wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh12 GK2

Total questions: 78

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Vốn gene là

a)

tập hợp tất cả các phân tử DNA có trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

tập hợp tất cả các gene có trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

tập hợp tất cả các allele có trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể có trong mọi tế bào của một quần thể tại một thời điểm.

2.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm hai allele A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của allele A, a (p, q ≥ 0; p + q = 1).

Theo Hardy - Weinberg thành phần kiểu gene của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2 AA + 2pqAa + q2 aa = 1

b)

p2 Aa + 2pqAA + q2 aa = 1

c)

q2 AA + 2pqAa + q2 aa = 1

d)

p2 aa + 2pqAa + q2 AA = 1

3.

Tần số tương đối của một allele được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng allele đó trên tổng số allele của gene đó trong quần thể.

b)

số cá thể có allele đó trên tổng số allele của gene đó trong quần thể.

c)

số cá thể có allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể

4.

Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.

b)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.

c)

số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.

5.

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gene của quần thể có xu hướng

a)

tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gene.

d)

phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gene khác nhau.

6.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên.

b)

giống nhau giữa các loài do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.

c)

khác nhau giữa các loài nhưng cùng thực hiện một chức năng.

d)

giống nhau giữa các loài nhưng không phải do thừa hưởng gene từ tổ tiên chung.

7.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên.

b)

giống nhau giữa các loài do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.

c)

giống nhau giữa các loài nhưng thực hiện chức năng khác nhau.

d)

giống nhau giữa các loài nhưng không phải do thừa hưởng gene từ tổ tiên chung.

8.

Cơ quan thoái hóa là cơ quan

a)

không có chức năng rõ ràng nhưng rất giống cấu trúc vốn có chức năng nhất định ở loài tổ tiên.

b)

giống nhau giữa các loài do cùng thừa hưởng các gene từ tổ tiên chung.

c)

giống nhau giữa các loài nhưng thực hiện chức năng khác nhau.

d)

giống nhau giữa các loài nhưng không phải do thừa hưởng gene từ tổ tiên chung.

9.

Mọi sinh vật đều dùng chung một mã di truyền và 20 loại amino acid để cấu tạo protein là

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng địa lí sinh học.

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

10.

Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về:

a)

Cấu tạo trong các nội quan.

b)

Các giai đoạn phát triển phôi thai

c)

Trình tự các nucleotide trong các gene tương ứng

d)

Đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

11.

Hươu cao cổ có cổ dài hơn nhiều so với con người và nhiều loài thú khác, nhưng nó cũng chỉ có 7 đốt sống cổ như tất cả các loài thú khác. Đây là loại bằng chứng gì?

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

Bằng chứng phôi sinh học.

c)

Bằng chứng địa lí sinh học.

d)

Bằng chứng sinh học phân tử.

12.

Loại bằng chứng tiến hoá nào sau đây được coi là bằng chứng trực tiếp?

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

Bằng chứng sinh học phân tử.

c)

Bằng chứng tế bào học.

d)

Bằng chứng hoá thạch.

13.

Cánh của dơi, vây ngực của cá voi, chân trước của mèo và tay người là

a)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau

b)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

c)

cơ quan tương đồng, vì cùng nguồn gốc và có kiểu cấu tạo giải phẫu giống nhau

d)

cơ quan tương tự, vì cùng nguồn gốc và có hình thái giống nhau

14.

Bằng chứng nào dưới đây được coi là bằng chứng tế bào học chứng minh tính thống nhất của sinh giới?

a)

Mã di truyền là mã bộ ba.

b)

Tất cả các cơ thể sinh vật đều cấu tạo từ tế bào.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật đều cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

Các loài khác nhau có trình tự amino acid trên một số chuỗi polypeptide giống nhau.

15.

Trường hợp nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh dơi và tay người.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Vòi voi và vòi bạch tuộc.

d)

Đuôi cá mập và đuôi cá voi.

16.

Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương tự?

a)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác

b)

Lá đậu Hà lan và gai xương rồng

c)

Tua cuốn của dây bầu và gai xương rồng

d)

Cánh chim và cánh côn trùng

17.

Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

a)

Trực tràng và tai.

b)

Ruột già.

c)

Răng khôn.

d)

Xương cùng.

e)

Ruột thừa.

