wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ 9

Total questions: 82

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Ở rừng nhiệt đới châu Phi, muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn mỗi Anopheles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất. Khẳng định đúng là:

a)

Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt.

b)

Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.

c)

Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.

d)

Loài A là loài hẹp nhiệt hơn so với loài B.

2.

Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kì sống của chúng:

a)

không đổi.

b)

Càng dài.

c)

luôn thay đổi

d)

Càng ngắn.

3.

Những động vật nào dưới đây không thuộc nhóm sinh vật biến nhiệt: I- vi sinh vật, II - Chim, III - Người, IV - Thực vật, V - Thú, VI - Ếch nhái, VII - bò sát

a)

I, III, V, VII.

b)

I, II, III.

c)

II, III, V.

d)

IV, V, VI, VII.

4.

Động vật hằng nhiệt sống ở vùng nhiệt đới thường có:

a)

Kích thước cơ thể nhỏ hơn kích thước của các động vật cùng loài sống ở vùng ôn đới.

b)

Kích thước cơ thể to lớn hơn kích thước của các loài động vật cùng loài sống ở vùng ôn đới.

c)

Kích thước cơ thể bằng kích thước của các loài động vật cùng loài sống ở vùng ôn đới.

d)

Kích thước tai và đuôi nhỏ hơn kích thước của các loài động vật cùng loài sống ở vùng ôn

đới.

5.

Những hiện tượng nào dưới đây là nhịp sinh học?

(1) Gấu ngủ đông (2) Cây trinh nữ cụp lá khi bị va chạm (3) Cây rau mác có lá hình bản khi sống dưới nước và có lá hình mũi mác khi ở trên cạn (4) Cây vàng rụng lá vào mùa đông. Đáp án đúng là:

a)

1, 2, 3.

b)

1, 2, 3, 4.

c)

2, 3, 4.

d)

1, 4.

6.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:

a)

Sinh cảnh.

b)

Môi trường.

c)

Giới hạn sinh thái.

d)

Ổ sinh thái.

7.

Những loài cá ưa oxi thường sống ở:

a)

Sông, suối.

b)

Nước trong hang.

c)

Nơi nước rất sâu.

d)

Hồ.

8.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

b)

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.

c)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.

d)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

9.

Cho sơ đồ sau:

Khẳng định nào sau đây là sai?

a)

Ổ sinh thái loài C và loài D trùng lên nhau.

b)

Loài E có ổ sinh thái rộng hơn loài G.

c)

Các loài A, loài C và loài G có ổ sinh thái cách biệt nhau.

d)

Ổ sinh thái của loài A hẹp hơn loài B.

10.

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây

(1) Trồng xen các loại cây ưu bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.

(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao

(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.

(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

11.

Trong một khu vườn, người ta trồng xen các loài cây với nhau. Kĩ thuật trồng xen này đem

lại bao nhiêu lợi ích sau đây?

I. Tận dụng diện tích gieo trồng.

II. Tận dụng nguồn sống của môi trường.

III. Thu được nhiều loại nông phẩm trong 1 khu vườn.

IV. Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loài cây.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

12.

Cho các hiện tượng sau:

(1) Một số loài cá sống ở mức nước sâu có hiện tượng kí sinh cùng loài giữa cá thể đực kích

thước nhỏ với cá thể cái kích thước lớn.

(2) Cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.

(3) Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khả năng dẫn

truyền sang cây khác.

(4) Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào sống cùng nhau thành địa y.

(5) Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng, nước và muối khoáng trong cùng một thửa ruộng.

Có bao nhiêu hiện tượng thể hiện quan hệ cạnh tranh cùng loài?

a)

5

b)

2

c)

4

d)

3

13.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

a)

Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài.

b)

Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá mức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh

tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.

c)

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của

quần thể.

d)

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể.

14.

Trạng thái cân bằng quần thể theo quan niệm sinh thái học được xác lập nhờ cơ chế nào?

a)

Tự phối.

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

Cạnh tranh cùng loài.

d)

Điều hòa tỉ lệ sinh và tử.

15.

Hình thức phân bố đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

a)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với các điều kiện bất lợi của môi trường, các cá thể tận

dụng được nguồn sống từ môi trường, giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b)

Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

c)

Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.

d)

Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.

16.

