NEW
Font size
WorksheetsSinh gk2
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Theo quan điểm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là
axit nuclêic và prôtêin.
cacbohyđrat và prôtêin.
lipit và gluxit.
axit nuclêic và lipit.
Theo quan điểm hiện đại, axit nuclêic được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống vì:
có vai trò quan trọng trong sinh sản ở cấp độ phân tử.
có vai trò quan trọng trong di truyền.
có vai trò quan trọng trong sinh sản và di truyền.
là thành phần chủ yếu cấu tạo nên nhiễm sắc thể.
Tiến hoá hoá học là quá trình:
hình thành các hạt côaxecva.
xuất hiện cơ chế tự sao.
xuất hiện các enzim.
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
Trong khí quyển nguyên thuỷ có các hợp chất:
hơi nước, các khí cacbônic, amôniac, metan.
saccarrit, các khí cacbônic, amôniac, nitơ.
hyđrôcacbon, hơi nước, các khí cacbônic, amôniac.
saccarrit, hyđrôcacbon, hơi nước, các khí cacbônic.
Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành đầu tiên trên trái đất là
gluxit
cacboydrat
axitnuclêic
protein
Tiến hóa tiền sinh học là quá trình
Hình thành mầm mống của những cơ thể đầu tiên
Hình thành các pôlipeptit từ các axít amin
Các đại phân tử hữu cơ
Xuất hiện các nuclêôtit và saccarit
Sự sống đầu tiên xuất hiện ở môi trường
Khí quyển nguyên thủy
Trong lòng đất và được thoát ra bằng các trận phun cháu lửa
Trong nước đại dương
Trên đất liền
Nghiên cứu sinh vật hóa thạch có ý nghĩa suy đoán
Tuổi của các lớp đất chứa chúng
Lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của chúng
Lịch sự phát triển của quả đất
Diễn biến khí hậu qua các thời đại
Trong đại Cổ sinh, cây gỗ giống như các thực vật khác chiếm ưu thế đặc biệt trong suốt kỉ
Silua
Đê vôn
Cacbon
Pecmi
Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng tỏ người và vượn người
Có quan hệ thân thuộc rất gần gũi
Tiến hóa theo cùng một hướng
Tiến hóa theo hai hướng khác nhau
Vượn người là tổ tiên của loài người
Loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác, vì loài người
Có khả năng thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và cách ly địa lý
Đã biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo những mục đích nhất định
Có hệ thần kinh rất phát triển
Có hoạt động tư duy trừu tượng
Các cây tràm ở rừng U Minh là loài
Chủ chốt
Ưu thế
Đặc biệt
Đặc trưng
Loài có số lượng nhiều hơn hoặc sinh khối lớn hoặc có vai trò quan trọng hơn các loại khác trong quần xã gọi là
Loài trung tâm
Loài chủ chốt
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn
Tiến hóa sinh học - tiến hóa hóa học - tiến hóa tiền sinh học
Tiến hóa hóa học - tiến hóa sinh học - tiến hóa sinh học
Tiến hóa hóa học - tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học
Tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học - tiến hóa hóa học
Khoảng giá trị xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian gọi là
Ổ sinh thái
Sinh cảnh
Nơi ở
Giới hạn sinh thái
Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất gọi là
Quần xã
Sinh quyển
Hệ sinh thái
Quần thể
Đặc trưng nào sau đây không phải đặc trưng của quần thể?
Đa dạng loài
Tỉ lệ đực, cái
Tỉ lệ các nhóm tuổi
Mật độ cá thể
Ở động vật biến nhiệt, nhiệt độ môi trường càng cao thì chu kỳ sống của chúng
Càng ngắn
Luôn thay đổi
Càng dài
Không thay đổi
Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?
Mật độ cá thể
Nhóm tuổi
Tỉ lệ giới tính
Kích thước của quần thể
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới
Tăng kích thước của quần thể tới mức tối đa
Các cá thể ăn thịt lẫn nhau làm cho quần thể bị diệt vong
Giảm kích thước quần thể xuống mức tối thiểu
Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
Cho nhóm sinh vật sau: cá thoi loi, cua, giun đất, khỉ, giun đũa, sán dây, chim sáo, thằn lằn. Sinh vật sống ở môi trường trên mặt đất gồm
Khỉ, chim sáo, thằn lằn
Khỉ, giun đũa, sán dây
Cá thoi loi, cua, khỉ, thằn lằn
Khỉ, giun đất, cua, thằn lằn
Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là
Tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích
Số lượng cá thể có trong quần thể tại một thời điểm nhất định
Số lượng cá thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích
Tỉ lệ đực và cái trong quần thể tại một thời điểm nhất định
Trong lịch sử phát triển của sinh giới, loài người xuất hiện ở Đại
Thái cổ
Cổ sinh
Trung sinh
Tân sinh
Tế bào sơ khai xuất hiện ở giai đoạn nào?