18.

Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là

a)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

b)

Biến dị cá thể.

c)

Đột biến gene.

d)

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

19.

Darwin không đưa ra khái niệm nào sau đây?

a)

Đột biến.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Phân ly tính trạng.

d)

Biến dị cá thể.

20.

Theo quan điểm của Darwin, nội dung của chọn lọc tự nhiên là:

a)

Từ các dạng hoang dại ban đầu tạo ra nhiều giống mới

b)

Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật.

c)

Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu của con người.

d)

Hình thành nhiều loài mới mang nhiều đặc điểm thích nghi.

21.

Theo quan điểm của Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

các tác nhân của điều kiện sống trong tự nhiên.

b)

sự đào thải các biến dị không có lợi và tích luỹ các biến dị có lợi.

c)

sự đấu tranh sinh tồn của các cơ thể sống.

d)

nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.

22.

Theo quan điểm của Darwin hình ảnh dưới đây được xem là kết quả của

a)

sự cạnh tranh trong quần thể

b)

chọn lọc nhân tạo

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

sự tiến hóa do đột biến

23.

Màu sắc của bướm có thể ảnh hưởng đến khả năng sống sót của chúng trong môi trường tự nhiên. Điều này minh họa cho khái niệm nào trong học thuyết Darwin?

a)

Sự di truyền

b)

Chọn lọc tự nhiên

c)

Đột biến

d)

Biến dị cá thể

24.

Ý nào sau đây không phải là quan điểm của Darwin về tiến hóa?

a)

Loài mới được hình thành trên cơ sở của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

b)

Nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là biến dị cá thể.

c)

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene theo hướng xác định.

d)

Biến dị xác định ít có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa.

25.

Trong số bằng chứng gián tiếp, bằng chứng nào có tính thuyết phục nhất?

a)

Hóa thạch.

b)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

Bằng chứng tế bào học.

d)

Bằng chứng sinh học phân tử.

26.

Bằng chứng trực tiếp cho thấy các sinh vật đã tồn tại và tiến hóa trên Trái Đất là

a)

hóa thạch.

b)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

bằng chứng tế bào học.

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

27.

Để xác định độ tuổi của các hóa thạch hay đất đá còn non, ngươi ta thường dùng:

a)

Carbon 12

b)

Carbon 14

c)

Urani 238

d)

Phương pháp địa tầng

28.

Cơ quan tương tự là

a)

những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.

b)

những cơ quan thực biện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc.

c)

những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau và được bắt nguồn từ một nguồn gốc.

d)

những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau và được bắt nguồn từ những nguồn gốc khác nhau.

29.

Darwin là người đầu tiên đưa ra khái niệm

a)

biến dị tổ hợp.

b)

thường biến.

c)

đột biến.

d)

biến dị cá thể.

30.

Theo Darwin, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

hệ gene.

d)

nhiễm sắc thể.

31.

Theo học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.

c)

thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.

d)

củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.

32.

“Cá thích nghi với đời sống trong nước, nếu rời khỏi môi trường nước, cá sẽ chết.”

Nguyên nhân nào dưới đây là đúng để giải thích cho đặc điểm thích nghi mang tính tương đối ở cá?

a)

Một đặc điểm thích nghi chỉ có lợi trong môi trường này nhưng lại vô dụng hoặc có hại trong môi trường khác.

b)

Các đặc điểm thích nghi mang tính dung hòa.

c)

Điều kiện môi trường chỉ lựa chọn các biến dị di truyền có sẵn trong quần thể.

d)

Chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra một loài sinh vật thích nghi với mọi môi trường sống.

33.

Khi lí giải về đặc điểm thích nghi liên quan đến kích thước mỏ của chim sẻ, phát biểu nào dưới đây là không đúng?

a)

Kích thước mỏ là đặc điểm thích nghi giúp chim sẻ sống sót và sinh sản.

b)

Trong điều kiện bình thường, mỏ nhỏ là đặc điểm thích nghi giúp loài chim sẻ có thể ăn hạt nhỏ, mềm.

c)

Khi hạn hán kéo dài làm phần lớn các cây có hạt nhỏ, mềm bị chết, mỏ nhỏ trở thành đặc điểm bất lợi khiến loài chim sẻ này khó khăn trong việc tìm kiếm thức ăn.

d)

Mỏ của chim sẻ dù có kích thước nào cũng đều giúp chim sẻ thích nghi với mọi điều kiện môi trường.

