wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH HỌC 11 - ÔN THI GIỮA HKI

Total questions: 70

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Bộ phận hút nước chủ yếu của cây trên cạn là

a)

b)

rễ

c)

thân

d)

cành

2.

Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất

b)

cung cấp năng lượng.

c)

chênh lệch nồng độ ion.

d)

hoạt động thẩm thấu.

3.

Lông hút có vai trò chủ yếu là

a)

lách vào kẽ đất hút nước và muối khoáng cho cây.

b)

bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.

c)

lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được ôxy để hô hấp.

d)

tế bào kéo dài thành lông, lách vào nhiều kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.

4.

Vòng đai Caspari có vai trò

a)

điều chỉnh dòng vận chuyển vào trung trụ.

b)

điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng.

c)

điều chỉnh sự đóng mở của khí khổng.

d)

điều chỉnh hoạt động hô hấp của rễ.

5.

Nước được hấp thụ vào cây một cách thụ động được diễn ra theo phương thức nào?

a)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ ion cao đến nơi có nồng độ ion thấp ở rễ không cần năng lượng.

b)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng.

c)

Vận chuyển từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp ở rễ không cần tiêu hao năng lượng.

d)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.

6.

Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?

a)

Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng.

b)

Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời.

c)

Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

d)

Làm cho cây không bị đốt nóng dưới ánh mặt trời và tạo lực hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá.

7.

Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá là

a)

lực đẩy (áp suất rễ).

b)

lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

d)

sự phối hợp của ba lực: lực đẩy, lực hút, lực liên kết.

8.

Rễ cây hút nước bằng

a)

nội bì.

b)

lông hút.

c)

vỏ.

d)

trung trụ.

9.

Sự hấp thụ ion khoáng chủ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào

a)

hoạt động trao đổi chất

b)

cung cấp năng lượng ATP.

c)

chênh lệch nồng độ ion.

d)

hoạt động thẩm thấu.

10.

Ion khoáng được hấp thụ vào cây một cách chủ động được diễn ra theo phương thức nào?

a)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ ion cao đến nơi có nồng độ ion thấp ở rễ không cần năng lượng.

b)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ cần tiêu hao năng lượng.

c)

Vận chuyển từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp ở rễ không cần tiêu hao năng lượng.

d)

Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rễ.

11.

Động lực của dịch mạch rây là

a)

lực đẩy (áp suất rễ).

b)

lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.

d)

sự chênh lệch áp suất thẩm thấu.

12.

Thoát hơi nước qua lá bằng con đường chủ yếu là

a)

khí khổng.

b)

khí khổng và mô giậu.

c)

cutin.

d)

cutin và biểu bì.

13.

Có những con đường thoát hơi nước nào?

a)

khí khổng và mô giậu.

b)

khí khổng và cutin.

c)

cutin và mô giậu.

d)

cutin và biểu bì.

14.

Tác nhân chủ yếu điều tiết sự đóng mở khí khổng là

a)

nhiệt độ.

b)

hàm lượng nước.

c)

ánh sáng.

d)

ion khoáng.

15.

Cân bằng nước ở thực vật là tương quan giữa lượng nước

a)

cây hút vào so với lượng nước thoát ra của cây.

b)

tưới vào cho đất so với lượng nước cây thoát ra.

c)

cây thoát ra so với lượng nước cây hấp thụ vào.

d)

tạo sản phẩm cho quang hợp so với lượng nước cây thải ra trong quang hợp.

16.

Con đường thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm là

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc điều chỉnh tầng cutin.

b)

vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở tầng cutin.

c)

vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

17.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng mở ra.

b)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày cong theo, khí khổng mở ra.

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.

18.

Cho các đặc điểm sau:

(1) Được điều khiển bằng sự đóng - mở khí khổng.

(2) Vận tốc lớn.

(3) Không được điều chỉnh.

