Font size
WorksheetsSinh 11
Total questions: 74
Worksheet time: 1hrs 14mins
Câu 1. Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong
Lục lạp.
Ribosome
Ti thể
Peroxisome
Trong quá trình hô hấp tế bào, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là
chu trình krebs
Chuỗi truyền electron
lên men
đường phân
Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ
Ánh sáng mặt trời
Việc bẻ gãy các liên kết hóa học
Việc hình thành các liên kết hóa học
Các hoạt động sống của cơ thể
Các hoạt động sống của cơ thể
Các hoạt động sống của cơ thể
Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách
phần năng lượng hô hấp được thải ra qua dạng nhiệt là hao phí, không cần thiết
phân giải kị khí gồm đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron
Vì sao lại sử dụng hạt đang nảy mầm trong thí nghiệm phát hiện hô hấp qua sự thải CO2?
Hạt đang nảy mầm hô hấp sử dụng O2
Hạt đang nảy mầm trao đổi chất mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình quang hợp mạnh
Hạt đang nảy mầm xảy ra quá trình hô hấp mạnh thải CO2
Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với nhiệt độ
Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp
Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2
Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật
Quá trình phân giải kỵ khí có đặc điểm nào sau đây?
Xảy ra ở tế bào chất, trong điều kiện đủ ôxi.
Giải phóng ít năng lượng.
Quá trình này không diễn ra trong cây vì tạo sản phẩm gây độc cho cây.
Bao gồm các giai đoạn đường phân, lên men và chuỗi chuyền điện tử.
Trong hô hấp hiếu khí, dòng di chuyển điện tử được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?
. nguyên liệu hô hấp -> chu trình Krebs -> NAD+ -> ATP
nguyên liệu hô hấp -> NADH -> chuỗi truyền e- -> O2
nguyên liệu hô hấp -> ATP ->O2
D. nguyên liệu hô hấp -> đường phân -> chu trình Krebs -> NADH -> ATP.
Câu 9. Cho 60 hạt đậu xanh vào một bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt. Sau đó ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ, gạn hết nước ra khỏi bình. Cắm một nhiệt kế vào khối hạt sau đó nút kín bình và đặt bình vào một hộp xốp. Nhiệt độ trong bình thay đổi như thế nào trong 24 giờ?
Nhiệt độ trong bình tăng dần lên
Nhiệt độ trong bình giảm dần đi.
Nhiệt độ trong bình giữ nguyên
Nhiệt độ trong bình lúc đầu giảm, sau đó tăng lên
Trong quá trình hô hấp tế bào, một phần năng lượng bị mất đi dưới dạng
Hóa năng.
Nhiệt năng
Điện năng
Cơ năng
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào
Hàm lượng oxygen
Tỉ lệ giữa CO2/O2
Nồng độ cơ chất
Nhu cầu năng lượng
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose tạo được
30-32 ATP
26-28 ATP
34 ATP
2 ATP
Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng
quá trình đường phân
quá trình lên men
quá trình oxy hóa pyruvic acid.
chu trình Krebs
Năng lượng tế bào thu được (tích lũy) khi đường phân 1 phân tử glucose là
4 ATP
1 ATP
2 ATP
34 ATP
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là
acetyl CoA
pyruvic acid
lactic acid
citric acid
1 - abe, 2 - cd
1 - ac, 2 – bde
1 - ad, 2 – cbe
1 - cde, 2 – ad
1 – d; 2 – a; 3 – b; 4 - ce
1 – b; 2 – a; 3 – d; 4 - ce
1 – a; 2 – d; 3 – b; 4 – ce
1 – d; 2 – a; 3 – be; 4 - c
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào
Huyết tương
Hồng cầu
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Động vật là những sinh vật dị dưỡng, sử dụng các sinh vật khác để
Bù đắp các chất khoáng còn thiếu
Đồng hóa và thải chất cặn bã
Tiêu hóa
Làm thức ăn và tạo nguồn năng lượng cần thiết cho cơ thể sống
Ở động vật, sau giai đoạn tiêu hóa và hấp thụ, chất dinh dưỡng được chuyển đến
từng tế bào nhờ
Hệ tuần hoàn
Hệ mạch
Hệ thần kinh
Hệ tiêu hóa
Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là tiêu hóa …..(1)….. và tiêu hóa ……(2)…..