Cơ chế tạo ra trạng thái cân bằng của quần thể là:

a)

Do bệnh tật và kham hiếm thức ăn trong trường hợp số lượng cá thể của quần thể tăng quá

cao.

b)

Do sự giảm bớt hiện tượng cạnh tranh cùng loài trong trường hợp số lượng cá thể của quần

thể giảm quá thấp.

c)

Sự tác động của kẻ thù trong trường hợp mật độ cá thể quần thể tăng quá cao.

d)

Sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử.

17.

Trong không gian, các cá thể cùng loài phân bố theo các kiểu:

a)

Đồng đều hoặc phân tầng.

b)

Ngẫu nhiên, theo nhóm hoặc phân tầng.

c)

Đồng đều hoặc theo nhóm.

d)

Đồng đều, ngẫu nhiên hoặc theo nhóm.

18.

Ví dụ nào sau đây là một quần thể sinh vật?

a)

Tập hợp mèo sống ở 3 hòn đảo cách xa nhau ở Nhật Bản.

b)

Tập hợp cá sống trong một cái ao.

c)

Tập hợp thông nhựa sống trên một quả đồi ở Côn Sơn, Hải Dương.

d)

Tập hợp cỏ sống trong rừng Cúc Phương.

19.

Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể sinh vật?

a)

Sự phân bố cá thể.

b)

Tỉ lệ giới tính.

c)

Mật độ quần thể.

d)

Độ đa dạng.

20.

Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) luôn tỉ lệ thuận với kích thước của cá thể

trong quần thể.

b)

Nếu kích thước quần thể vượt quá mức tối đa thì cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng cao.

c)

Nếu kích thước quần thể xuông dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

d)

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này là khác nhau giữa các loài.

21.

Có những sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lý?

a)

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại.

b)

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng

tần số alen đột biến có hại.

c)

Khi số lượng cá thể quần thẻ giảm mạnh thì sẽ làm giảm đi di- nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

d)

Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể.

22.

Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (về sinh thái học) phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện

sống.

b)

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.

c)

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.

d)

Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

23.

Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là:

a)

Giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được.

b)

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.

c)

Tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.

d)

Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.

24.

Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể được gọi là gì?

a)

Kiểu phân bố của quần thể.

b)

Kích thước tối đa của quần thể.

c)

Mật độ của quần thể.

d)

Kích thước tối thiểu của

quần thể.

25.

Trong không gian, các cá thể cùng loài phân bố theo các kiểu sau đây:

a)

Hình a phân bố đồng đều, hình b phân bố rải rác, hình c phân bố theo nhóm.

b)

Hình a phân bố thẳng hàng, hình b phân bố tự do, hình c phân bố theo cụm.

c)

Hình a phân bố đều, hình b phân bố không đều, hình c phân bố theo cụm nhỏ.

d)

Hình a phân bố đồng đều, hình b phân bố ngẫu nhiên, hình c phân bố theo nhóm.

26.

Nghiên cứu cấu trúc tuổi của ba quần thể A, B và C, kết quả được biểu diễn bằng các biểu

đồ sau:

Quần thể cá nào bị đánh bắt quá mức, nếu cứ tiếp tục khai thác sẽ bị suy kiệt và diệt vong?

a)

Cả ba quần thể A, B và C.

b)

Quần thể C.

c)

Quần thể B.

d)

Quần thể A.

27.

Xét quần thể có số lượng cá thể của các nhóm tuổi như sau:

Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

ở quần thể số 3, số lượng cá thể tiếp tục được tăng lên.

b)

Quần thể số 1 được gọi là quần thể suy thoái.

c)

quần thể số 3 được gọi là quần thể ổn định.

d)

Quần thể số 2 được gọi là quần thể trẻ.

28.

Giả sử kết quả khảo sát về diện tích khu phân bố (tính theo m2 ) và kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) của 4 quần thể sinh vật trong cùng một thời điểm như sau:

Xét tại thời điểm khảo sát, mật độ cá thể của quần thể nào trong 4 quần thể trên là thấp nhất?

a)

Quần thể II.

b)

Quần thể III.

c)

Quần thể I.

d)

Quần thể IV.

29.

Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Trong trường hợp nào sau đây thì kích thước của quần thể giảm xuống?

a)

B + I > D + E.

b)

B > D, E = I.

c)

B = D, I < E.

d)

B + I = D + E.

30.

Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Như vậy, quần thể này:

a)

Biến động số lượng theo chu kì mùa.

b)

Biến

động số lượng theo chu kì năm.

c)

Biến động số lượng không theo chu kì.

d)

Không

phải biến động số lượng.

31.

Đồ thị M và đồ thị N ở hình bên mô tả sự biển động

số lượng cá thể của thỏ và số lượng cá thể của mèo rừng sống

ở rừng phía Bắc Canađa và Alaska. Phân tích hình này, có

các phát biểu sau:

I. Đồ thị M thể hiện sự biến động số lượng của mèo rừng và N thể hiện biến động số lượng của thỏ.

II. Năm 1865, kích thước quần thể thỏ và kích thước quần thể mèo rừng đều đạt cực đại.

III. Biến động số lượng cá thể của 2 quần thể này đều là biến động theo chu kì.

IV. Sự tăng trưởng của quần thể thỏ luôn tỉ lệ thuận với sự tăng trưởng của quần thể mèo rừng.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiều phát biểu đúng?

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

32.

Trong mùa sinh sản, tu hú thường hay hất trứng chim chủ để đẻ thế trứng của mình vào đó. Vậy tu hú và chim chủ có mối quan hệ:

a)

Cạnh tranh (về nơi đẻ).

b)

Hợp tác (tạm thời trong mùa sinh sản).

c)

Hội sinh.

d)

Ức chế - cảm nhiễm.

33.

Mối quan hệ cạnh tranh là nguyên nhân dẫn đến:

a)

Sự suy giảm đa dạng sinh học.

b)

Sự tiến hóa của sinh vật.

c)

Mất cân bằng sinh học trong quần xã.

d)

Sự suy giảm nguồn lợi khai thác của con người.

34.

Ở biển, cá khoang cổ và hải quỳ thường sống với nhau. Trong đó, cá được hải quỳ bảo vệ khỏi kẻ thù, hải quỳ được cá dọn dẹp những cặn bã bẩn và cung cấp thức ăn. Hiện tượng trên mô tả về mối quan hẹ gì?

a)

n hệ cạnh tranh cùng loài.

b)

Quan hệ hợp tác.

c)

Quan hệ cộng sinh.

d)

Quan hệ vật kí sinh - vật chủ.

35.

Quan hệ hội sinh là gì?

a)

Hai loài cùng sống với nhau gây ảnh hưởng cho các loài khác.

b)

Hai loài cùng sống với nhau, trong đó một loài có lợi, một loài không bị ảnh hưởng gì.

c)

Hai loài cùng sống với nhau và cùng có lợi.

d)

Hai loài sống với nhau gây hiện tượng ức chế sự phát triển lẫn nhau.

36.

Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là:

a)

Quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

b)

Quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

c)

Quan hệ đối địch.

d)

Quan hệ cạnh tranh.

37.

Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành nhịp sinh học là:

a)

Môi trường.

b)

Di truyền.

c)

Ánh sáng.

d)

Nhiệt độ.

38.

Mối quan hệ cạnh tranh khác loài và mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

b)

Chỉ một trong hai loài là loài bị hại.

c)

Là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

d)

Luôn làm chết các cá thể của loài bị hại.

39.

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có sinh khối lớn nhất?

a)

Động vật ăn thịt.

b)

Sinh vật phân hủy.

c)

Động vật ăn thực vật.

d)

Sinh vật sản xuất.

40.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

b)

Sinh vật phân bố theo chiều ngang tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất mầu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào.

c)

Trong hệ sinh thái rừng nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật.

d)

Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài.

41.

Nguyên nhân của diễn thế sinh thái:

a)

Tác động của ngoại cảnh lên quần xã.

b)

Tác động của ngoại cảnh lên quần xã, tác động của quần xã đến ngoại cảnh, chính tác động của con người.

c)

Tác động của quần xã lên ngoại cảnh.

d)

Chính tác động của con người.

42.

Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là một trong những nguyên nhân gây diễn thế sinh thái.

b)

Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi của quần xã là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

c)

Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.

d)

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

43.

Khi nói về mối quan hệ sinh vật ăn thịt và con mồi trong quẫn xã sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.

b)

Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.

c)

Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.

d)

Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.

44.

Cho sơ đồ sau:

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Quan hệ giữa loài A và loài B là quan hệ hợp tác.

b)

Quan hệ giữa loài C và loài D là quan hệ hội sinh.

c)

Quan hệ giữa loài E và loài G là quan hệ cộng sinh.

d)

Quan hệ giữa loài A và loài B, loài C và loài D, loài E và loài G đều là quan hệ cạnh tranh.

