Font size
WorksheetsSinh CK 1
Total questions: 74
Worksheet time: 39mins
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9: Mở rộng học thuyết Mendel) Tương tác gen là
một gen chi phối nhiều tính trạng.
hiện tượng gen đa hiệu.
nhiều gen không allele cùng chi phối một tính trạng.
di truyền đa gen.
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9) ( NB) Trường hợp nào sau đây xác định được là tính trạng trội không hoàn toàn?
Lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 1 tính trạng thì đời con đồng loạt có kiểu hình khác bố và mẹ.
Lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 1 tính trạng thì đời con F1 đồng loạt có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ; F2 phân tính kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1 .
Lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 1 tính trạng thu được F1. Lai phân tích F1 thì xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1:1 .
Lai giữa 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 1 tính trạng thu được F1 đồng tính và F2 phân tính theo tỉ lệ 3:1 .
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9) Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau, F1 được toàn đậu đỏ thẫm, F2 thu được 9/16 đỏ thẫm : 7/16 trắng. Biết các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu
át chế.
bổ sung.
bổ sung hoặc cộng gộp.
cộng gộp.
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9) Ở người, giả sử kiểu gen aabbdd quy định màu da trắng; màu da đậm dần theo sự tăng số lượng alen trội, kiểu gen AABBDD quy định màu đen. Các gen quy định tính trạng này di truyền theo quy luật nào sau đây?
Hoán vị gen.
Tương tác cộng gộp.
Tác động đa hiệu của gen.
Tương tác bổ sung.
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9) Hiện tượng 2 hay nhiều gen không allele cùng tác động lên sự hình thành một tính trạng gọi là
trội hoàn toàn.
trội không hoàn toàn.
tương tác gen.
gen đa hiệu.
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9) Trong trường hợp trội không hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ thuần chủng khác nhau về một tính trạng thu được F1, sau đó cho F1 ngẫu phối thì ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân li kiểu hình là
1:1
1:1:1:1
3:1
1:2:1
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9) Lai 2 giống bí ngô quả tròn có nguồn gốc từ 2 địa phương khác nhau, người ta thu được F1 toàn cây quả dẹt; khi cho F1 ngẫu phối thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài. Nếu cho F1 lai phân tích thì thu được kết quả nào sau đây?
1 cây quả tròn : 2 cây quả dẹt : 1 cây quả dài.
1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả dài.
3 cây quả dẹt : 1 cây quả dài.
1 cây quả tròn : 1 cây quả dẹt : 1 cây quả dài : 1 cây quả bầu.
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9) Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng tham gia quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Khi trong kiểu gen đồng thời có mặt 2 gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ thắm, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoa trắng. Cho biết giảm phân bình thường. Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ thắm : 7 cây hoa trắng?
AaBb × Aabb.
AABb × aaBb.
AaBb × AaBb.
AaBb × AAbb.
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9) Ở một loài thực vật, tính trạng trọng lượng quả do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp; mỗi alen trội làm quả nặng thêm 5 gram. Cây có kiểu gen AABBDD có quả nặng 180 gram. Cây có kiểu gen AaBBDd có quả nặng bao nhiêu gram?
150 gram.
160 gram.
170 gram.
180 gram.
Phần I – Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Bài 9) Ở loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus), kiểu gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình?
Aa × Aa.
AA × aa.
aa × aa.
Aa × aa.
Phần II – Trắc nghiệm Đúng/Sai (Bài 9) Cho sơ đồ khái quát sự hình thành màu hoa ở một loài thực vật (hình vẽ cho thấy chất I và chất II màu trắng; chất III màu đỏ; allele A tạo enzyme A biến chất I thành chất II; allele B tạo enzyme B biến chất II thành chất III. Dòng chữ cho biết: Đồng hợp bb làm mất enzyme B). Hãy chọn phát biểu đúng:
Tính trạng màu hoa do hai gen không allele tương tác cộng gộp hình thành.
Kiểu hình hoa màu trắng trong quần thể có tới 5 kiểu gen quy định.
Phép lai AaBb × aabb cho đời con có kiểu hình hoa màu đỏ chiếm tỉ lệ 50%.
Phần II – Trắc nghiệm Đúng/Sai (Bài 9) Tính trạng màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST tác động tương tác cộng gộp; có một alen trội làm tăng tổng hợp sắc tố melanin (tạo da sẫm màu). Các alen lặn không có khả năng tổng hợp sắc tố melanin. Kiểu hình màu da chỉ do gen chi phối, không có đột biến và không xét ảnh hưởng của môi trường. Hãy chọn phát biểu đúng:
Người da sẫm trong kiểu gen có ít nhất 1 alen trội.