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - nội bào; 2 - ngoại bào
1 - một phần; 2 - bán phần
1 - dị dưỡng; 2 - tự dưỡng
1 - toàn bộ; 2 - theo thời gian
Trùng biến hình dùng hình thức nào để lấy thức ăn?
Thực bào
Xuất bào
Hút thức ăn bằng miệng
Khuếch tán
Trùng biến hình tiêu hóa thức ăn bằng
Hormone
Acid
chất xé nhỏ con mồi
Enzyme thủy phân
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ……(1)…… (nhờ enzim …..(2)…... chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa ………(3)…….
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) và (3) lần lượt là:
1 – nội bào; 2 – thủy phân; 3 – ngoại bào
1 - ngoại bào; 2 – phân hủy; 3 – nội bào
1 – nội bào; 2 – tiêu hủy; 3 – ngoài bào
1 - ngoại bào; 2 – thủy phân; 3 – nội bào
Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra tiêu hóa …….(1)….. → Tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hóa ……(2)…..
1 - nội bào; 2 - ngoại bào
1 - một phần; 2 - bán phần
1 - dị dưỡng; 2 - tự dưỡng
1 – ngoại bào; 2 – nội bào
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự: Miệng →thực quản → ……(1)…… → ……..(2)……→ ruột già→ hậu môn
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – thận; 2 – dạ dày
1 – tá tràng; 2 – ruột non
1 – dạ dày; 2 – ruột non
1 – gan; 2 – tá tràng
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn và chất thải
Ra ở hai nơi khác nhau
Miệng có hai lỗ, một để thải chất và một để lấy thức ăn
Đều ra ở cùng một lỗ
Chưa rõ cơ chế lấy vào và thải ra
Các động vật nào sau đây có túi tiêu hóa
San hô, thủy tức, sứa.
San hô, thủy tức, giun đất, sứa
San hô, sứa, châu chấu
San hô, thủy tức, châu chấu
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, hình thức tiêu hóa là
tiêu ngoại bào + nội bào
tiêu hóa ngoại bào
tiêu hóa nội bào
tiêu ngoại bào + nội bào
Ở người và đa số động vật, bộ phận trực tiếp hấp thụ chất dinh dưỡng là
manh tràng
ruột non
dạ dày
ruột già
Ở thủy tức, bộ phận hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu là cá tế bào
xúc tu
chân đế
trên thành túi
ruột non
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng
Đủ đạm, chất béo và tinh bột
Đủ năng lượng và đủ chất
Có bổ sung vitamin và khoáng chất
Đủ để cơ thể không bị mệt
Tiêu chảy thường do một loại vi-rút hoặc đôi khi do thực phẩm nhiễm bẩn gây ra. Trong trường hợp ít gặp hơn, đây có thể là dấu hiệu của một tình trạng rối loạn khác, chẳng hạn như bệnh viêm ruột hoặc hội chứng ruột kích thích. Các triệu chứng bao gồm thường xuyên đi ngoài phân lỏng, có nước và đau bụng. Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy không phải là
Ô nhiễm thực phẩm
Nhịn đại tiện
Ô nhiễm nguồn nước
Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn
Táo bón là triệu chứng thường gặp, dù ở bất kỳ đối tượng hay độ tuổi nào. Đặc biệt trong xã hội hiện nay, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng do sự thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng của mỗi người. Nguyên nhân gây táo bón có thể do
Ăn ít chất xơ
Uống đủ nước
Siêng năng vận động
Không nhịn đại tiện
Loài động vật nào dưới đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Thủy tức
Giun đất
Trùng amip
Cào cào
ở muỗi lấy thức ăn bằng cách
thực bào
xuất bào
ăn hút
ăn lọc
Hô hấp ở động vật gồm:
Trao đổi khí và hô hấp tế bào
Trao đổi khí và thải khí độc
Hô hấp ngoài và thải khí độc
Trao đổi khí và hô hấp nội bào
Trao đổi khí là quá trình cơ thể động vật lấy …. từ môi trường vào cơ thể và thải ….. từ cơ thể ra môi trường.