45.

Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái.

II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.

III. Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.

IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa

các loài trong quần xã.

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

46.

Giả sử trong một hồ tự nhiên, tảo là thức ăn của giáp xác; cá mương sử dụng giáp xác làm

thức ăn đồng thời lại làm mồi cho cá quả. Cá quả tích lũy được 1152.103 kcal, tương đương 10% năng lượng tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp liền kề với nó. Cá mương tích lũy được một lượng năng lượng tương đương với 8% năng lượng tích lũy ở giáp xác. Tảo tích lũy được 12.108 kcal. Hiệu xuất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và bậc dinh dưỡng cấp 1 là:

a)

15%.

b)

10%.

c)

12%.

d)

6%.

47.

Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?

a)

Nhái.

b)

Sâu ăn lá ngô.

c)

Cây ngô.

d)

Diều hâu.

48.

Một lưới thức ăn trên đồng cỏ được mô tả như sau: thỏ, chuột đồng, châu chấu và chim sẻ đều ăn cỏ; châu chấu là thức ăn của chim sẻ; cáo ăn thỏ và chim sẻ; cú mèo ăn chuột đồng. Trong lưới thức ăn này, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất?

a)

Thỏ.

b)

Cáo.

c)

Chuột đồng.

d)

Cú mèo.

49.

Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản. (phức tạp)

b)

Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên.

c)

Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới.

d)

Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn so với quần xã suy thoái.

50.

Trong chu trình sinh địa hóa, nhóm sinh vật nào trong số các nhóm sinh vật sau đây có khả năng biến đổi nitơ dạng NO3- thành nitơ dạng NH4+?

a)

Vi khuẩn phản nitrat hóa. NO3-thành N2

b)

Vi khuẩn cố định nitơ trong đất. N2 thành NH4+

c)

Thực vật.

d)

Động vật đa bào. Sử dụng N hữu cơ

51.

Bảng dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu về 4 loài trong chuỗi thức ăn của một khu rừng.Dòng năng lượng trong chuỗi thức ăn là:

a)

U → S → T → R.

b)

U → R → S → T.

c)

S → T → R → U.

d)

R → T → S → U.

52.

Tỉ lệ năng lương được chuyển hóa từ bậc dinh dưỡng sang bậc dinh dưỡng cao hơn được gọi là gì?

a)

Tháp số lượng.

b)

Tháp năng lượng.

c)

Tháp sinh khối.

d)

Hiệu suất sinh thái.

53.

hành phần của một chuỗi thức ăn thường phải có:

(1) Sinh vật sản xuất (2) Sinh vật tiêu thụ (3) Sinh vật phân hủy (4) Mắt xích chung Đáp án đúng là:

a)

1, 2.

b)

1, 2, 3, 4.

c)

1, 2, 3.

d)

1, 3.

54.

Cho chuỗi thức ăn sau: Cây lúa → Sâu đục thân → ...(1)... → Vi sinh vật. (1) ở đây có thể là:

Loài thiên địch: ong mắt đỏ - kí sinh trên thân sâu đục thân

a)

Trùng roi.

b)

Bọ rùa.

c)

Ong mắt đỏ.

d)

Rệp cây.

55.

Tháp sinh thái nào sau đây có độ chính xác cao nhất?

a)

Tháp năng lượng và khối lượng.

b)

Tháp năng lượng.

c)

Tháp số lượng. không chuẩn nhất – kí sinh

d)

Tháp khối lượng.

56.

Nguyên nhân dẫn đến sinh khối của bậc dinh dưỡng sau nhỏ hơn sinh khối của bậc dinh dưỡng trước trong chuỗi thức ăn là do:

a)

Hiệu suất sinh thái của mắt xích phía sau thấp hơn so với mắt xích phía trước.

b)

Quá trình bài tiết và hô hấp của cơ thể sống. (70% qua hô hấp + 10% rơi rụng)

c)

Khả năng tích lũy chất sống của mắt xích phía sau thấp hơn so với mắt xích phía trước.

d)

Sản lượng sinh vật thuộc mắt xích trước cao hơn sản lượng sinh vật thuộc mắt xích phía sau.

57.