34.

Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

b)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

c)

những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

d)

sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

35.

Đột biến gene được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì

a)

các đột biến gene thường ở trạng thái lặn.

b)

so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sinh sản của cơ thể.

c)

tần số xuất hiện lớn.

d)

là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.

36.

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

giao tử.

d)

Nhiễm sắc thể

37.

Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các allele về một gene nào đó là

a)

chọn lọc tự nhiên.

b)

các cơ chế cách li.

c)

giao phối.

d)

đột biến.

38.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số allele của quần thể chậm nhất là

a)

đột biến.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

dòng gene.

39.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.

b)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

c)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các allele, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

d)

quá trình đột biến làm cho một gene phát sinh thành nhiều allele, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gene nào đó.

40.

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số allele của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

a)

đột biến.

b)

di nhập gene.

c)

phiêu bạt di truyền.

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

41.

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

a)

tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.

b)

diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

c)

đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

d)

nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gene của quần thể.

42.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng

a)

làm giảm tính đa hình quần thể.

b)

giảm kiểu gene dị hợp tử, tăng kiểu gene đồng hợp tử.

c)

thay đổi tần số allele của quần thể.

d)

tăng kiểu gene dị hợp tử, giảm kiểu gene đồng hợp tử.

43.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

tế bào và phân tử.

b)

cá thể và quần thể.

c)

quần thể và quần xã.

d)

quần xã và hệ sinh thái.

44.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.

b)

đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

c)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

d)

đột biến làm thay đổi tần số các allele rất chậm.

45.

Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

a)

đột biến, di - nhập gene, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên - phiêu bạt di truyền, giao phối không ngẫu nhiên.

b)

đột biến , giao phối và chọn lọc tự nhiên.

c)

chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách li.

d)

đột biến, di - nhập gene, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên - phiêu bạt di truyền.

46.

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:

P: 0,20 AA + 0,30 Aa + 0,50 aa = 1

F1: 0,30 AA + 0,25 Aa + 0,45 aa = 1

F2: 0,40 AA + 0,20 Aa + 0,40 aa = 1

F3: 0,55 AA + 0,15 Aa + 0,30 aa = 1

F4: 0,75 AA + 0,10 Aa + 0,15 aa = 1

Biết A trội hoàn toàn so với a.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

a)

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.

b)

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

c)

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.

d)

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

47.

Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:

a)

Tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.

b)

Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

c)

Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học.

d)

Tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học.

48.

Nhân tố sinh thái nào dưới đây thuộc nhân tố hữu sinh?

a)

Đất.

b)

Không khí.

c)

Địa hình.

d)

Vi khuẩn.

49.

Trong một ao cá, nhân tố sinh thái nào thuộc nhân tố vô sinh?

a)

Bùn ao.

b)

Cây rong.

c)

Con cua.

d)

Con ốc.

50.

Môi trường sống của cây tầm gửi là

a)

đất.

b)

nước.

c)

không khí.

d)

sinh vật.

51.

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà tại đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

a)

nơi ở.

b)

ổ sinh thái.

c)

giới hạn sinh thái.

d)

khoảng thuận lợi.

52.

Loài A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 21ºC đến 35ºC, giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 74% đến 96%. Trong 4 loại môi trường sau đây, loài A có thể sống ở môi trường nào?

a)

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25ºC đến 40ºC, độ ẩm từ 8% đến 95%.

b)

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 12ºC đến 30ºC, độ ẩm từ 90% đến 100%.

c)

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 25ºC đến 30ºC, độ ẩm từ 85% đến 95%.

d)

Môi trường có nhiệt độ dao động từ 20ºC đến 35ºC, độ ẩm từ 75% đến 95%.

53.

Giả sử cho bốn loài của một thuộc động vật có vú được kí hiệu A, B, C, D có giới hạn sinh thái như sau:

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trình tự vùng phân bố từ rộng đến hẹp về nhiệt độ của các loài trên theo thứ tự là: C →B → A → D.

b)

Loài C có vùng phân bố về nhiệt độ hẹp nhất.

c)

Tất cả các loài trên đều có khả năng tồn tại ở nhiệt độ 28°C.

d)

Nếu các loài đang xét cùng sống trong một khu vực và nhiệt độ môi trường lên mức 38°C thì chỉ có một loài có khả năng tồn tại.