Người có màu da trắng chỉ có 1 kiểu gen quy định.
Nếu bố và mẹ đều có màu da sẫm thì con của họ chắc chắn không có màu trắng.
Có tối đa 27 kiểu gen về màu da.
Phần III – Trắc nghiệm trả lời ngắn (Bài 9) (NB) Khi cho giao phấn 2 thứ bắp ngô thuần chủng cây quả dẹt và cây quả dài với nhau, F1 đều cây quả dẹt; cho cây F1 tự thụ phấn F2 thu được 63 cây quả dẹt : 42 cây quả tròn : 7 cây quả dài. Tỉ lệ cây quả tròn ở F2 là bao nhiêu?
7/112
21/112
42/112
63/112
Phần III – Trắc nghiệm trả lời ngắn (Bài 9) ( TH) Giống lúa thứ nhất với kiểu gen aabbdd cho 6 gam hạt trên mỗi bông. Giống lúa thứ hai với kiểu gen AABBDd cho 12 gam hạt trên mỗi bông. Biết mỗi alen trội làm tăng thêm 2 gam khối lượng hạt trên bông. Khối lượng hạt trên mỗi bông của F1 là bao nhiêu gam?
10
12
9
16
Phần III – Trắc nghiệm trả lời ngắn (Bài 9) ( TH) Màu sắc hoa ở 1 loài gene gồm 2 allele A và a quy định. Khi trong kiểu gene chỉ có allele A cho hoa màu đỏ, khi có allele a thì cho hoa màu hồng, chỉ có allele a thì cho hoa màu trắng. Lai 2 cây lưỡng bội hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến; theo lí thuyết F2 sẽ thu được bao nhiêu kiểu hình?
1
2
3
4
Phần III – Trắc nghiệm trả lời ngắn (Bài 9) ( VD) Ở một giống lúa, chiều cao cây do 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) cùng quy định; các gen phân li độc lập. Mỗi gen trội ở mỗi cặp tương ứng làm cho cây cao thêm 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao 100 cm. Lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất được F1; cho các cây F1 tự thụ phấn thu được các cây F2. Tỉ lệ cây F2 có chiều cao 85 cm trong tổng số cây F2 là bao nhiêu? (viết dưới dạng phân số)
3/64
6/64
81
12/64
Bài 10: Di truyền giới tính và DTLK giới tính – Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
J. Mono.
B. K. Coren.
T. H. Morgan.
G. J. Menden.
Bài 10 – Phần I Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; gene nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Những kiểu gen nào cho ruồi mắt trắng?
XaXa (cái)
XaY (đực)
XAXa (cái)
XAY (đực)
Bài 10 – Phần I Ở người, bệnh mù màu do một gen lặn nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị mù màu với xác suất 25% ?
XAXAY × XAY
XAXa × XaY
XaXa × XAY
XAXA × XaY
Bài 10 – Phần I Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây sai?
XAXA
XAYA
XaXa
XaYa
Bài 10 – Phần I Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y gồm 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Những kiểu gen nào cho ruồi mắt đỏ?
XAXA
XAXa
XAY
XaY
Động vật nào có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO ?
Thỏ
Châu chấu
Gà
Ruồi giấm
Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY ?
Trâu
Gà
Bồ câu
Vịt
Xét một gen có hai alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể X và không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y . Kiểu gen nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?
XAY
XAXa
XaY
XaXa
Một gia đình có ông, các con trai và các cháu trai đều bị tật dính ngón tay 2 và 3. Hiện tượng di truyền nào phù hợp?
Liên kết giới tính, gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể X .
Liên kết giới tính, gen quy định tật dính ngón tay nằm trên nhiễm sắc thể Y .
Ngoài nhiễm sắc thể, di truyền qua tế bào chất.
Liên kết giới tính, cặp gen tương đồng có mặt trên cả nhiễm sắc thể X và Y .
Ở người, bệnh mù màu (đỏ – lục) do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X gây nên. Con trai bị mù màu nhận nhiễm sắc thể X mang alen gây bệnh từ ai trong gia đình?
Bố
Mẹ
Ông nội
Bà nội
Khi nói về các đặc điểm di truyền của gen trên nhiễm sắc thể giới tính ở người, chọn tất cả các nhận định đúng.
Gen trên nhiễm sắc thể X thường biểu hiện kiểu di truyền chéo.
Gen trên nhiễm sắc thể Y thường di truyền thẳng.
Ở giới dị giao tử, nhiều gen trên X hoặc Y không tồn tại thành cặp alen tương ứng.
Các gen liên kết giới tính luôn biểu hiện đều ở cả hai giới.