CO2 và O2
O2 và SO2
O2 và CO2
CO2 và O2
Trong giờ thực hành, bạn A tiến hành bắt hai con châu chấu và ngâm nước chúng trong hai tư thế như hình bên dưới trong vòng 24 giờ. Giả sử sức sống và khả năng hô hấp của hai con châu chấu là như nhau. Em hãy cho biết sau khi lấy ra, con châu chấu trong cốc nào sẽ chết trước?
Châu chấu trong cốc 1
Châu chấu trong cốc 2
Cả 2 con chết cùng lúc
Cả 2 con đều có sức sống ngang nhau
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều liên tục qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch …(1)… và …(2)… với dòng nước.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
1 – xuyên ngang; 2 – cùng chiều
1 – xuyên ngang; 2 – ngược chiều
1 – song song; 2 – cùng chiều
1 – song song; 2 – ngược chiều
Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức …(1)… (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
1 – thấp; 2 – qua bề mặt cơ thể
1 – thấp; 2 – bằng hệ thống ống khí
1 – cao; 2 – qua bề mặt cơ thể
1 – cao; 2 – bằng hệ thống ống khí
…(1)… và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng …(2)…
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
. 1 – Bò sát – phổi
1 – Bò sát; 2 – hệ thống ống khí
1 – Côn trùng; 2 – phổi
1 – Côn trùng; 2 – hệ thống ống khí
Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim và thú chủ yếu nhờ sự
nâng lên và hạ xuống của thềm miệng
vận động của các cơ hô hấp
vận động của các chi
vận động của toàn bộ hệ cơ
Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ sự
vận động của toàn bộ hệ cơ
vận động của các chi
vận động của các cơ hô hấp
nâng lên, hạ xuống của thềm miệng
Phát biểu nào sao đây không đúng về quá trình hô hấp tế bào?
Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP
Quá trình này cần O2 và sản sinh ra CO2
O2 được khuếch tán từ môi trường ngoài vào
CO2 sinh ra được vận chuyển đến bề mặt trao đổi khí
Ý nào sau đây về nồng độ O2 và CO2 là không đúng?
Nồng độ O2 tế bào thấp hơn ở ngoài cơ thể
Trong tế bào, nồng độ CO2 cao so với ở ngoài cơ thể
Nồng độ O2 và CO2 trong tế bào cao hơn ở ngoài cơ thể
Trong tế bào, nồng độ O2 thấp còn CO2 cao hơn so với ở ngoài cơ thể
Số ý đúng khi nói về đặc điểm của bề mặt trao đổi khí?
1. Diện tích bề mặt lớn. 2. Mỏng và luôn ẩm ướt.
3. Có nhiều mao mạch. 4. Có sự lưu thông khí.
1
2
3
4
Nồng độ CO2 thở ra cao hơn so với hít vào là do
một lượng CO2 khuếch tán từ mao mạch phổi vào phế nang trước khi đi ra khỏi phổi
một lượng CO2 được dồn về phổi từ các cơ quan khác trong cơ thể
một lượng CO2 còn lưu trữ trong phế nang
một lượng CO2 thải ra trong hô hấp tế bào của phổi
Người ta giữ khoai tây một tuần trong không khí sạch, sau đó giữ một tuần trong nitơ sạch, rồi lại giữ một tuần trong không khí sạch. Lượng CO2 giải phóng ra trong thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị bên. Giải thích kết quả và cho biết mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai ?
Quá trình hô hấp làm chất lượng nông sản bị giảm.