54.

Khi nói về các bằng chứng tiến hoá, các phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

Các cơ quan tương đồng có cấu trúc bên trong giống nhau vì chúng được tiến hoá từ một cơ quan ở loài tổ tiên.

b)

Các cơ quan tương tự có hình thái bên ngoài giống nhau vì chúng được môi trường tác động theo cùng một hướng.

c)

Có thể sử dụng bằng chứng giải phẫu so sánh để chứng minh nguồn gốc chung giữa hai loài động vật bất kì.

d)

Trong các loại bằng chứng gián tiếp, bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng tiến hoá quan trọng nhất.

55.

Mỗi nhận định dưới đây về hóa thạch là Đúng hay Sai?

a)

Hoá thạch là dấu tích của các sinh vật để lại trong các lớp địa chất của vỏ Trái Đất.

b)

Hóa thạch có thể là xác sinh vật hoá đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt.

c)

Hoá thạch là bằng chứng xác định được loài sinh vật từng sống ở những địa điểm và thời gian cụ thể nhờ xác định niên đại của những hoá thạch thu thập được.

d)

Hoá thạch có thể được hình thành theo nhiều phương thức khác nhau trong những điều kiện ngoại cảnh thích hợp và được chia thành nhiều dạng khác nhau.

56.

Khi nói về hóa thạch, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tuổi hóa thạch được xác định thông qua lượng đồng vị phóng xạ trong hóa thạch hoặc trong đá bao quanh hóa thạch.

b)

Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm, xác voi Mammuthus hàng nghìn năm trước trong lớp băng vĩnh cửu không phải là hóa thạch.

c)

Than đá có vết lá dương xỉ là hóa thạch.

d)

Mũi tên đồng, trống đồng Đông sơn là hóa thạch.

57.

Khi nói về bằng chứng tiến hóa, các phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

Những điểm giống và khác nhau giữa các loài về cấu tạo trong của các cơ quan là bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

Tìm hiểu trình tự các nucleotide trong các gene tương ứng, trình tự các amino acid trong các phân tử protein tương ứng là đang tìm hiểu về bằng chứng sinh học phân tử.

c)

Tìm hiểu về đặc điểm sinh học và biến cố địa chất là đang tìm hiều bằng chứng sinh học phân tử.

d)

Những điểm giống và khác nhau giữa các loài về các giai đoạn phát triển phôi thai là bằng chứng tế bào học.

58.

Quan sát hình ảnh dưới đây về kích thước, hình dạng mỏ của các loài chim. Để giải thích về quá trình hình thành các loại mỏ chim khác nhau theo quan niệm của Darwin, mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai?

a)

Darwin cho rằng quá trình hình thành các loài chim với các loại mỏ khác nhau ở trên là do quá trình chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng.

b)

Trong quần thể chim đã xuất hiện các biến dị làm cho mỏ của chúng dài hơn hoặc ngắn hơn bình thường. Khi nguồn thức ăn thay đổi, những biến dị này trở nên có lợi cho sự sinh tồn của những loài chim đó.

c)

Việc tồn tại các kiểu mỏ khác nhau trong quần thể chim không liên quan đến sự biến đổi môi trường mà hoàn toàn do sự tác động của con người.

d)

Khi một loại thức ăn nhất định trở nên phổ biến hoặc hiếm, các thế hệ chim sẽ tiến hóa để phát triển mỏ phù hợp, và đặc điểm này sẽ được truyền lại cho đời sau, tạo thành các giống chim với mỏ đặc trưng.

59.

Người ta tiến hành thí nghiệm: Thả 500 con bướm thuộc loài Biston betularia (có khoảng 50 con bướm cánh đen) vào rừng cây bạch dương trồng trong vùng bị ô nhiễm (thân cây có màu xám đen do môi trường ô nhiễm). Sau 1 thời gian, người ta tiến hành bắt lại các con bướm. Theo tính toán có khoảng 80% cánh đen.

