b) Nếu cặp G-C ở vị trí thứ 9 bị thay thế bằng cặp T-A thì chuỗi polypeptide sẽ còn lại 2 amino acid. c) Nếu đột biến thêm một cặp nucleotide sau vị trí cặp nucleotide thứ 15 thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi. d) Nếu đột biến mất cặp C – G ở vị trí số 1 thì trình tự và thành phần tất cả các amino acid trong đoạn polypeptide sẽ bị thay đổi.
a)
b)
c)
d)
Cho biết gene A đột biến thành gene a, gene B đột biến thành gene b. Hai cặp gene này qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Có bao nhiêu kiểu gene sau đây là của thể đột biến? (1) AABB (2) AaBB (3) Aabb (4) aabb (5) AaBb
2
3
4
5
Một gene ở sinh vật nhân thực dài 408 nm và gồm 3200 liên kết hydro. Gene này bị đột biến thay thế 1 cặp A–T bằng 1 cặp G–C. Số nucleotide loại T của gene sau đột biến là bao nhiêu?
398
399
400
401
Trội hoàn toàn là trường hợp nào sau đây?
F1 đồng tính còn F2 phân li 3 : 1.
Gene quy định tính trạng trội hoàn toàn lấn át allele lặn cùng cặp để biểu hiện tính trạng trội.
Thế hệ lai chỉ xuất hiện 1 tính trạng trội.
Tính trạng trội được biểu hiện ở kiểu gene dị hợp.
Những phép lai nào sau đây được gọi là lai phân tích?
P: Aa × Aa và P: AABb × aabb.
P: Aa × aa và P: AABb × aabb.
P: Aa × aa và P: Aabb × aaBb.
P: Aa × aa và P: AABb × AaBb.
Phép lai thuận nghịch là phép lai:
Thay đổi vị trí bố mẹ.
Thay đổi tính trạng đem lai.
Thay đổi dòng thuần chủng.
Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyên kiểu gene của mẹ.
Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là:
Dòng thuần chủng
Dòng nào cũng được
Dòng có tính trạng lặn
Dòng có tính trạng trội
Các bước trong phương pháp lai và phân tích kết quả của thí nghiệm Mendel gồm: (1) Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết; (2) Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3; (3) Tạo các dòng thuần chủng; (4) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai. Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2:
Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.
Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.
Đều có kiểu hình khác bố mẹ.
Đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Hoàn chỉnh nội dung định luật của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các cá thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)”. (A), (B), (C) lần lượt là:
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trội.
1 cặp tính trạng tương phản; thuần chủng; trung gian,
Hai cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.
Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây?
Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
Tính trạng do một gene qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.
Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường.
Trong thí nghiệm của Mendel, khi lai phân tích các kiểu hình trội ở F2, nhận định nào đúng về F3:
100% cá thể F3 có kiểu gene giống nhau.
F3 có kiểu gene giống P hoặc có kiểu gene giống F1.
2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.
1/3 cá thể F3 có kiểu gene giống P : 2/3 cá thể F3 có kiểu gene giống F1.
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:
3 hoa tím : 1 hoa trắng.
7 hoa tím : 1 hoa trắng.
8 hoa tím : 1 hoa trắng.
15 hoa tím : 1 hoa trắng.
Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là gì?
Xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.
Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
Xác định được các dòng thuần.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Ở người, allele B quy định da bình thường; allele b quy định bị bệnh bạch tạng, gene này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất để vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường là:
25%
12,5%
56,25%
75%
Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, theo lí thuyết, tỉ lệ cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm:
1/4
1/3
3/4
2/3
Tính trạng trội không hoàn toàn được xác định khi:
Tính trạng đó gồm 3 tính trạng tương ứng.
Lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt có kiểu hình khác với bố mẹ.
Phép lai giữa 2 cá thể được xác định là mang cặp gene dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ phân tính 1:2:1.
Lai phân tích cá thể dị hợp làm xuất hiện tỉ lệ 1:1.
Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa × Aa lần lượt là:
1:2:1 và 1:2:1
3:1 và 1:2:1
1:2:1 và 3:1
3:1 và 3:1
Ở một loài hoa, kiểu gene DD quy định hoa đỏ, Dd quy định hoa hồng, dd quy định hoa trắng. Lai phân tích cây hoa màu đỏ, ở thế hệ sau sẽ xuất hiện kiểu hình nào sau đây?
Toàn hoa đỏ
Toàn hoa hồng
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1 hoa hồng : 1 hoa trắng
Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.
1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy.
100% cá chép không vảy.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 2 loại kiểu gene?
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
AA × AA
Ở cây thu, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng?
Aa × Aa
AA × Aa
AA × aa
Aa × aa
Hệ gene là:
Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm:
Tập hợp phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid
Tập hợp phân tử DNA vòng trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Tập hợp phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và plasmid
Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm:
Tập hợp phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và plasmid
Tập hợp phân tử DNA vòng trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
Tập hợp phân tử DNA trên nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và plasmid
Dạng sinh vật được xem như "nhà máy" sản xuất các sản phẩm sinh học từ công nghệ gene là:
Thể thực khuẩn
Vi khuẩn
Nấm men
Xạ khuẩn
Công nghệ gene là:
Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi
Quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
Quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới
Kĩ thuật đóng vai trò trung tâm của công nghệ gene là:
Kĩ thuật tạo tế bào lai
Kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp
Kĩ thuật cắt gene
Kĩ thuật nối gene
DNA tái tổ hợp là gì?
