Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 11 GHK2 11A7 2024 2025 NTT
Total questions: 77
Worksheet time: 47mins
Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sinh trưởng là sự tăng về kích thước và khối lượng cơ thể.
II. Sinh trưởng là nhờ sự tăng lên về số lượng và kích thước tế bào, nhờ đó cơ thể lớn lên
III. Phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể là nguyên nhân của sự sinh trưởng. IV. Phát triển là sự phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể.
1
2
3
4
Dựa trên kiến thức về sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Dấu hiệu đặc trưng của sinh trưởng là tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
II. Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phân hoá tế bào → Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
III. Bản chất của phát triển là sự phân bào làm tăng số lượng tế bào, sự tổng hợp và tích luỹ các chất làm tế bào.
IV. Bản chất của sinh trưởng là sinh trưởng của tế bào - phân hoá tế bào - phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về phát triển ở sinh vật?
I. Phát triển gồm: Sinh trưởng → Phân hoá tế bào → Phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể.
II. Để phát triển cần có sinh trưởng, sinh trưởng làm tăng số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.
III. Để phát triển cần có phân hoá tế bào, nhờ đó các tế bào thay đổi cấu trúc và chuyên hoá chức năng.
IV. Để phát triển cần có phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể thông qua quá trình phát sinh hình thái mà cơ quan, cơ thể có được hình dạng và chức năng sinh lí nhất định.
1
2
3
4
Hình thức học tập nào sau đây là động vật học bằng cách quan sát và bắt chước hành vi của động vật khác?
In vết
Quen nhờn
Học liên kết
Học xã hội
Sinh trưởng ở sinh vật là
quá trình tăng kích thước và tuổi của cơ thể.
quá trình tăng kích thước và khối lượng cơ thể.
quá trình tăng khối lượng và tuổi của cơ thể.
Quá trình tăng thể tích và khối lượng của cơ thể.
Vòng đời của sinh vật là quá trình lặp lại theo trình tự nhất định các thay đổi mà một cá thể sinh vật phải trải qua, bắt đầu từ khi được
chết đi, sinh ra, lớn lên đẻ con và chết đi.
sinh ra và chết đi.
sinh ra, lớn lên, trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới, già rồi chết đi.
sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo cơ thể mới.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của sinh vật?
I. Trong quá trình phát triển, các quá trình sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể có quan hệ mật thiết với nhau, không tách rời nhau và đan xen với nhau.
II. Khi cơ thể sinh trưởng đạt đến kích thước và khối lượng nhất định thì có sự biến đổi về chất.
III. Quá trình phát triển của một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính bắt đầu bằng hợp tử. Hợp tử phân bào tạo thành nhiều tế bào, các tế bào biệt hóa hình thành các cơ quan và hình dáng của sinh vật non
IV. Ví dụ nói lên mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển sau: hạt nảy mầm lớn lên thành cây mầm, cây mầm lớn lên thành cây con, cây con đạt được mức độ sinh trưởng nhất định thì ra nụ, nụ lớn lên hình thành hoa và kết quả.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật.
Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên.
Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật.
Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm.
Ở cây một lá mầm, mô phân sinh gồm có
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng và mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh rễ.
Quá trình cảm nhận ánh sáng có thể tóm tắt theo sơ đồ nào sau đây?
Mắt → Dây thần kinh thị giác →Vùng thị giác trên vỏ não.
Dây thần kinh thị giác →Vùng thị giác trên vỏ não→ Mắt.
Vùng thị giác trên vỏ não→ Mắt→ Dây thần kinh thị giác.
Mắt→ Vùng thị giác trên vỏ não→ Dây thần kinh thị giác.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vòng đời của sinh vật?
I. Là khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra đến khi già chết.
II. Vòng đời của các loài sinh sản hữu tính bắt đầu từ sơ sinh đến khi trưởng thành già rồi chết.
III. Vòng đời của các loài sinh sản vô tính bắt đầu từ khi hoàn thiện các cơ quan đến khi trưởng thành già rồi chết.
IV. Từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết.
1.