Ở tuần 1 quá trình hô hấp hiếu khí bình thường
Ở tuần 2 xảy ra giai đoạn đầu hô hấp hiếu khí, giai đoạn sau chỉ xảy ra hô hấp kị khí
Ở tuần 3 Giai đoạn đầu, các mô có oxi sẽ đẩy mạnh oxi hóa glucozơ chuyển thành acid pyruvic tham gia vào chu trình Creb → có sự tăng cao hàm lượng CO2 thải ra, sau đó quá trình hô hấp hiếu khí bình thường → lượng CO2 ổn định trở lại
Khi nói về hô hấp ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai ?
Hô hấp thực chất là một chuỗi phản ứng oxy hóa khử phân giải chất hữu cơ
Hô hấp phá vỡ các liên kết trong các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng, toàn bộ năng lượng được giải phóng sẽ được tích lũy trong phân tử ATP
Bào quan thực hiện hô hấp chủ yếu ở thực vật là ti thể và lục lạp
Hô hấp ở rễ mạnh vì tế bào rễ cần nhiều năng lượng để hút khoáng chủ động
Khi nói về quá trình đường phân ở hô hấp hiếu khí, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Quá trình đường phân là kị khí và xảy ra ở tế bào chất
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là glycogen
Năng lượng tế bào tích lũy khi kết thúc đường phân là 1 ATP
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là pyruvic acid
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta chuyển sang cơ chế thị trường. Các loại thực phẩm sản xuất, chế biến trong nước và nước ngoài nhập vào Việt Nam ngày càng nhiều chủng loại và không đúng quy trình sản xuất. Việc sử dụng các chất phụ gia trong sản xuất trở nên phổ biến. Các loại phẩm màu, đường hóa học đang bị lạm dụng trong pha chế nước giải khát, sản xuất bánh kẹo, chế biến thức ăn sẵn như thịt quay, giò chả,…(Hình 1)
Những nhận định dưới đây là đúng (Đ) hay sai (S)?
Hình 1 chụp một số hình ảnh đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế biến thức ăn
Việc lạm dụng hóa chất tạo màu công nghiệp, sử dụng lại nhiều lần dầu mỡ trong chế biến thực phẩm không làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người
Khi chế biến thức ăn cần đảm bảo các quy trình về an toàn thực phẩm, sử dụng các nguyên liệu từ thiên nhiên, sử dụng đồ ăn ngay sau khi chế biến
Để tạo ra xôi ngũ sắc bạn Vân đã sử dụng mầu đỏ từ ruột quả Gấc, mầu tím từ hoa Đậu biếc, mầu vàng từ củ Nghệ, mầu xanh từ lá Gừng, mầu trắng từ gạo nếp nương
Tác nhân gây mất an toàn thực phẩm thường gặp tại gia đình như: Vi nấm sinh độc tố aflatoxin trong ngũ cốc bị mốc; Dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong các loại rau, củ, quả; Các vi sinh vật xâm nhập vào thịt, cá. Những nhận định sau là đúng (Đ) hay sai (S)?
Trong đời sống hằng ngày tác nhân gây mất an toàn thực phẩm chủ yếu từ vi nấm, vi sinh vật xâm nhập vào thực phẩm, dư lượng hóa chất bảo quản...
Để chọn ngũ cốc trong bữa ăn ta cần chọn và sử dụng các loại ngũ cốc có các hạt đều nhau, không có màu sắc, mùi vị khác lạ
Khi mua rau quả trái mùa ngoài chợ về chúng ta không cần rửa mà sử dụng ngay để đảm bảo không bị mất chất dinh dưỡng
Khi lựa chọn cá ngoài siêu thị ta cần Lựa chọn cá có các đặc điểm sau: thân cá cứng; nhãn cầu lồi, trong suốt, giác mạc đàn hồi; miệng ngậm cứng; mang hồng hoặc đỏ tươi, không nhớt, không mùi; vảy bám chặt, tươi óng ánh, không có hoặc có ít niêm dịch trong; bụng không phình, hậu môn thụt vào trong trắng nhạt; thịt rắn có độ đàn hồi, dính chặt vào xương sống.