Khi nghiên cứu thành phần thức ăn trong dạ dày của chim bắt ở vùng này, người ta thấy chim bắt được số lượng bướm trắng nhiều hơn hẳn số bướm đen.

Dựa vào nội dung trên hãy cho biết nhận định dưới đây đúng hay sai?

a)

Sự thay đổi tỉ lệ kiểu hình của quần thể bướm ban đầu chủ yếu là do tác động của chọn lọc tự nhiên

b)

Quá trình biến đổi thành phần kiểu hình của quần thể trên được gọi là quá trình hình thành quần thể thích nghi

c)

Tỉ lệ bướm cánh trắng sẽ tăng lên trong môi trường không bị ô nhiễm.

d)

Nếu đưa tất cả bướm ở các thế hệ chứa 80% bướm cánh đen vào môi trường không bị ô nhiễm thì tỉ lệ bướm cánh đen tăng lên.

60.

Giáo sư Scott Edwards thuộc Đại học California đã thực hiện nghiên cứu về dòng gene ở loài chim hét cao cẳng vương miện xám Pomatostomus temporalis. Ông đã phân tích trình tự DNA của 12 quần thể chim sống tại các khu vực cách xa nhau và sử dụng dữ liệu thu thập được để xây dựng cây tiến hóa ở hình bên.

Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Hình bên thể hiện mối quan hệ di truyền giữa các allele trong hai quần thể A và B.

b)

Sự xuất hiện của dòng gene (được đánh dấu ở cây tiến hóa) cho thấy không có sự trao đổi vật liệu di truyền giữa hai quần thể này vì chúng sống cách biệt về mặt địa lý.

c)

Tác động của việc chia cắt môi trường sống đối với đa dạng sinh học, giúp thúc đẩy các chính sách bảo tồn.

d)

Xây dựng một hành lang sinh thái để kết nối các khu vực sống bị chia cắt là một biến pháp giúp duy trì dòng gene giữa các quần thể chim bị cô lập.

61.

Hình 3 thể hiện sự phát sinh của các loài thực vật trong quá trình tiến hóa.

Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Thực vật hạt trần xuất hiện trước thực vật hạt kín.

b)

Rêu là thực vật bậc cao hơn dương xỉ.

c)

Thực vật hạt kín có mối quan hệ họ hàng gần gũi hơn với loài dương xỉ.

d)

Với thực trạng phá rừng như hiện nay, một số loài thuộc ngành thực vật có hoa đang có nguy cơ giảm sự đa dạng, con người cần có kế hoạch bảo vệ và khai thác hợp lí.

62.

Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. Loài Spartina patensTypha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài loài thực vật này, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt, hoặc trong nhà kính với các độ mặn khác nhau. Sinh khối trung bình (g/cm2) của hai loài được thể hiện ở Hình 4a và Hình 4b.   

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Nồng độ muối là nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến sinh khối của hai loài S. patens và T. angustifolia.

b)

Tại độ mặn 20‰, sinh khối trung bình của loài S. patens cao gấp 1,5 lần của loài T. angustifolia.

c)

Ở đầm lầy nước ngọt, loài T. angustifolia sinh trưởng, phát triển tốt.

d)

Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao thường xuyên, trồng loài S. patens sẽ bảo vệ đất nông nghiệp hiệu quả hơn.

63.

Hình bên mô tả một hình thức chọn lọc tự nhiên tác động đến một quần thể.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?

a)

Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, tần số các kiểu gen thích nghi được tăng lên trong quần thể

b)

Hình thức chọn lọc tự nhiên này xảy ra khi điều kiện sống của quần thể ban đầu thay đổi nhiều và không đồng nhất.

c)

Chọn lọc tự nhiên tạo ra các kiểu gen quy định các kiểu hình mới (V1, V3).

d)

Sau tác động của chọn lọc tự nhiên, từ quần thể ban đầu hình thành hai loài mới.

64.

Khi nói về nguồn gốc của sự sống, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Sự sống được phát sinh qua các giai đoạn theo trình tự sau: Tiến hoá hoá học → Tiến hoá sinh học → Tiến hoá tiền sinh học.

b)

Tiến hoá hoá học là giai đoạn hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.

c)

Tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai (protobiont).

d)

Tiến hoá sinh học được diễn ra cho đến ngày nay

65.