Hiệu suất sinh thái là:

a)

Tỉ lệ % năng lượng bị thất thoát giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

b)

Tỉ lệ % chất khô chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

c)

Tỉ lệ % năng lượng chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

d)

Tỉ lệ % lượng thức ăn chuyển hóa giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

58.

Rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ, đồng ruộng, rừng cây bụi

a)

Các giai đoạn của diễn thế sinh thái.

b)

Là ví dụ về hệ sinh thái Việt Nam.

c)

Những quần xã giống nhau về năng lượng đầu vào và đầu ra của dòng năng lượng.

d)

Ví dụ về sự tương tác giữa các sinh vật.

59.

Theo vĩ độ, rừng mưa nhiệt đới (rừng ẩm thường xanh nhiệt đới) là khu sinh học phân bố ở vùng nào sau đây?

a)

Nhiệt đới.

b)

Cận Bắc Cực.

c)

Ôn đới.

d)

Bắc Cực.

60.

Trong hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp năng lượng cao nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi thức ăn là bằng nhau)?

a)

Thực vật → người.

b)

Thực vật → cá → chim → người.

c)

Thực vật → dê → người.

d)

Thực vật → động vật phù du → cá → người.

61.

Giả sử 4 chuỗi thức ăn sau đây thuộc 4 hệ sinh thái và 4 hệ sinh thái đều bị ô nhiễm thủy ngân với mức độ ngang nhau. con người ở hệ sinh thái nào trong số 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất? chuyển hóa

a)

Tảo đơn bào → động vật phù du → giáp xác → cá → người.

b)

Tảo đơn bào → động vật phù du → cá → người.

c)

Tảo đơn bào → cá → người.

d)

Tảo đơn bào → giáp xác → cá → người.

62.

Khẳng định nào là đúng?

(1) Chuỗi thức ăn thường gồm 7 mắt xích. 6 mắt xích

(2) Độ dài chuỗi thức ăn bị hạn chế bởi sự mất năng lượng, ví dụ như trong hô hấp.

(3) Phần lớn sản lượng trên cạn được sử dụng trực tiếp vởi sinh vật ăn mùn bã. (chuỗi thức ăn có 2 loại: bắt đầu svsx, sv ăn mùn bã hữu cơ)

(4) Năng lượng có được là phần còn lại của năng lượng đồng hóa được sau khi hô hấp (trừ năng lượng đã dùng cho hô hấp. (Năng lượng – hô hấp – rơi rụng)

Tổ hợp câu trả lời đúng là:

a)

(1) và (3).

b)

Chỉ (1).

c)

Chỉ (2).

d)

(2), (3) và (4).

63.

Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài sinh vật là một mắt xích. Nhận xét nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn?

a)

Là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước và mắt xích phía sau trong chuỗi thức ăn.

b)

Vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ

c)

Là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

d)

Là sinh vật tiêu thụ bậc 1.

64.

Chuỗi thức ăn nào sau đây không đúng?

a)

Cây lúa → châu chấu → cá rô.

b)

Cỏ → sâu → ngóe sọc → chuột đồng.

c)

Tảo silic → tôm → cá rô → chim bói cá.

d)

Giun đất → đất → cây ngô → sâu.

65.

Cho các hoạt động của con người:

(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.

(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh. (dầu mỏ, than đá

(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá

(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí

(5) Bảo vệ các loài thiên địch

(6) Tăng cường sử dụng các chất hóa học để tiêu diệt các loài sâu hại (có hại cho sức khỏe con người)

Có bao nhiêu hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

66.

Giả sử năng lượng đồng hóa các sinh vật dị dưỡng trong một chuỗi thức ăn như sau:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1.500.000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180.000 Kcal.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18.000 Kcal. Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1.620 Kcal.

Hiệu suất sinh thái giữa các bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là:

a)

9% và 10%.

b)

12% và 10%.

c)

10% và 12%.

d)

10% và 9%.

67.

Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện

(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.

(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.

(5) Tăng cường khai thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

68.

Để góp phần làm giảm hiệu ứng nhà kính, cần hạn chế sự gia tăng loại khí nào sau đây trong khí quyển?

a)

Khí cacbon điôxit.

b)

Khí nitơ.

c)

Khí neon.

d)

Khí hêli.

69.

Nhận xét nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn?

a)

Là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước và mắt xích phía sau trong chuỗi thức ăn.

b)

Là sinh vật tiêu thụ bậc 2.

c)

Là sinh vật tiêu thụ bậc 1.

d)

Vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

70.

Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

b)

Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải.

c)

Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn.

d)

Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ.

71.

So với hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái nhân tạo:

a)

có khả năng tự điều chỉnh cao hơn.

b)

Là một hệ mở còn hệ sinh thái tự nhiên là một hệ khép kín.

c)

Ổn định hơn do con người thường bổ sung năng lượng cho chúng.

d)

Có độ đa dạng sinh học thấp hơn.

72.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật?

a)

Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức

tạp.

b)

Trong tất cả các quần xã sinh vật trên cạn, chỉ có loại chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh

vật tự dưỡng.

c)

Cấu trúc của lưới thức ăn càng phức tạp khi đi từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.

d)

Trong một quần xã, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định. (lưới thức ăn)

73.

Mối quan hệ có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hình thành chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái là:

a)

Quan hệ cạnh tranh.

b)

Quan hệ đối địch.

c)

Quan hệ vật ăn thịt - con mồi.

d)

Quan hệ ức chế cảm nhiễm.

74.

Cho các dữ kiện sau:

I. Một đầm nước mới xây dựng.

II. Các vùng đất xung quanh đầm bị xói mòn, làm cho đáy đầm bị nông dần. Các loài sinh vật

nổi ít dần, các loài động vật chuyển vào sống trong lòng đầm ngày một nhiều.

III. Trong đầm nước có nhiều loài thủy sinh ở các tầng nước khác nhau, các loài rong rêu và

cây cỏ mọc ven bờ đầm.

IV. Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng. Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm.

V. Hình thành cây bụi và cây gỗ.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện diễn thế ở đầm nước nông?

a)

I → III → II → IV → V.

b)

I → II → III → IV → V.

c)

I → III → II → V → IV.

d)

I → II → III → V → IV.

75.

Trong một hệ sinh thái trên cạn, nhóm sinh vật nào sau đây thường có sinh khối lớn nhất?

a)

Sinh vật phân hủy.

b)

Sinh vật sản xuất.

c)

Động vật ăn thịt.

d)

Động vật ăn thực vật.

76.

Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau

Biết rằng cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo hiệu quả kinh tế. Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này?

a)

thả thêm cá quả vào ao.

b)

Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao.

c)

Hạn chế số thực vật phù du có trong ao.

d)

Làm tăng số lượng cá mương trong ao.

77.

Thành phần của một chuỗi thức ăn thường phải có: (1) Sinh vật sản xuất (2) Sinh vật tiêu thụ (3) sinh vật phân giải (4) mắt xích chung. đáp án đúng là:

a)

(1), (2), (3).

b)

(1), (2), (4).

c)

(1), (3), (4).

d)

(1), (2), (3), (4).

78.

Hình sau mô tả tháp sinh khối của các hệ sinh thái dưới nước và hệ sinh thái trên cạn

Trong số các tháp sinh thái trên, tháp sinh thái thể hiện các bậc dinh dưỡng của hệ sinh thái trên cạn là:

a)

1, 3, 4, 5.

b)

2, 3, 4, 5.

c)

1, 2, 3, 4.

d)

1, 2, 3, 5.

79.

Cho các phát biểu sau về sơ đồ lưới thức ăn ở hình bên:

I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 bậc dinh dưỡng.

II. Cú mèo là sinh vật tiêu thụ bậc 3.

III. Quan hệ giữa đại bàng và rắn là quan hệ đối kháng.

IV. Có tối đa 3 loài sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

80.

Khu sinh học nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất?

a)

Rừng mưa nhiệt đới.

b)

Rừng lá rụng ôn đới.

c)

Hoang mạc.

d)

Thảo nguyên.

81.

Khi nói về chu trình sinh địa hoá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.

II. Cacbon đi vào chu trình cacbon dưới dạng cacbon điôxit (CO2). – quang hợp

III. Trong chu trình nitơ, thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+và NO3-.

IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa.

a)

4

b)

1

c)

3

d)

2

82.

Cho các biện pháp sau:

I. Thực hiện các biện pháp chống xói mòn cho đất.

II. Ngăn chặn nạn phá rừng đầu nguồn.

II. Khai thác tài nguyên sinh vật biển hợp lí kết hợp với bảo vệ môi trường biển.

IV. Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng.

Trong các biện pháp trên, có bao nhiêu biện pháp góp phần khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1