(4) Vận tốc nhỏ

Có bao nhiêu đặc điểm đúng với sự thoát hơi nước qua khí khổng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Khi nói về quá trình vận chuyển các chất trong cây, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Vận chuyển trong mạch rây là nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữ tế bào nguồn và tế bào chứa.

b)

Dòng mạch gỗ phần lớn vận chuyển các chất vô cơ, dòng mạch rây chủ yếu vận chuyển các chất hữu cơ.

c)

Mạch gỗ vận chuyển nước và ion khoáng, còn mạch rây vận chuyển một số chất hữu cơ khác.

d)

Mạch gỗ vận chuyển các chất hữu cơ từ rễ lên lá, mạch rây vận chuyển các chất khoáng từ lá xuống rễ.

20.

Con đường thoát hơi nước qua cutin không có đặc điểm là

a)

vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc điều chỉnh tầng cutin.

b)

tầng cutin càng mỏng thoát hơi nước càng nhanh.

c)

tầng cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm.

d)

vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

21.

Khi tế bào khí khổng mất nước thì

a)

thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.

b)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày cong theo, khí khổng mở ra.

c)

thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.

22.

Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng

a)

ứ giọt.

b)

thoát hơi nước.

c)

ứng giọt.

d)

bay hơi.

23.

Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là

a)

lực đẩy của rễ.

b)

lực hút do quá trình thoát hơi nước ở lá.

c)

lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.

d)

lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch.

24.

Tế bào mạch gỗ của cây gồm

a)

quản bào và mạch ống.

b)

quản bào và tế bào kèm.

c)

ống rây và tế bào kèm.

d)

ống rây và mạch ống.

25.

Nhận xét đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các ion khoáng ở rễ là

a)

khuếch tán theo chiều gradien nồng độ và tiêu tốn năng lượng.

b)

khuếch tán ngược chiều gradien nồng độ và không tiêu tốn năng lượng.

c)

khuếch tán ngược chiểu gradien nồng độ và tiêu tốn năng lượng.

d)

khuếch tán theo chiều gradien nồng độ và không tiêu tốn năng lượng.

26.

Hàm lượng ion Zn2+ trong cây khoảng 0.05% trong khi hàm lượng ion Zn2+ ở đất là 0,1% . Cây hấp thụ ion Zn2+ vào cây theo cơ chế

a)

chủ động

b)

thụ động

c)

thẩm thấu

d)

thẩm tách

27.

Nước và ion khoáng di chuyển vào trung trụ theo hai con đường là

a)

thành tế bào - gian bào và tế bào chất.

b)

tế bào chất và mạch gỗ.

c)

mạch gỗ và mạch rây.

d)

mạch rây và tế bào chất.

28.

Đặc điểm nào không đúng khi nói về vận chuyển các chất theo con đường gian bào?

a)

Vận tốc nhanh.

b)

Không bị cản trở bởi các bào quan.

c)

Không bị kiểm soát bởi đai caspari.

d)

Tiêu tốn năng lượng ít.

29.

Nhận xét nào đúng khi nói về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến thoát hơi nước?

a)

Nhiệt độ càng cao, thoát hơi nước càng giảm

b)

Ánh sáng càng mạnh, thoát hơi nước càng giảm.

c)

Tầng cutin càng mỏng, thoát hơi nước càng tăng.

d)

Tốc độ gió càng lớn, sự thoát hơi nước diễn ra càng mạnh.

30.

Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

a)

Vì áp suất thẩm thấu của đất không thay đổi.

b)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng.

c)

Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng.

d)

Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm.

31.

Đáp án nào dưới đây là nguồn chính cung cấp nitơ cho cây?

a)

Sự phóng điện trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat.

b)

Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.

c)

Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.

d)

Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.

32.

Thực vật chỉ hấp thu nitơ ở dạng

a)

dạng nitơ tự do trong khí quyển (N2).

b)

nitơ nitrat (NO3 - ), nitơ amôn (NH4 + ).

c)

nitơ nitrat (NO3 - ).

d)

nitơ amôn (NH4 + ).

33.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là

a)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.

b)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.

c)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.

d)

Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.

34.

Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là

a)

cấu tạo coenzim.

b)

cấu tạo enzim.

c)

hoạt hóa enzim.

d)

cấu trúc tế bào.

35.

Thực vật hấp thụ Canxi ở dạng

a)

Ion Ca2+.

b)

CaCO3.

c)

CaCl2.

d)

Ca.

36.

Đáp án nào dưới đây không đúng khi nói về các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu của cây?

a)

Thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, câu không thể hoàn thành chu kỳ sống.

b)

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu tham gia trực tiếp vào các quá trình chuyển hóa.

c)

Có tổng số 8 nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là C, H, O, N, S, P.

d)

Nguyên tố khoáng thiết yếu không thể bị thay thế bởi bất kỳ nguyên tố nào khác.

37.

Cơ chế của sự vận chuyển nước ở thân là

a)

khuếch tán, do chênh lệch nồng độ ion khoáng.

b)

thẩm thấu, do chênh lệch áp suất thẩm thấu.

c)

thẩm tách, do chênh lệch áp suất thẩm thấu.

d)

lực hút, do trọng lực của trái đất.

38.

Tế bào mạch rây của cây gồm

a)

quản bào và mạch ống.

b)

quản bào và tế bào kèm.

c)

ống rây và tế bào kèm.

d)

ống rây và mạch ống.

39.

Hàm lượng nito trong đất bị hao phí qua quá trình nào dưới đây?

a)

Quá trình amon hóa.

b)

Quá trình nitrat hóa.

c)

Quá trình phản nitrat hóa.

d)

Quá trình cố định nito.

40.

Xác động - thực vật phải trải qua quá trình nào cây mới có thể hấp thụ được nguồn nito?

a)

Quá trình amon hóa và nitrat hóa.

b)

Quá trình amon hóa và phản nitrat hóa.

c)

Quá trình amon hóa và cố định nito.

d)

Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.

41.

Hàm lượng N2 trong không khí rất cao nhưng cây không hấp thụ được là do

a)

hàm lượng N2 quá nhiều làm cây bị ngộ độc nên cây không hấp thụ được.

b)

phân tử N2 có liên kết ba bền vững, khó bị phá vỡ ra dạng cây hấp thụ được.

c)

lượng N2 bị hòa tan vào đất nhiều nên không còn để cây hấp thụ.

d)

đã có lượng N2 từ các nguồn khác cao hơn và dễ hấp thụ hơn.

42.

Quá trình nitrat hóa là quá trình chuyển hóa

a)

NO3- thành NH4+.

b)

NO3 - thành NO2.

c)

NH4+ thành NO3-.

d)

NO2- thành NO3.

43.

Trong các điều kiện sau:

(1) Có áp suất cao.

(2) Nhiệt độ cao.

(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.

(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.

Có bao nhiêu điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Nitơ trong xác động vật chết là dạng

a)

nitơ không tan, cây không hấp thụ được.

b)

nitơ hòa tan, cây không hấp thụ được.

c)

nitơ hòa tan, cây hấp thụ được.

d)

nitơ không tan, cây hấp thụ được.

45.

Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim

a)

amilaza.

b)

nitrogenaza.

c)

proteaza.

d)

lipaza.

46.

Nitơ trong đất tồn tại ở dạng nào?

a)

Khoáng

b)

Hữu cơ

c)

Nitơ khoáng và nitơ hữu cơ

d)

Phân tử

47.

Vai trò sinh lí của nitơ gồm

a)

vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết

b)

vai trò cấu trúc

c)

vai trò điều tiết

d)

vai trò cấu tạo

48.

Cây hấp thụ nitơ ở dạng

a)

N2, NO-3

b)

N2, NH3+

c)

NH4+, NO3-

d)

NH4-, NO3+

49.

Vi khuẩn cộng sinh với rễ cây họ đậu có loại enzim nào sau đây để cố định đạm?

a)

Nitrongenaza

b)

Lipaza

c)

Saccaraza

d)

Amilaza

50.