2.
3.
4.
Nhữn ứng dụng sau đây về vòng đời của sinh vật trong đời sống. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong trồng trọt tưới đủ nước, giữ đủ độ ẩm của đất để hạt cây nảy mầm, cung cấp đủ phân, nước, ánh sáng để cây non lớn nhanh, tạo nhiều cành, lá.
II. Nếu hiểu biết vògn đời của một giống cây trồng sẽ giúp cho việc chăm sóc đúng nhu cầu sinh lí từng giai đoạn giúp mang lại năng suất cao hơn so với trồng mà không hiểu biết đặc tính sinh lý, vòng đời của nó.
III. Hiểu biết vòng đời của động vật để đưa ra các biện pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn
IV. Hiểu biết về vòng đời của cây để đưa ra các biệp pháp chăm sóc phù hợp với từng giai đoạn
1.
2.
3.
4.
Phát triển ở sinh vật là
toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài của cá thể, bao gồm thay đổi kích thước và cân nặng.
toàn bộ những biến đổi diễn ra bên ngoài cơ thể của cá thể, bao gồm thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lý.
toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, bao gồm thay đổi chiều cao, cân nặng và tuổi thọ.
toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể, bao gồm thay đổi về số lượng tế bào, cấu trúc, hình thái và trạng thái sinh lý.
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng tuổi thọ và các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ?
I. Tuổi thọ của sinh vật là thời gian sống thực của một sinh vật.
II. Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống trung bình của các cá thể trong loài.
III. Yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người gồm yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài.
IV. Chế độ ăn uống hợp lí, đầy đủ, khoa học làm tăng tuổi thọ.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ?
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi điều độ, sống lành mạnh, tích cực, tập thể dục thể thao thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh, kéo dài tuổi thọ
Môi trường sống ít ô nhiễm thì tuổi thọ cao hơn.
Yếu tố di truyền quyết định quan trọng đến tuổi thọ.
Muốn có tuổi thọ cao thì hoàn toàn dựa vào yếu tố bên ngoài quyết định.
Có bao nhiêu ứng dụng sinh trưởng và phát triển ở thực vật đúng trong đời sống, sản xuất?
I. Sử dụng AIA, GA, cytokinine với tỷ lệ phù hợp để nhân giống thực vật nhanh chóng bằng nuôi cấy mô.
II. Sử dụng cytokinine tạo quả không hạt.
III. Sử dụng AIA, GA để kích thích hạt nảy mầm, kích thích ra rễ ở cây con.
IV. Đặt xen lẫn các quả chín ít với các quả chín nhiều sẽ làm nhanh quá trình chín của quả.
1
2
3
4
Phản xạ nào dưới đây là phản xạ không điều kiện?
Nghe thấy tiếng gọi tên mình liền quay đầu lại.
Đi trên đường thấy xác con vật chết liền tránh xa.
Đi ngoài trời nắng, da đổ mồ hôi.
Nghe thấy bài hát yêu thích thì hát theo.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
I. Xảy ra tại một số vị trí, cơ quan trên cơ thể thực vật.
II. Diễn ra trong một giai đoạn nhất định của đời sống của thực vật.
III. Đây là hình thức sinh trưởng có giới hạn.
IV. Đây là hình thức sinh trưởng biểu hiện bằng sự gia tăng kích thước, sự xuất hiện và thay mới của các cơ quan như càn, lá, rễ, hoa, quả, ...
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
I. Đây là hình thức sinh trưởng không giới hạn, sự sinh trưởng không giới hạn này có thể quan sát thấy rõ ở các cây thân gỗ lâu năm, với sự gia tăng chiều cao cây, đường kính thân, ... trong suốt chu kì sống của nó.
