wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 11

Total questions: 74

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong

a)

Lục lạp.

b)

Ribosome

c)

Ti thể

d)

Peroxisome

2.

Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là

a)

chu trình krebs

b)

Chuỗi truyền electron

c)

lên men 

d)

đường phân

3.

Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ

a)

Ánh sáng mặt trời

b)

Việc bẻ gãy các liên kết hóa học

c)

Việc hình thành các liên kết hóa học

d)

Các hoạt động sống của cơ thể

4.

Các hoạt động sống của cơ thể

a)

Các hoạt động sống của cơ thể

b)

Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách

c)

phần năng lượng hô hấp được thải ra qua dạng nhiệt là hao phí, không cần thiết

d)

phân giải kị khí gồm đường phân, chu trình Krebs  và chuỗi chuyền electron

5.

Vì sao lại sử dụng hạt đang nảy mầm trong thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2?

a)

 Hạt đang nảy mầm hô hấp sử dụng O2

b)

Hạt đang nảy mầm trao đổi chất mạnh

c)

Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình quang hợp mạnh

d)

Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình hô hấp mạnh thải CO2

6.

 Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với nhiệt độ

b)

Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp

c)

Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2

d)

Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật

7.

Quá trình phân giải kỵ khí có đặc điểm nào sau đây?

a)

Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ ôxi.

b)

Giải phóng ít năng lượng.

c)

Quá trình này không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.

d)

Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi chuyền điện tử.

8.

Trong hô hấp hiếu khí, dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?

a)

. nguyên liệu hô hấp ->  chu trình Krebs  ->  NAD+  -> ATP

b)

nguyên liệu hô hấp ->  NADH   -> chuỗi truyền e- -> O2

c)

nguyên liệu hô hấp ->  ATP   ->O2

d)

D. nguyên liệu hô hấp ->  đường phân   -> chu trình Krebs  -> NADH -> ATP.

9.

Câu 9. Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?

a)

Nhiệt độ trong bình tăng dần lên

b)

Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.

c)

Nhiệt độ trong bình giữ nguyên

d)

Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên

10.

Trong quá trình hô hấp tế bào, một phần năng lượng bị mất đi dưới dạng

a)

Hóa năng.

b)

Nhiệt năng

c)

Điện năng

d)

Cơ năng

11.

Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào

a)

Hàm lượng oxygen

b)

Tỉ lệ giữa CO2/O2

c)

Nồng độ cơ chất

d)

Nhu cầu năng lượng

12.

Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose tạo được

a)

30-32 ATP

b)

26-28 ATP

c)

34 ATP

d)

2 ATP

13.

Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng

a)

quá trình đường phân

b)

quá trình lên men

c)

 quá trình oxy hóa pyruvic acid.

d)

chu trình Krebs

14.

Năng lượng tế bào thu được (tích lũy) khi đường phân 1 phân tử glucose là

a)

4 ATP 

b)

1 ATP

c)

2 ATP

d)

34 ATP

15.

Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được

a)

2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

b)

 1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

c)

2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH

d)

2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH

16.

Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là

a)

acetyl CoA

b)

pyruvic acid

c)

lactic acid

d)

citric acid

17.
a)

1 - abe, 2 - cd

b)

1 - ac, 2 – bde

c)

1 - ad, 2 – cbe  

d)

1 - cde, 2 – ad

18.
a)

1 – d; 2 – a; 3 – b; 4 - ce

b)

1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 - ce

c)

1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – ce

d)

1 – d; 2 – a; 3 – be; 4 - c

19.

Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt

a)

Cơ học

b)

Hóa học

c)

Cơ học và hóa học

d)

Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột

20.

Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào

a)

Huyết tương

b)

Hồng cầu

c)

Lông ruột

d)

Máu và mạch bạch huyết

21.

Động vật là những sinh vật dị dưỡng, sử dụng các sinh vật khác để

a)

Bù đắp các chất khoáng còn thiếu

b)

Đồng hóa và thải chất cặn bã

c)

Tiêu hóa

d)

Làm thức ăn và tạo nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể sống

22.

Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến

từng tế bào nhờ

a)

Hệ tuần hoàn

b)

Hệ mạch

c)

Hệ thần kinh

d)

Hệ tiêu hóa

23.

Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là tiêu hóa …..(1)….. và tiêu hóa ……(2)…..

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - nội bào; 2 - ngoại bào       

b)

1 - một phần; 2 - bán phần

c)

1 - dị dưỡng; 2 - tự dưỡng

d)

1 - toàn bộ; 2 - theo thời gian

24.

Trùng biến hình dùng hình thức nào để lấy thức ăn?

a)

Thực bào

b)

Xuất bào

c)

Hút thức ăn bằng miệng

d)

Khuếch tán

25.