Các phương pháp bón phân gồm có:

a)

Bón qua rễ gồm bón lót và bón thúc; và bón qua lá

b)

Bón qua rễ gồm bón lót

c)

Bón thúc

d)

Bón qua lá

51.

Vi khuẩn cố định Nito trong đất có khả năng:

a)

Biến đổi dạng nitrat thành nito phân tử

b)

biến đổi dạng Nito phân tử thành amon

c)

Biến đổi nito amon thành nito nitrat

d)

Biến đổi nito phân tử thành nito nitrat

52.

Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là

a)

Cành

b)

c)

Rễ

d)

Thân

53.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây

b)

Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp

c)

Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét

d)

Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây

54.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

ành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.

55.

Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

a)

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

b)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

c)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

d)

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

56.

Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?

a)

Vận tốc lớn và không được điều chỉnh

b)

Vận tốc lớn và được điều chỉnh

c)

Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh

d)

Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh

57.

Có ... con đường thoát hơi nước qua lá

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

58.

Cây chịu hạn thường có lớp cutin dày (cây lá bỏng, hoa đá...), tác dụng của lớp cutin dày là:

a)

giảm sự thoát hơi nước qua lá

b)

chống lại ánh sáng mặt trời

c)

tránh cháy lá do nhiệt độ cao

d)

tăng lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới

59.

Đặc điểm của khí khổng là

a)

thành ngoài dày, thành trong mỏng

b)

thành ngoài mỏng, thành trong dày

c)

thành ngoài mỏng, thành trong mỏng

d)

thành ngoài dày, thành trong dày

60.

Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng

a)

Nước

b)

ánh sáng

c)

dinh dưỡng khoáng

d)

nhiệt độ

61.

Cân bằng nước là tương quan giữa

a)

A. lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây.

b)

B. lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây.

c)

C. lượng nước thoát ra so với lượng nước hút vào.

d)

D. lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với lượng nước thải ra qua quang hợp.

62.

Chất này trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất trong cơ thể thiếu nó cây không thể hoàn thành được chu trình sống, nó không thể thay thế bởi bất hì nguyên tố nào khác nó là

a)

Nguyên tố vi lượng.

b)

Nguyên tố đa lượng

c)

Nguyên tố phát sinh hữu cơ.

d)

Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.

63.

Trong một khu vườn có nhiều loài hóa, người ta quan sát thấy một cây đỗ quyên lớn phát triển tốt, lá màu xanh sẫm nhưng cây này chưa bao giờ ra hoa. Nhận đúng về cây này là:

a)

Cần bón bổ sung muối canxi cho cây.

b)

Có thể cây này đã được bón thừa kali.

c)

Cây cần được chiếu sáng tốt hơn.

d)

Có thể cây này đã được bón thừa nitơ.

64.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.

b)

từ mạch gỗ sang mạch rây

c)

từ mạch rây sang mạch gỗ

d)

qua mạch gỗ

65.

Đâu không phải là động lực của dòng mạch gỗ?

a)

Lực hút của rễ

b)

Lực hút của lá

c)

Lực liên kết của các phân tử nước

d)

Lực liên kết của các phân tử Saccarozo

66.

Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa

a)

cơ quan nguồn và cơ quan nhận

b)

cơ quan nguồn và cơ quan dự trữ

c)

cơ quan dự trữ và cơ quan đích

d)

cơ quan nguồn và lá

67.

Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra ở những loại cây nào?

a)

Cây bụi thấp và cây thân thảo

b)

Cây thân bò

c)

Cây thân gỗ

d)

Cây thân cột

68.

Chất tan chủ yếu có trong dịch mạch rây là:

a)

Glucozo

b)

Fructozo

c)

Saccarozo

d)

Axit amin

69.

Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

a)

Thẩm thấu

b)

Tiêu tốn năng lượng

c)

Nhờ các bơm ion

d)

Chủ động

70.

Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa

a)

cơ quan nguồn và cơ quan đích

b)

cơ quan nguồn và cơ quan dự trữ

c)

cơ quan dự trữ và cơ quan đích

d)

cơ quan nguồn và lá