Là phân tử DNA hình thành từ sự nối hai hay nhiều đoạn DNA cùng nguồn hoặc khác nguồn
Là phân tử DNA là được chuyển vào tế bào nhận
Là phân tử DNA được tìm thấy trong nhân của vi khuẩn
Là phân tử DNA tham gia cấu tạo nên plasmid
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:
Công nghệ DNA tái tổ hợp
Công nghệ sinh học
Công nghệ tế bào
Công nghệ vi sinh vật
Enzyme giới hạn được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng:
Phân loại được các gene cần truyền
Nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp
Cắt đoạn DNA ngoại lai và vector tại những vị trí nhận biết đặc hiệu
Đánh dấu được thể truyền để nhận biết trong quá trình chuyển gene
Trong công nghệ gene, thể truyền là:
Một phân tử DNA hoặc RNA
Virus hoặc plasmid
Virus hoặc vi khuẩn
Vi khuẩn E.coli
Thể truyền không có đặc điểm nào sau đây?
Có thể thế các gene của tế bào nhận để gene cần chuyển biểu hiện tính trạng
Mang được gene cần chuyển
Tồn tại độc lập và tự nhân đôi trong tế bào nhận
Có thể cài gene cần chuyển vào bộ gene của tế bào nhận
Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gene từ tế bào cho sang tế bào nhận là vì:
Nếu không có thể truyền thì gene cần chuyển sẽ không vào được tế bào nhận
Nếu không có thể truyền thì gene có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân li đồng đều về các tế bào con khi tế bào phân chia
Nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gene trong tế bào nhận
Nếu không có thể truyền thì gene sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận
Trong kĩ thuật chuyển gene, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gene đánh dấu nhằm mục đích nào sau đây?
Nhận biết các tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp
Giúp enzyme cắt giới hạn nhận biết vị trí cần cắt trên thể truyền
Dễ dàng chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tạo điều kiện cho enzyme nối hoạt động tốt hơn
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, điều kiện nào sau đây là không cần thiết khi thiết kế một vector chuyển gene
Có khởi điểm cho quá trình tái bản
Kích thước càng lớn càng tốt để mang gene
Có trình tự đặc hiệu cho sự nhận biết của enzyme cắt giới hạn
Có gene đánh dấu để nhận biết sau khi chuyển gene
Yếu tố nào sau đây không phù hợp với ứng dụng trong kĩ thuật chuyển gene?
Ligase - chỉ được sử dụng trong việc nối đoạn gene cần chuyển vào thể truyền tạo DNA tái tổ hợp
Restrictase (endonuclease) chỉ được dùng để tạo ra các đầu dính ở thể truyền
Plasmid - thể truyền dùng để gắn với đoạn gene cần chuyển tạo DNA tái tổ hợp
CaCl2 - hoá chất dùng để làm dãn màng tế bào, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật cấy gene? Cho 4 bước: (1) Cắt DNA của tế bào cho và cắt mở vòng plasmid. (2) Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào. (3) Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận. (4) Nối đoạn DNA của tế bào cho vào ADN của plasmid.
1, 3, 4, 2
1, 2, 3, 4
2, 1, 3, 4
2, 1, 4, 3
Đặc điểm nào không đúng đối với plasmid?
Có trong tế bào chất của vi khuẩn, virus
Bản chất là DNA dạng vòng
Có khả năng nhân đôi độc lập với DNA của tế bào
Trong tế bào, mỗi loại plasmid thường có nhiều bản sao
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
Polymerase amylase
Ligase
Endonuclease
Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E. coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có:
Gene đánh dấu
Gene ngoại nhân
Gene điều hoà
Gene cần chuyển
Ở cà chua biến đổi gene, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đã lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:
Gene sản sinh ra ethylen đã được hoạt hoá
Cà chua này là thể đột biến
Cà chua này đã được chuyển gene kháng vius
Gene sản sinh ra ethylen đã bị bất hoạt
Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:
Phương pháp cấy truyền phôi
Phương pháp lai xa và đa bội hoá
Phương pháp nhân bản vô tính
Công nghệ gene
Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống bông kháng lại sâu. (2) Sản xuất các loại thuốc trừ sâu hoá học diệt trừ sâu bọ gây hại. (3) Giống cà chua có gen sản sinh etilen bất hoạt. (4) Chuột nhắt mang gen tăng trưởng của chuột cống. (5) Cừu Dolly. (6) Dê sản xuất ra tơ nhện trong sữa. (7) Tạo giống cừu có gen protein huyết tương người. Có bao nhiêu thành tựu là của công nghệ gene?
0
2
3
4
5
Cho các thành tựu sau: 1. Lúa chuyển gene tổng hợp β carotene. 2. Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người. 3. Cừu chuyển gene tổng hợp protein huyết thanh của người. 4. Tạo giống ngô DT4 có năng suất cao, hàm lượng protein cao. 5. Chuột nhắt có gene hormone sinh trưởng của chuột cống. 6. Cừu Dolly được tạo ra bằng sinh sản vô tính. Có bao nhiêu thành tựu không được tạo ra từ công nghệ gene?
0
1
2
3
4
Để sản xuất insulin trên qui mô công nghiệp người ta chuyển gene mã hoá insulin ở người vào vi khuẩn E. coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của gene người thành DNA rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E. coli. Số giải thích đúng về cơ sở khoa học của việc làm trên là: (1) DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn. (2) Gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn. (3) Sẽ không tạo ra được sản phẩm mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với DNA tái tổ hợp mang gene người. (4) Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với hệ gene người.
0
1
2
3
4
Cho các thành tựu sau: I. Tạo giống bông kháng sâu bệnh bằng cách chuyển gene trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông. II. Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β - carotene. III. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao. IV. Tạo cây pomato - cây lai giữa khoai tây và cà chua. Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra nhờ công nghệ gene?
0
1
2
3
4