Tiến hóa tiền sinh học
Tiến hóa hóa học
Tiến hóa sinh học
Tiến hóa hữu cơ
Khi nói về sự phát triển của sinh giới, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
(1)Bò sát chiếm yêu thế ở kỷ Jura của đại Trung sinh
(2) Đại Tân sinh đôi khi còn được gọi là kỷ nguyên của bò sát
(3) Đại cổ sinh là đại mà sự sống di cư hàng loạt từ nước lên đất liền
(4) Loài người suất hiện ở kỷ Đệ tam của đại Tân sinh
3
4
1
2
Các cây thông có hiện tượng liền rễ là mối quan hệ gì
Quan hệ cạnh tranh cùng loài
Quan hệ hỗ trợ cùng loài
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Hiện tượng tỉa thưa
Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia
Một số loại tảo biển nở hoa và các loại tôm, cá sống trong cùng một môi trường
Loài cá ép sống bám trên các loài lớn
Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
Cái tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
Khi các yếu tố của môi trường sống phân bố không đồng đều và các cá thể trong quần thể có tập tính sống thành bầy đàn thì kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể này là
Phân bố đồng đều
Phân bố theo nhóm
Phân bố ngẫu nhiên
Phân bố theo độ tuổi
Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
Theo chu kỳ nhiều năm
Không theo chu kỳ
Theo chu kỳ mùa
Theo chu kỳ ngày đêm
Nếu kích thước quần thể giảm xuống mức tối thiểu thì
Số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng
Sự cạnh tranh về nơi ở của cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng
Mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn
Sự hỗ trợ của cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật
Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì
Những con cá sống trong hồ Tây
Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc gia Cát Tiên
Những con chim sống trong rừng Cúc Phương
Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, Ý nào sau đây sai
Cạnh tranh cùng loài lâu dần sẽ dẫn đến phân hóa ủa sinh thái
Cạnh tranh thường xảy ra ở động vật, ít xảy ra ở thực vật
Cạnh tranh đôi khi chỉ xảy ra ở một giới trong loài
Cạnh tranh cùng loài là một trong những động lực thúc đẩy cho sự tiến hóa
Hiện tượng tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm… là thể hiện mối quan hệ
Ký sinh
Ức chế - cảm nhiễm
Cạnh tranh
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng
Cạnh tranh giữa các loài
Cạnh tranh cùng loài
Khống chế sinh học
Đấu tranh sinh tồn
Nếu mật độ của quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống
Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
Sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu
Tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới gọi là
Quần xã
Hệ sinh thái
Sinh quyển
Quần thể
Mối quan hệ vật ký sinh - vật chủ và mối quan hệ vật dữ - con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Điều làm chết các cá thể của loài bị hại
Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loại có lợi
Loại bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loại có lợi
Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật bao gồm môi trường
Đất, nước, không khí, trên cạn
Đất, nước, trên cạn, sinh vật
Đất, nước, không khí
Đất, nước, không khí, sinh vật
Quan hệ giữa giun sán với người thuộc quan hệ
Hợp tác
Cạnh tranh
Cộng sinh
Ký sinh
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
Vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
Hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
Có các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường
Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
Vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn
Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
Thực vật, động vật và con người
Vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
Vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người
Thế giới hữu cơ của môi trường, là mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
Những yếu tố tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng không phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
Yếu tố hữu sinh
Yếu tố vô sinh
Các bệnh truyền nhiễm
Nước, không khí, độ ấm, ánh sáng
Những yếu tố tác động đến sinh vật, ảnh hưởng của chúng thường phụ thuộc vào mật độ của quần thể bị tác động là
Yếu tố hữu sinh
Yếu tố vô sinh
Các bệnh truyền nhiễm
Nước, không khí, độ ấm, ánh sáng
Giới hạn sinh thái là
Khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian
Khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu
Khoảng trống chịu ở đó đời sống của loài rất ít bất lợi
Khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất
Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
Ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
Ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất
Giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
Ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
Tất cả các nhân tố vật lý, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
Đất, nước, không khí, độ ấm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật
Đất, nước, không khí, độ ấm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
Đất, nước, không khí, độ ấm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhiệt độ cực thuận cho các chức năng sống đối với cá rô phi ở Việt Nam là
20 - 25 °C
25 °C
20 - 35° C
35°c
Khoảng giới hạn sinh thái cho cá rô phi ở Việt Nam là
2 °C - 42 ° C
10 °C - 42 ° C
5 °C - 40 °C
5,6 °C - 42 ° C
Quy luật giới hạn sinh thái là đối với mỗi loài sinh vật tác động của nhân tố sinh thái nằm trong