II. Hình thức sinh trưởng do sự phân chia liên tục của các tế bào tại các mô phân sinh.
III. Sinh trưởng xảy ra nơi có các mô phân sinh.
IV. Muốn phát triển phải trãi qua sinh trưởng.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
I. Có thể chịu ảnh hưởng của yếu tố bên ngoài và bên trong.
II. Yếu tố bên trong có thể do gene quy định.
III. Nước và độ ẩm không khí ảnh hưởng thông qua là nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình quang hợp và các hoạt động trao đổi chất khác của cây.
IV. Tất cả các loài thực vật đều có nhu cầu cần nước và nhu cầu nước giống nhau.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
I. Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thân mầm và phân hóa mầm hoa.
II. Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và sự tích lũy các chất trong cây nên có ảnh hướng lớn đến sinh trưởng và phát triển.
III. Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng của cây.
IV. Đất và dinh dưỡng là nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng thiết yếu đa lượng và vi lượng.
1
2
3
4
Phản xạ là các phản ứng của cơ thể đáp ứng trả lại các kích thích từ môi trường dưới sự điều khiển của
hệ thần kinh
hệ tuần hoàn
cơ thể
các hệ cơ quan
Khi nói về tập tính bẩm sinh, phát biểu nào sau đây đúng?
Tập tính sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Tập tính sinh ra đã có, di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài.
Tập tính sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
Tập tính sinh ra đã có, không di truyền từ bố mẹ, không đặc trưng cho loài.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực vật? I. Tất cả thực vật đều có mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng. II. Mô phân sinh đỉnh nằm ở ngọn cây, đỉnh cành và chóp rễ của cây một lá mầm và hai lá mầm. III. Mô phân sinh lóng ở thực vật 2 lá mầm giúp cho thân dài và cao lên.
1
2
3
4
Khi bị kích thích, động vật có hệ thần kinh lưới phản ứng
toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng.
định khu, tiêu tốn nhiều năng lượng.
toàn thân, không tiêu tốn năng lượng.
định khu, không tiêu tốn năng lượng.
Hormone được ứng dụng để kích thích ra rễ của cành giâm, cành chiết trong nhân giống vô tính là
gibberellin.
auxin.
cytokinin.
kinetin.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực vật?
I. Mô phân sinh đỉnh có ngọn cây, đỉnh cành và chốp rễ của cây một lá mầm và hai lá mầm.
II. Mô phân sinh bên chỉ có ở phần thân cây ở cây hai lá mầm.
III. Mô phân sinh lóng chỉ có ở phần lóng ở hây một lá mầm.
IV. Mô phân sinh đỉnh làm tăng chiều dài của lóng.
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?
I. Sinh trưởng sơ cấp gặp thực vật một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non.
II. Sinh trưởng thứ cấp có ở cây hai lá mầm.
III. Sinh trưởng sơ cấp do mô phân sinh bên tạo ra.
IV. Thực vật có sinh trưởng thứ cấp thường thân to lớn.
1
2
3
4
Nhân tố nào sau đây thuộc nhóm nhân tố bên trong, chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa?
Ánh sáng
Nhiệt độ
Hormone
Độ ẩm
Những nhân tố nào dưới đấy chi phối sự ra hoa ở thực vật
1. Tuổi cây2. Quang chu kì3. Nhiệt độ4. Thời tiết (nắng, mưa, gió...).
Phương án đúng là
A. 1, 2, 3. B. 1, 2, 3, 4. C. 1, 2, 4. D. 2, 3, 4.
A
B
C
D
Vì sao tưới quá nhiều nước lại gây hại cho cây?
Vì rễ cây không hấp thụ được nước.
Vì rễ cây bị thiếu oxi.
Vì đất bị chua.
Vì cây bị ngộ độc muối.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?
I. Là sinh trưởng chiều ngang.
II. Nhờ phân chia và lớn lên của tế bào mô phân sinh bên (tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch).
III. Có ở thực vật một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non.
IV. Thực vật có sinh trưởng thứ cấp thường có thời gian sống một năm.
1.
2.
3.
4.
Tập tính động vật là
Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.
Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống.
Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.
Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.
Sinh trưởng là quá trình:
Tăng chiều dài cơ thể.