Khi nghiên cứu địa điểm phát sinh loài người, nhiều ý kiến ủng hộ cho giả thuyết loài người hiện đại sinh ra ở châu Phi rồi phát tán sang các châu lục khác. Các nhà khoa học đã dựa vào các nghiên cứu về DNA ti thể và vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y để chứng minh giả thuyết.

Các giải thích sau đây về việc tại sao lại sử dụng DNA ti thể và vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y để chứng minh giả thuyết trên là đúng hay sai?

a)

Hệ gene ti thể và vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể có tốc độ đột biến cao hơn so với vùng tương đồng trên các nhiễm sắc thể thường, nên phù hợp hơn cho các nghiên cứu tiến hoá ở các loài gần gũi.

b)

Đây là các vùng DNA thường không xảy ra trao đổi chéo và biến dị tổ hợp qua thụ tinh. Vì vậy, hầu hết mọi biến đổi đều do đột biến sinh ra; điều này giúp ước lượng chính xác thời điểm phát sinh các chủng tộc và loài.

c)

Đây là các vùng thuộc hệ gene di truyền theo dòng mẹ và dòng bố, nên dễ dàng theo dõi và phân tích ở từng giới tính đực và cái.

d)

Vùng DNA tương đồng trên các nhiễm sắc thể thường có kích thước rất lớn nên khó nhân dòng và phân tích hơn so với DNA ti thể và nhiễm sắc thể Y.

66.

Hình dưới mô tả sự biến động các chỉ số trong một thuỷ vực. Các phát biểu sau đây đúng hay sai khi phân tích đồ thị hình dưới đây?

a)

Nhiệt độ môi trường biến động tương ứng với sự biến động ánh sáng ở phần lớn thời gian.

b)

Sản lượng thực vật phù du cao nhất vào khoảng tháng 4, sản lượng động vật phù du cao nhất vào khoảng tháng 6.

c)

Chất dinh dưỡng và động vật phù du có thể là các nhân tố làm giảm sút thực vật phù du vào giai đoạn tháng 5 – 6.

d)

Ánh sáng và nhiệt độ càng cao thì sản lượng thực vật phù du càng lớn.

67.

Cá mòi có kích thước khá nhỏ và thuộc bộ cá dầu nhỏ trong họ cá trích. Chúng có nhiều loại và mỗi loại lại có môi trường sống khác nhau, kéo theo đó các loại cá mòi cũng khác nhau về hàm lượng dinh dưỡng. Môi trường sống của chúng khá rộng khi mà chúng có thể sống ở nước mặn, nước ngọt hay nước lợ. Khi nghiên cứu một loài cá mòi, người ta đã vẽ được biểu đồ phân bố nhóm tuổi như hình bên. Biết loài cá này có tập tính di cư để sinh sản.

Theo lý thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Ở các lứa tuổi đều thích nghi với độ mặn như nhau.

b)

Giai đoạn non cá mòi sống ở cửa sông.

c)

Muốn cho cá mòi sinh sản thì khi trưởng thành phải đưa chúng về môi trường sông.

d)

Cá mòi có thể nuôi được ở cả nước ngọt và nước mặn.

68.

Hình bên mô tả quá trình hình thành loài lúa mì hiện đại (Triticum aestivum). Dựa vào sơ đồ, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

Lúa mì hiện đại được hình thành qua nhiều lần lai xa và đa bội hóa giữa các loài khác nhau.

b)

Quá trình đa bội hóa là yếu tố cốt lõi trong quá trình hình thành loài lúa mì hiện đại (Triticum aestivum).

c)

Lúa mì hiện đại (Triticum aestivum) có khả năng sinh sản hữu tính và có kiểu gene đồng hợp tử ở tất cả các cặp gene.

d)

Cây lai 1 và cây lai 2 đều bất thụ.

69.

Phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài gồm mấy bước?

(a)  

70.

Một nhà nghiên cứu tiến hành thụ phấn giữa hạt phấn của một loài thực vật A (2n = 14) với noãn của một loài thực vật B (2n = 14) song không thu được hợp tử. Nhưng trong một thí nghiệm tiến hành ghép một cành ghép của loài A lên gốc của loài B thì nhà nghiên cứu bất ngờ phát hiện thấy tại vùng tiếp giáp giữa cành ghép và gốc ghép phát sinh ra một chồi mới có kích thước lớn bất thường. Chồi này sau đó được cho ra rễ và đem trồng thì phát triển thành cây C. Khi làm tiêu bản quan sát tế bào sinh dưỡng cây C sẽ đếm được bao nhiêu cặp nhiễm sắc thể?