Xét các nhận định sau về sự tiêu hóa thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hóa ở người, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Ở dạ dày có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở miệng có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột già có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Ở ruột non có tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học
Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Thủy tức chỉ có một hình thức tiêu hóa duy nhất
Tế bào cổ trụ của thủy tức là nơi tiết enzyme tiêu hóa thức ăn thành những phần tử nhỏ
Ống tiêu hóa của con người không bao gồm hậu môn
Phần trăm lipid được khuyến cáo trong khẩu phần ăn hằng ngày là 15-20%
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quá trình trao đổi khí với môi trường ở động vật?
Được thực hiện qua bề mặt trao đổi khí.
CO2 được thẩm thấu từ tế bào ra môi trường
O2 được vận chuyển chủ động từ môi trường ngoài vào
Năng lượng hóa học có trong chất hữu cơ được chuyển đổi thành năng lượng ATP
Khi nói về nguyên tắc phòng các bệnh hô hấp, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?
Tăng cường sức đề kháng
Hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh
Giảm sự lây lan của nguồn bệnh
Ức chế sự phát triển của mầm bệnh
Hình sau đây mô tả quá trình hô hấp ở Giun đất. Qua quá trình hô hấp ở động vật và hình minh họa dưới đây, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?
Sơ đồ vận chuyển khí: O2 ngoài ->da ->máu "->tế bào -> CO2 ->máu ->da -> ra ngoài.
Da giun đất luôn phải khô ráo để quá trình trao đổi khí diễn ra dễ dàng hơn.
Giun đất hô hấp qua bề mặt cơ thể, bề mặt trao đổi khí là da
Dưới da có nhiều hệ thống mạch máu có chứa sắc tố hô hấp
Quá trình hô hấp thực vật có bao nhiêu con đường ?
(a)
Trong số các chất sau đây: C6H12O6, O2, CO2, H2O, ATP. Có bao nhiêu chất sản phẩm chính của hô hấp?
(a)
Trong số các chất sau đây: ATP, nhiệt năng, NADH, FADH2. Có bao nhiêu chất là năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống do quá trình hô hấp tạo ra
(a)
Trong quá trình oxy hóa pyruvic acid tạo ra bao nhiêu Acetyl-CoA?
(a)
Trong số các khí sau đây: O2, CO2, H2O, CO, N2O, NH3. Có bao nhiêu khí do quá trình hô hấp tạo ra
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng về một trong những giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở người?
1. Nghiền nát thức ăn
2. Tiêu hóa thức ăn
3. Hấp thụ chất dinh dưỡng
4. Thải chất cặn bã
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng với ưu thế của ống tiêu hóa so với túi tiêu hóa?
1. Dịch tiêu hóa được hòa loãng
2. Dịch tiêu hóa không được hòa loãng
3. Ống tiêu hóa được phân hóa thành các bộ phận khác nhau tạo cho sự chuyên hóa về chức năng
4. Có sự kết hợp giữa tiêu hóa hóa học và tiêu hóa cơ học
(a)
Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật?
(1) Túi tiêu hóa phát triển hơn so với ống tiêu hóa
(2) Động vật là sinh vật tự dưỡng
(3) Nhu cầu năng lượng không phụ thuộc vào bất kì yếu tố nào
(4) Bệnh tiêu hóa là hệ lụy của các bệnh từ hệ hô hấp
(a)
Cho các loài động vật: tôm, rùa, cua, lươn, chim, cá sấu và chai. Có bao nhiêu loài động vật có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang?
(a)
Cho các loài động vật: ruột khoang, ruồi, bọ ngựa, mèo, tôm, mối và bươm bướm. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua ống khí?
(a)
Cho các loài động vật: ếch, ong, ốc, giun đất, chó, kiến và rươi. Có bao nhiêu loài động vật trao đổi khí qua phổi?
(a)
Cho các bệnh: viêm mũi, viêm phổi, viêm xoang và ung thư khí quản. Có bao nhiêu bệnh là bệnh hô hấp của đường dẫn khí?
(a)
Cho các tác nhân sau: virus, vi khuẩn, nicotin, bụi, nấm mốc và các khí độc hại. Trong không khí bị ô nhiễm chứa bao nhiêu tác nhân gây bệnh nêu trên?
(a)