Tăng chiều ngang cơ thể.
Tăng khối lượng cơ thể.
Tăng khối lượng và kích thước cơ thể.
Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là
Sinh trưởng tạo tiền đề cho phát triển, phát triển sẽ thúc đẩy sinh trưởng.
Phát triển tạo tiền đề cho sinh trưởng, làm nền tảng cho phát triển.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.
Sinh trưởng và phát triển mâu thuẫn với nhau.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng sinh trưởng sơ cấp ở thực vật?
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng sinh trưởng sơ cấp ở thực vật?
I. Là hình thức sinh trưởng làm thân cây to ra do sự phân chia tế bào của mô phân sinh bên.
II. Dạng sinh trưởng là sinh trưởng chiều ngang.
III. Đặc điểm bó mạch là xếp chồng chất hai bên tầng sinh mạch.
IV. Gặp cây một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non.
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hormone ở thực vật?
I. Hormone thực vật là các chất hữu cơ sản sinh ra ở đâu chỉ gây tác động sinh lý nơi đó.
II. Hormone tham gia điều khiển các đáp ứng của thực vật với các kích thích đến từ môi trường
III. Có thể ức chế sự sinh trưởng, đẩy nhanh sự già hoá ở cây qua các phản ứng ngủ của hạt, rụng lá, rụng quả, ...
IV. Có thể thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật như: sinh trưởng của chồi ngọn, nảy mầm của hạt, chín của quả, ...
1.
2.
3.
4.
Ở động vật, phản xạ là gì ?
Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể
Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể
Kiểu hệ thần kinh nào sau đây tiến hóa nhất ở động vật?
Hệ thần kinh dạng lưới.
Hệ thần kinh dạng ống.
Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Hệ thần kinh dạng nang.
Trong cơ chế cung phản xạ, cảm giác nào có thể kích thích cơ thể để tạo ra hành động tránh né mùi nguy hiểm?
Vị giác
Xúc giác
Khứu giác
Thính giác
Tập tính động vật là gì?
Chuỗi những phản ứng trả lời lại các kích thích của môi trường, nhờ đó mà động vật tồn tại và phát triển.
Các phản xạ có điều kiện của động vật học được trong quá trình sống
Các phản xạ không điều kiện, mang tính bẩm sinh của động vật, giúp chúng được bảo vệ.
Các phản xạ không điều kiện, nhưng được sự can thiệp của não hộ.
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
Học khôn.
Học ngầm.
Điều kiện hoá hành động.
Quen nhờn.
Ý nào không đúng với đặc điểm của phản xạ có điều kiện?
Được hình thành trong quá trình sống và không bền vững
Không di truyền được, mang tính cá thể
Có số lượng hạn chế
Thường do vỏ não điều khiển
Ở cây hai lá mầm, thân và rễ dài ra là nhờ hoạt động của
mô phân sinh cành.
mô phân sinh bên.
mô phân sinh lóng.
mô phân sinh đỉnh.
Dựa trên hình và kiến thức về sinh trưởng ở thực vật. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Ngắt chồi ngọn để các chồi nách phát triển.
Ngắt chồi ngọn để nhằm tạo ra nhiều nhánh để tăng năng suất của một số cây trồng lấy quả, ngọn.
Trước khi ngắt và sau khi ngắn quá trình sinh trưởng hai chậu vẫn không thay đổi.
Ngắt chồi ngọn để tăng năng suất lá.
Phản xạ là phản ứng
trả lời lại các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên trong của cơ thể.
thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời các kích thích bên ngoài cơ thể.
thông qua hệ thần kinh trả lời các kích thích bên ngoài hoặc bên trong cơ thể.
Phản xạ nào dưới đây là phản xạ không điều kiện
Nghe thấy tiếng gọi tên mình liền quay đầu lại.
Đi trên đường thấy xác con vật chết liền tránh xa.
Đi ngoài trời nắng, da đổ mồ hôi.
Nghe thấy bài hát yêu thích thì hát theo.
Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ nhờ hoạt động của
Mô phân sinh bên.
Mô phân sinh đỉnh.
Mô phân sinh lóng.
Phần gỗ và vỏ.
Mô phân sinh là nhóm các tế bào
Chưa phân hóa, có khả năng phân chia liên tục.
Chưa phân hóa, không có khả năng phân chia liên tục.
Có khả năng sinh trưởng.
Có khả năng phát triển.
Hormone thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng
kích thích sinh trưởng của cây.
ức chế hoạt động của cây.
kháng bệnh cho cây.
điều tiết hoạt động sống của cây.
Cây cà chua ra hoa khi đạt được đến lá thứ
14.
15.
12.
13.
2. Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai.
Câu 1. Khi nói về các biện pháp góp phần bảo vệ sức khoẻ hệ thần kinh. Theo lí thuyết, mỗi biện pháp sau đây là Đúng hay Sai?
a. Đảm bảo giấc ngủ hàng ngày hợp lí (ngủ đúng giờ, ngủ đủ giấc).
b. Thường xuyên sử dụng chất kích thích, chất ức chế hoạt động thần kinh, chất giảm đau,.. khi bị căng
c. Có chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lí, tránh căng thẳng, mệt mỏi kéo dài.
d. Cần có chế độ ăn uống hợp lí, thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao,…
thẳng.
A
B
C
D
Cho các nhân tố chi phối quá trình phát triển của thực vật có hoa. Những nhân tố nào là nhân tố bên trong, chọn Đúng hoặc Sai cho mỗi nhân tố dưới đây.
a.yếu tố di truyền
b.ánh sáng
c. hormone thực vật
d.chất dinh dưỡng
A
B
C
D
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về về phản ứng của động vật có hệ thần kinh dạng ống khi bị kích thích?
a) Phản ứng toàn cơ thể, chính xác.
b) Phản ứng nhanh, chính xác.
c) Phán ứng ở một vùng cơ thể, độ chính xác cao.
d)Phản ứng thông qua các phản xạ không điều kiện hoặc có điều kiện.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hệ thần kinh của giun đốt và chân khớp?
A
B
C
D
Hình sau mô tả một cung phản xạ ở động vật. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. [1] là thụ thể tiếp nhận kích thích, hình thành xung thần kinh.
b. [2] là đường dẫn truyền xung thần kinh đến trung ương thần kinh.
c. [3] là trung ương thần kinh xử lí thông tin, đưa ra quyết định trả lời kích thích, lưu giữ thông tin.
d. [5] là cơ quan trả lời phản ứng lại kích thích.
A
B
C
D
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
a)Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng của cây.
b)Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thân mầm và phân hóa mầm hoa.
c)Đất và dinh dưỡng là nguồn cung cấp các nguyên tố khoáng thiết yếu đa lượng và vi lượng.
d) Ánh sáng có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp và sự tích lũy các chất trong cây nên có ảnh hướng lớn đến sinh trưởng và phát triển.
A
B
C
D
. Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Chế độ làm việc, nghỉ ngơi điều độ, sống lành mạnh, tích cực, tập thể dục thể thao thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh, kéo dài tuổi thọ.
b. Môi trường sống ít ô nhiễm thì tuổi thọ cao hơn.
c. Yếu tố di truyền quyết định quan trọng đến tuổi thọ.
d. Muốn có tuổi thọ cao thì hoàn toàn dựa vào yếu tố bên ngoài quyết định.
A
B
C
D
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò điều tiết quá trình sinh trưởng và phát triển của hormone thực vật?
a) Sự phân hóa giới tính của hoa liên quan đến hàm lượng hormone trong cây.
b) Ở cây non nhiều rễ phụ thì đa phần sẽ phát triển thành cây đực.
c) Cây có rễ nhiều lá, có sự cân bằng hormone thì tỷ lệ hoa đực và hoa cái bằng nhau, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.
d) Cây có nhiều rễ và ít lá, có sự cân bằng hoormone thì tỷ lệ hoa đực bằng hoa cái, giới tính đực cái cũng ở trạng thái cân bằng.