Một khoảng xác định của giới hạn dưới và giới hạn trên
Một khoảng giới hạn xác định giúp sinh vật tồn tại được
Khoảng thuận lợi nhất cho sinh vật
Một khoảng xác định, từ giới hạn dưới qua điểm cực thuận đến giới hạn trên
Quy luật giới hạn sinh thái có ý nghĩa
Đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, ứng dụng trong việc di nhập vật nuôi
Ứng dụng trong việc di nhập, thuận hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
Đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, trong việc di nhập, thuận hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
Đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, thuần hoá các giống vật nuôi
Ổ sinh thái là
Khu vực sống của sinh vật
Nơi thường gặp của các loài
Khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy định cho sự tồn tại, phát triển ổn định lâu dài của loài
Nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật, làm
Thay đổi đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu, sinh lý của thực vật, hình thành các nhóm cây ưa sáng, ứa bóng
Tăng hoặc giảm sự quang hợp của cây
Thay đổi đặc điểm hình thái, sinh lý của thực vật
Ảnh hưởng tới cấu tạo giải phẫu, sinh sản của cây
Điều không đúng khi nói về đặc điểm chung của các động vật sống trong đất ta trong các hang động là có sự
Tiêu giảm hoạt động thị giác
Tiêu giảm hệ sắc tố
Tiêu giảm toàn bộ các cơ quan cảm giác
Thích nghi với những điều kiện vô sinh ổn định
Tính hiệu chính để điều khiển nhịp điệu sinh học ở động vật là
Nhiệt độ
Độ ẩm
Độ dài chiếu sáng
Trạng thái sinh lý của động vật
Nhiệt độ ảnh hưởng tới động vật qua các điểm
Hình thái, hoạt động sinh lý, cấu tạo giải phẫu, tập tính
Hoạt động kiếm ăn, sinh thái, quá trình sinh lý
Sinh sản, sinh thái, quá trình sinh lý
Sinh thái, sinh sản, hình thái, quá trình sinh lý
Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
Phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Tương đối ổn định
Luôn thay đổi
Ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Sinh vật hằng nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
Phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Tương đối ổn định
Luôn thay đổi
Ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Nhiệt độ không khí tăng lên đến khoảng 40 -45°C sẽ làm tăng các quá trình trao đổi chất ở động vật biến nhiệt, nhưng lại kìm hãm sự di chuyển của con vật điều đó thể hiện quy luật sinh thái
Giới hạn sinh thái
Tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường
Không đồng đều của các nhân tố sinh thái
Tổng hợp của các nhân tố sinh thái
Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ cạnh tranh là
Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loại khác sống chung với nó
Hai loại đều kìm hãm sự phát triển của nhau
Một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loại có lợi
Một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi
Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật ăn thịt - con mồi là
Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loại khác sống chung với nó
Hai loại đều kìm hãm sự phát triển của nhau
Một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loại có lợi
Một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi
Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là
Một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loại khác sống chung với nó
Hai loại đều kìm hãm sự phát triển của nhau
Một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loại có lợi
Một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi
Phong lan và những cây gỗ làm vật bám là mối quan hệ
Hợp tác đơn giản
Cộng sinh
Hội sinh
Ức chế cảm nhiễm
Chim nhỏ kiếm mồi trên thân các loài thú móng quốc sống ở đồng cỏ là mối quan hệ
Hợp tác
Cộng sinh
Hội sinh
Ức chế cảm nhiễm
Mối và động vật nguyên sinh thuộc mối quan hệ
Hợp tác đơn giản
Cộng sinh
Hội sinh
Ức chế cảm nhiễm
Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ
Cộng sinh
Ký sinh - vật chủ
Hội sinh
Hợp tác
Quần thể là một tập hợp cả thể
Cùng loài, sống trong một khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới
Khác loài, sống trong một khoảng không gian vào một thời điểm xác định
Cùng loài, sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định
Cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Quan hệ giữa lúa với cỏ dại thuộc hệ
Hợp tác
Cạnh tranh
Hãm sinh
Hội sinh
Quan hệ giữa động vật ăn cỏ với vi sinh vật phân rã xenlulôzơ thuộc quan hệ
Hợp tác
Cạnh tranh
Cộng sinh
Hội sinh
Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
Cấu trúc tuổi của quần thể
Kiểu phân bố cá thể của quần thể
Sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là
Mức sinh sản
Mức tử vong
Sức tăng trưởng của cá thể
Nguồn thức ăn từ môi trường
Trong quá trình tiến hóa, các loại đều hướng tới việc tăng mức sống sót bằng cách, trừ
Tăng dân số giao phối giữa cá thể đực và cái
Chuyển từ kiểu thụ tinh ngoài sang thụ tinh trong
Chăm sóc trứng và con non
Để con và nuôi con bằng sữa
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện
Độ nhiều
Độ đa dạng
Độ thường gặp
Sự phổ biến
Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã
Để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu cần ánh sáng khác nhau
Để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau
Để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích
Do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau đồng thời mỗi loại thích nghi với các điều kiện sống khác nhau