Trùng biến hình tiêu hóa thức ăn bằng

a)

Hormone 

b)

Acid 

c)

chất xé nhỏ con mồi

d)

Enzyme thủy phân

26.

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ……(1)…… (nhờ enzim …..(2)…... chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa ………(3)…….

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) và (3) lần lượt là:

a)

1 – nội bào; 2 – thủy phân; 3 – ngoại bào

b)

1 - ngoại bào; 2 – phân hủy; 3 – nội bào

c)

1 – nội bào; 2 – tiêu hủy; 3 – ngoài bào

d)

1 - ngoại bào; 2 – thủy phân; 3 – nội bào

27.

Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra tiêu hóa …….(1)….. → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ……(2)…..

a)

1 - nội bào; 2 - ngoại bào

b)

1 - một phần; 2 - bán phần

c)

1 - dị dưỡng; 2 - tự dưỡng

d)

1 – ngoại bào; 2 – nội bào

28.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự: Miệng →thực quản → ……(1)…… → ……..(2)……→ ruột già→ hậu môn

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

 1 – thận; 2 – dạ dày

b)

 1 – tá tràng; 2 – ruột non

c)

1 – dạ dày; 2 – ruột non

d)

1 – gan; 2 – tá tràng

29.

Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải

a)

Ra ở hai nơi khác nhau

b)

Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn

c)

Đều ra ở cùng một lỗ

d)

Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra

30.

Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa

a)

San hô, thủy tức, sứa.

b)

San hô, thủy tức, giun đất, sứa

c)

San hô, sứa, châu chấu

d)

San hô, thủy tức, châu chấu

31.

Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là

a)

tiêu ngoại bào + nội bào

b)

tiêu hóa ngoại bào

c)

tiêu hóa nội bào

d)

tiêu ngoại bào + nội bào

32.

Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là

a)

manh tràng

b)

ruột non

c)

dạ dày

d)

ruột già

33.

Ở thủy tức, bộ phận hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu là cá tế bào

a)

xúc tu

b)

chân đế

c)

trên thành túi

d)

ruột non

34.

Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng

a)

Đủ đạm, chất béo và tinh bột

b)

Đủ năng lượng và đủ chất

c)

Có bổ sung vitamin và khoáng chất

d)

Đủ để cơ thể không bị mệt

35.

Tiêu chảy thường do một loại vi-rút hoặc đôi khi do thực phẩm nhiễm bẩn gây ra. Trong trường hợp ít gặp hơn, đây có thể là dấu hiệu của một tình trạng rối loạn khác, chẳng hạn như bệnh viêm ruột hoặc hội chứng ruột kích thích. Các triệu chứng bao gồm thường xuyên đi ngoài phân lỏng, có nước và đau bụng. Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy không phải là

a)

Ô nhiễm thực phẩm

b)

Nhịn đại tiện

c)

Ô nhiễm nguồn nước

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn

36.

Táo bón là triệu chứng thường gặp, dù ở bất kỳ đối tượng hay độ tuổi nào. Đặc biệt trong xã hội hiện nay, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng do sự thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng của mỗi người. Nguyên nhân gây táo bón có thể do

a)

Ăn ít chất xơ

b)

Uống đủ nước

c)

Siêng năng vận động

d)

Không nhịn đại tiện

37.

Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?

a)

Thủy tức

b)

Giun đất

c)

Trùng amip

d)

Cào cào

38.

ở muỗi lấy thức ăn bằng cách

a)

thực bào

b)

xuất bào

c)

ăn hút

d)

ăn lọc

39.

Hô hấp ở động vật gồm:

a)

Trao đổi khí và hô hấp tế bào

b)

Trao đổi khí và thải khí độc

c)

Hô hấp ngoài và thải khí độc

d)

Trao đổi khí và hô hấp nội bào

40.

Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy …. từ môi trường vào cơ thể và thải ….. từ cơ thể ra môi trường.

a)

CO2 và O2

b)

O2 và SO2

c)

O2 và CO2

d)

CO2 và O2

41.

Trong giờ thực hành, bạn A tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai tư thế như hình bên dưới trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?

a)

Châu chấu trong cốc 1

b)

Châu chấu trong cốc 2

c)

 Cả 2 con chết cùng lúc

d)

Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau

42.

Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều liên tục qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch …(1)… và …(2)… với dòng nước.

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là

a)

1 – xuyên ngang; 2 – cùng chiều

b)

1 – xuyên ngang; 2 – ngược chiều

c)

1 – song song; 2 – cùng chiều

d)

1 – song song; 2 – ngược chiều

43.

Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức …(1)… (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp …(2)…

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là

a)

1 – thấp; 2 – qua bề mặt cơ thể

b)

1 – thấp; 2 – bằng hệ thống ống khí

c)

1 – cao; 2 – qua bề mặt cơ thể

d)

1 – cao; 2 – bằng hệ thống ống khí

44.

…(1)… và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng …(2)…

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

. 1 – Bò sát – phổi

b)

1 – Bò sát; 2 – hệ thống ống khí

c)

1 – Côn trùng; 2 – phổi

d)

1 – Côn trùng; 2 – hệ thống ống khí

45.

Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ sự

a)

nâng lên và hạ xuống của thềm miệng

b)

vận động của các cơ hô hấp

c)

vận động của các chi

d)

vận động của toàn bộ hệ cơ

46.

Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự

a)

vận động của toàn bộ hệ cơ

b)

vận động của các chi

c)

vận động của các cơ hô hấp

d)

nâng lên, hạ xuống của thềm miệng

47.

Phát biểu nào sao đây không đúng về quá trình hô hấp tế bào?

a)

Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP

b)

Quá trình này cần O2 và sản sinh ra CO2

c)

O2 được khuếch tán từ môi trường ngoài vào

d)

CO2 sinh ra được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí

48.

Ý nào sau đây về nồng độ O2 và CO2 là không đúng?

a)

Nồng độ O2 tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể

b)

Trong tế bào, nồng độ CO2 cao so với ở ngoài cơ thể

c)

Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể

d)

Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao hơn so với ở ngoài cơ thể

49.

Số ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
1. Diện tích bề mặt lớn.                                               2. Mỏng và luôn ẩm ướt.

3. Có nhiều mao mạch.                                                4. Có sự lưu thông khí.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào là do

a)

một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi

b)

một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể

c)

một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang

d)

một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi

51.

Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitơ sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên. Giải thích kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai ?

a)

Quá trình hô hấp làm chất lượng nông sản bị giảm.

b)

Ở tuần 1 quá trình hô hấp hiếu khí bình thường

c)

Ở tuần 2 xảy ra giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí, giai đoạn sau chỉ xảy ra hô hấp kị khí

d)

Ở tuần 3 Giai đoạn đầu, các mô có oxi sẽ đẩy mạnh oxi hóa glucozơ chuyển thành acid pyruvic tham gia vào chu trình Creb → có sự tăng cao hàm lượng CO2 thải ra, sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → lượng CO2 ổn định trở lại

52.

Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ?

a)

Hô hấp thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hóa khử phân giải chất hữu cơ

b)

Hô hấp phá vỡ các liên kết trong các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng, toàn bộ năng lượng được giải phóng sẽ được tích lũy trong phân tử ATP

c)

Bào quan thực hiện hô hấp chủ yếu ở thực vật là ti thể và lục lạp

d)

Hô hấp ở rễ mạnh vì tế bào rễ cần nhiều năng lượng để hút khoáng chủ động

53.

Khi nói về quá trình đường phân ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Quá trình đường phân là kị khí và xảy ra ở tế bào chất

b)

Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là glycogen

c)

Năng lượng tế bào tích lũy khi kết thúc đường phân là 1 ATP

d)

Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là pyruvic acid

54.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta chuyển sang cơ chế thị trường. Các loại thực phẩm sản xuất, chế biến trong nước và nước ngoài nhập vào Việt Nam ngày càng nhiều chủng loại và không đúng quy trình sản xuất. Việc sử dụng các chất phụ gia trong sản xuất trở nên phổ biến. Các loại phẩm màu, đường hóa học đang bị lạm dụng trong pha chế nước giải khát, sản xuất bánh kẹo, chế biến thức ăn sẵn như thịt quay, giò chả,…(Hình 1)
Những nhận định dưới đây là đúng (Đ) hay sai (S)?

a)

Hình 1 chụp một số hình ảnh đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến thức ăn

b)

Việc lạm dụng hóa chất tạo màu công nghiệp, sử dụng lại nhiều lần dầu mỡ trong chế biến thực phẩm không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người

c)

Khi chế biến thức ăn cần đảm bảo các quy trình về an toàn thực phẩm, sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên, sử dụng đồ ăn ngay sau khi chế biến

d)

Để tạo ra xôi ngũ sắc bạn Vân đã sử dụng mầu đỏ từ ruột quả Gấc, mầu tím từ hoa Đậu biếc, mầu vàng từ củ Nghệ, mầu xanh từ lá Gừng, mầu trắng từ gạo nếp nương

55.