A
B
C
D
Khi nói về 2 biện pháp: Thắp đèn ban đêm ở các vườn trồng hoa cúc vào mùa thu và bắn pháo hoa ban đêm ở các đồng mía vào mùa đông: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về biện pháp này?
Cúc là cây ngày ngắn nên ra hoa vào mùa thu, vì mùa thu ban đêm bắt đầu dài hơn ban ngày. Thắp đèn ban đêm ờ vườn hoa cúc vào mùa thu nhằm rút ngắn thời gian ban đêm, để cây cúc không ra hoa, không thiệt hại kinh tế cho người trồng hoa
Mía là cây dài ngày nên ra hoa vào mùa đông.
Hai biện pháp này đều có tác dụng kìm hãm sự ra hoa.
Để ngăn cản mía ra hoa vào mùa đông sẽ phải cắt đêm dài thành hai đêm ngắn bằng cách bắn pháo hoa ban đêm.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về về hormone thực vật?
Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
Nồng độ thấp nhưng gây ra tác động sinh lí lớn.
Thường có tính chuyên hóa thấp hơn so với động vật.
Được tạo ra ở đâu thì gây tác động sinh lí ở đấy.
Để nghiên cứu ảnh hưởng của hormone thực vật ảnh hưởng đến sự hình thành chồi ở mô sẹo trong nuôi cấy mô thực vật, người ta tiến hành nuôi mẫu cấy ống số (1) trên môi trường thạch dinh dưỡng có bổ sung hormone auxin và cytokinin, các ống nghiệm (2), (3), (4), (5) lần lượt là các kết quả khác nhau khi thay đổi hàm lượng giữa hai hormone auxin và cytokinin: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Ở ống (2) tỉ lệ auxin lớn hơn cytokinin dẫn đến xuất hiện mô sẹo (callus).
Ở ống (3) cytokinin có tỉ lệ cao hơn auxin làm kích thích sự phát triển của rễ.
Ở ống (4) auxin có tỉ lệ cao hơn cytokinin kích thích sự phát triển của chồi bên và tạo sự phân hóa chồi.
Ở ống (5) không có mặt auxin và có một lượng nhỏ cytokinin dẫn đến không sinh trưởng.
Cho các bộ phận của câu như sau: I. Đỉnh rễ II. Thân III. Chối nách IV. Chồi đỉnh V. Hoa VI. Lá
Mô phân sinh đỉnh không có ở bao nhiêu bộ phận trong các bộ phận trên của cây?
(a)
Cho các phát biểu sau:
I.Ethylene là hormone thực vật duy nhất tồn tại ở dạng khí.
II. Ethylene được vận chuyển bằng con đường khuếch tán trong phạm vi ngắn.
III.Ethylene được tổng hợp nhiều trong giai đoạn già hóa và quá trình chín của quả hoặc do tổn thương cơ học và hạn hán.
IV. Vai trò của ethylene là thúc đẩy sự chín của quả, kích thích sự rụng lá, và sự ra hoa của một số loài thực vật như dứa, xoài, dưa chuột.
V. Ethylene là hormone kích thích sinh trưởng và phát triển ở thực vật.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(a)
Cho các chất sau: cytokinin, cytocrome, phytochrome, ethylene, gibberelin và auxin. Có bao nhiêu chất tác dụng kích thích sự ra hoa của cây?
Dựa trên hình dưới và cho biết cung phản xạ tự vệ ở người như sau: Vị trí [?] nào là đường cảm giác trong cung phản xạ tự vệ?
Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?
Phản ứng toàn thân, tiêu tốn nhiều năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Số lượng tế bào thần kinh tăng so với thần kinh dạng lưới
Khả năng phối hợp giữa các tế bào thần kinh tăng lên
Phản ứng cục bộ, ít tiêu tốn năng lượng so với thần kinh dạng lưới.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với sự cảm ứng của động vật?