(a)  

71.

Cho các sự kiện sau:

(1) Protobiont mang các đặc tính sống hình thành tế bào sơ khai.

(2) Hình thành tế bào nhân sơ.

(3) Các chất vô cơ được xúc tác thành các hợp chất hữu cơ đơn giản trong điều kiện khí hậu nguyên thuỷ.

(4) Hình thành tế bào sơ khai.

(5) Hình thành sinh vật đa bào tự dưỡng.

(6) Các protobiont tổ hợp tự do với các đại phân tử hữu cơ.

(7) Hình thành tế bào nhân thực mang ti thể.

(8) Hình thành tế bào nhân thực mang ti thể và lục lạp.

Có bao nhiêu sự kiện được xếp vào giai đoạn tiến hóa tiền sinh học?

(a)  

72.

Hình 5 là sơ đồ cây tiến hóa của một số loài:

Hãy cho biết cá hồi và cá sấu được phân loại dựa trên bao nhiêu đặc điểm của tổ tiên?

(a)  

73.

Hình 6 minh hoạ tốc độ sinh trưởng giả định của ba loài cây ngập mặn thân gỗ lâu năm kí hiệu là loài (I), (II) và (III) tương ứng với các điều kiện độ mặn khác nhau. Số liệu trong bảng dưới đây cho biết độ mặn cao nhất tại ba bãi lầy ven biển A, B và C của địa phương H. Giả sử các điều kiện sinh thái khác của ba bãi lầy này là tương đồng nhau, không ảnh hưởng đến sức sống của các loài cây này và sự sai khác về độ mặn giữa các vị trí trong mỗi bãi lầy là không đáng kể. Các cây con của ba loài này khi trồng không thể sống được ở các dải độ mặn có tốc độ sinh trưởng bằng 0.

Có bao nhiêu loại cây có thể trồng được ở khu vực bãi lầy A và B?

(a)  

74.

Loài A có bộ nhiễm sắc thể 2n = 30, loài B có bộ nhiễm sắc thể 2n =26, loài C có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Loài E là kết quả của lại xa và đa bội hóa giữa loài A và loài B. Loài F là kết quả của lại xa và đa bội giữa loài C và loài E.

Theo lí thuyết, số nhiễm sắc thể trong tế bào của loài F là bao nhiêu?

(a)  

75.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố nào có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?

a)

Đột biến.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Dòng gene.

d)

Phiêu bạc di truyền.

e)

Giao phối không ngẫu nhiên.

76.

Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền như sau:

0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa,

do tác động của các nhân tố tiến hoá, các cá thể có kiểu gene dị hợp tử không có khả năng sinh sản.

Theo lý thuyết, ở F1 kiểu gene AA chiểm tỉ lệ bao nhiêu (biểu diễn dưới dạng số thập phân)?

(a)  

77.

Hình ảnh mô tả hệ thống thí nghiệm của Stanley Miller và Harold Urey.

Hãy nghiên cứu hình ảnh và cho biết trong các nhận xét sau Đúng hay Sai?

a)

Hai điện cực tạo tia lửa điện có vai trò xúc tác phản ứng như trong khí quyển.

b)

Bình cầu chứa nước tương ứng với đại dương nguyên thuỷ.

c)

Ngọn lửa đun nóng bình cầu cung ứng nguồn năng lượng thường xuyên như nguồn năng lượng tự nhiên.

d)

Hỗn hợp hơi nước, H2, NH3, CH4 giống thành phần khí quyển nguyên thuỷ.

e)

Hệ thống làm lạnh giúp các hợp chất hữu cơ có thể ngưng tụ.

78.

Giả sử có năm môi trường sau đây:

Có một loài sinh vật có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 20 đến 32ºC, giới hạn chịu đựng độ ẩm từ 74% đến 96%. Loài này có thể sống được ở bao nhiêu môi trường trong số 5 môi trường nói trên?

(a)