Tác nhân gây mất an toàn thực phẩm thường gặp tại gia đình như: Vi nấm sinh độc tố aflatoxin trong ngũ cốc bị mốc; Dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong các loại rau, củ, quả; Các vi sinh vật xâm nhập vào thịt, cá. Những nhận định sau là đúng (Đ) hay sai (S)?

a)

Trong đời sống hằng ngày tác nhân gây mất an toàn thực phẩm chủ yếu từ vi nấm, vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm, dư lượng hóa chất bảo quản...

b)

Để chọn ngũ cốc trong bữa ăn ta cần chọn và sử dụng các loại ngũ cốc có các hạt đều nhau, không có màu sắc, mùi vị khác lạ

c)

Khi mua rau quả trái mùa ngoài chợ về chúng ta không cần rửa mà sử dụng ngay để đảm bảo không bị mất chất dinh dưỡng

d)

Khi lựa chọn cá ngoài siêu thị ta cần Lựa chọn cá có các đặc điểm sau: thân cá cứng; nhãn cầu lồi, trong suốt, giác mạc đàn hồi; miệng ngậm cứng; mang hồng hoặc đỏ tươi, không nhớt, không mùi; vảy bám chặt, tươi óng ánh, không có hoặc có ít niêm dịch trong; bụng không phình, hậu môn thụt vào trong trắng nhạt; thịt rắn có độ đàn hồi, dính chặt vào xương sống.

56.

Xét các nhận định sau về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

b)

Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

c)

Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

d)

Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học

57.

Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Thủy tức chỉ có một hình thức tiêu hóa duy nhất  

b)

Tế bào cổ trụ của thủy tức là nơi tiết enzyme tiêu hóa thức ăn thành những phần tử nhỏ

c)

Ống tiêu hóa của con người không bao gồm hậu môn

d)

Phần trăm lipid được khuyến cáo trong khẩu phần ăn hằng ngày là 15-20%

58.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?

a)

Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí.

b)

CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra môi trường

c)

O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào

d)

Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP

59.

Khi nói về nguyên tắc phòng các bệnh hô hấp, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Tăng cường sức đề kháng

b)

Hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh

c)

Giảm sự lây lan của nguồn bệnh

d)

Ức chế sự phát triển của mầm bệnh

60.

Hình sau đây mô tả quá trình hô hấp ở Giun đất. Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

a)

Sơ đồ vận chuyển khí: O2 ngoài ->da ->máu "->tế bào -> CO2 ->máu ->da -> ra ngoài.

b)

Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.

c)

Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da

d)

Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp

61.

Quá trình hô hấp thực vật có bao nhiêu con đường ?

(a)  

62.

Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O, ATP. Có bao nhiêu chất  sản phẩm chính của hô hấp?

(a)  

63.

Trong số các chất sau đây: ATP, nhiệt năng, NADH, FADH2. Có bao nhiêu chất là năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp tạo ra

(a)  

64.

Trong quá trình oxy hóa pyruvic acid tạo ra bao nhiêu Acetyl-CoA?

(a)  

65.

Trong số các khí sau đây: O2, CO2, H2O, CO, N2O, NH3. Có bao nhiêu khí do quá trình hô hấp tạo ra

(a)  

66.

Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người?

1. Nghiền nát thức ăn

2. Tiêu hóa thức ăn

3. Hấp thụ chất dinh dưỡng

4. Thải chất cặn bã

(a)  

67.

Có bao nhiêu nhận định đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?

1. Dịch tiêu hóa được hòa loãng

2. Dịch tiêu hóa không được hòa loãng

3. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng

4. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học

(a)  

68.

Trong các loài sau đây, có bao nhiêu loài không có ống tiêu hóa?

1.Ruột khoang                                                                  2.Giun dẹp

3.Trùng biến hình                                                             4.Động vật có xương sống

5. Trùng đế giày                                                               6. Bồ câu

(a)  

69.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?

(1) Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa

(2) Động vật là sinh vật tự dưỡng

(3) Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào

(4) Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp

(a)  

70.

Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và chai. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?

(a)  

71.

Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, bọ ngựa, mèo, tôm, mối và bươm bướm. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua ống khí?

(a)  

72.

Cho các loài động vật: ếch, ong, ốc, giun đất, chó, kiến và rươi. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua phổi?

(a)  

73.

Cho các bệnh: viêm mũi, viêm phổi, viêm xoang và ung thư khí quản. Có bao nhiêu bệnh là bệnh hô hấp của đường dẫn khí?

(a)  

74.

Cho các tác nhân sau: virus, vi khuẩn, nicotin, bụi, nấm mốc và các khí độc hại. Trong không khí bị ô nhiễm chứa bao nhiêu tác nhân gây bệnh nêu trên?

(a)