Cùng với sự tiến hóa, số lượng tế bào thần kinh ngày càng ít đi nhưng kích thước lớn dần
Cùng với sự tiến hóa, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng phức tạp.
Bán cầu đại não ngày càng phát triển và đóng vai trò quan trọng trong điều khiển các hoạt động sống của cơ thể.
Đầu trước của ống phát triển mạnh thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng tuổi thọ và các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ?
Tuổi thọ của sinh vật là thời gian sống thực của một sinh vật.
Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống trung bình của các cá thể trong loài.
Yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người gồm yếu tố bên trong, yếu tố bên ngoài.
Chế độ ăn uống hợp lí, đầy đủ.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ?
Chế độ làm việc, nghỉ ngơi điều độ, sống lành mạnh, tích cực, tập thể dục thể thao thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh, kéo dài tuổi thọ
Môi trường sống ít ô nhiễm thì tuổi thọ cao hơn.
Yếu tố di truyền quyết định quan trọng đến tuổi thọ.
Muốn có tuổi thọ cao thì hoàn toàn dựa vào yếu tố bên ngoài quyết định.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mô phân sinh ở thực vật?
Tất cả thực vật đều có mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng.
Mô phân sinh đỉnh nằm ở ngọn cây, đỉnh cành và chóp rễ của cây một lá mầm và hai lá mầm.
Mô phân sinh lóng ở thực vật 2 lá mầm giúp cho thân dài và cao lên.
Mô phân sinh là nhóm các tế bào chưa phân hoá, có khả năng phân chia tạo tế bào mới trong suốt đời sống của thực vật.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?
Là sinh trưởng chiều ngang.
Nhờ phân chia và lớn lên của tế bào mô phân sinh bên (tầng sinh vỏ và tầng sinh mạch).
Có ở thực vật một lá mầm và chóp thân hai lá mầm còn non.
Thực vật có sinh trưởng thứ cấp thường có thời gian sống một năm.
át biểu sau đây đúng về hormone ở thực vật?
Hormone thực vật là các chất hữu cơ có hoạt tính sinh học cao.
Hormone thực vật được tổng hợp với lượng nhỏ ở các cơ quan, bộ phận nhất định trong cây.
Hormone thực vật tham gia điều tiết các hoạt động sống của thực vật.
Hormone thực vật chỉ thúc đẩy quá trình sinh trưởng, phát triển ở thực vật.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hormone auxin (IAA) ở thực vật?
Tác động sinh lý làm tăng chiều dài của thân và lóng.
Vận chuyển hướng gốc đến rễ theo mạch rây.
Dùng để kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả (cà chua), tạo quả không hạt.
Nơi sinh ra: Các cơ quan đang sinh trưởng mạnh.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hormone Abscisic acid ở thực vật?
Nơi sinh ra: Ở hầu hết các bộ phậm của cây.
Vận chuyển hướng ngọn theo mạch gỗ và hướng gốc theo mạch rây.
Được sử dụng để kích thích hoá già thân, lá, ...
Được sử dụng để ức chế sinh trưởng của cành, lóng,…
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tương quan của hormone ở thực vật?
Trong hạt nảy mầm: GA cao cực đại và AAB thấp.
Trong hạt khô: GA thấp còn AAB cao.
Tương quan giữa Auxin/Cytokinin điều tiết sự phát triển của mô sẹo: Nếu Auxin/Cytokinin < 1→ kích thích tạo chồi.
Tương quan giữa Auxin/Cytokinin điều tiết sự phát triển của mô sẹo: nếu Auxin/Cytokinin > 1 → kích thích ra rễ.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về ứng dụng hormone sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
Xử lý auxin làm tăng thụ quả ở nho, cà chua, …
Xử lý gibberellin tạo quả không hạt ở cam, dưa hấu...
Xử lý gibberellin để thúc đẩy tăng trưởng chiều cao ở cây lấy thân như mía, cây gỗ…
Xử lý Etilen làm quả chín đều ở chuối, xoài, …