Khi cho lai hai cá thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản, đời F1 đồng tính theo một bên bố hoặc mẹ; đem F1 lai phân tích mà đời lai cho tỉ lệ 1:1 . Hai tính trạng đó đã di truyền theo cơ chế nào?
Tương tác gen
Phân li độc lập
Liên kết hoàn toàn
Hoán vị gen
Với hai cặp gen không alen A,a và B,b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thể tương đồng, số kiểu gen có thể có là bao nhiêu?
3
10
9
4
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết trong mỗi loài bằng số lượng nhiễm sắc thể của bộ nào?
Bộ lưỡng bội của loài
Số giao tử của loài
Bộ đơn bội của loài
Tổng số nhiễm sắc thể của cả hai giới
Kiểu gen AAabbDd mô tả bộ nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh dưỡng của một thể đột biến nào?
Thể một nhiễm
Thể ba nhiễm
Thể không nhiễm
Thể bốn nhiễm
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng alen của một gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới?
Đột biến gen
Đột biến đa bội cùng nguồn
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm giảm số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì?
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatit
Quá trình tổng hợp protein hình thành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào
Rối loạn quá trình nhân đôi của ADN trong quá trình phân bào
Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến tự bội?
Sinh tổng hợp các chất mạnh
Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
Thường gặp ở thực vật
Không có khả năng sinh giao tử bình thường
Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi nhiễm sắc thể trong chọn giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể
Về cơ chế phát sinh và đột biến nhiễm sắc thể, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Đột biến lệch bội là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của nhiễm sắc thể
Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu trong một tế bào sinh dưỡng, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng bộ 3 chiếc ở cùng dạng giống nhau
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng dẫn đến kết quả tạo ra thể khảm
Ở người, một số bệnh/hội chứng di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là Klinefelter, máu khó đông, Down
Trong những phát biểu về cơ chế đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Đảo đoạn làm mất cân bằng hệ gen
Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ không làm thay đổi nhóm gen liên kết mà chỉ làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể
Sự trao đổi chéo không cân giữa hai nhiễm sắc thể cùng cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng lặp đoạn và mất đoạn nhiễm sắc thể
Bộ nhiễm sắc thể 48 ở vượn người còn 46 ở người liên quan tới dạng đột biến chuyển đoạn không tương hỗ
Ở một loài sinh vật lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n=18 . Đột biến thể tam nhiễm của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?
17
19
20
21
Giao tử đơn bội n kết hợp với giao tử lưỡng bội 2n tạo thành hợp tử thuộc dạng nào?
Lưỡng bội
Tam bội
Tứ bội
Đơn bội
Ở cá chép có 2n=24 . Số thể đột biến một nhiễm đơn tối đa có thể có trong quần thể là bao nhiêu?
10
12
22
24
Di truyền y học là gì?
Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền
Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học để điều trị trong một số trường hợp bệnh lí
Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học có thể phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền
Một lĩnh vực của di truyền học người chuyên nghiên cứu cơ chế phát sinh và di truyền của các bệnh, tật, từ đó đề xuất biện pháp phòng tránh và chữa trị các bệnh di truyền
Hội chứng Down có thể được xác định bằng phương pháp nào?
Phương pháp tế bào
Phương pháp trẻ đồng sinh
Phương pháp nghiên cứu nhiễm sắc thể
Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Bệnh ung thư máu có thể được xác định bằng phương pháp nào?
Phương pháp tế bào
Phương pháp trẻ đồng sinh
Phương pháp nghiên cứu nhiễm sắc thể
Phương pháp nghiên cứu phả hệ
Người mắc hội chứng Down thường có đặc điểm nào sau đây?
Nhiễm sắc thể số 21 bị mất đoạn
Có 3 nhiễm sắc thể số 21
Có 3 nhiễm sắc thể số 13
Có 3 nhiễm sắc thể số 18
Liệu pháp gene là gì?
Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay kiểu gene
Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay gene
Chữa trị bệnh di truyền bằng cách phục hồi gene
Chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh
Ở người, bệnh, tật hoặc hội chứng di truyền nào sau đây là do đột biến nhiễm sắc thể?
Bệnh bạch tạng và hội chứng Down
Bệnh phenylketon niệu và hội chứng Klinefelter
Bệnh ung thư máu và hội chứng Down
Tật có túm lông ở vành tai và ung thư máu
Di truyền học tư vấn không dựa trên cơ sở nào sau đây?
Xác minh bệnh, tật có di truyền hay không
Sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh
Chuẩn đoán trước sinh
Kết quả của phép lai phân tích
Trong phương pháp phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện ít nhất qua bao nhiêu thế hệ?
5 thế hệ
4 thế hệ
3 thế hệ
2 thế hệ
Trong chẩn đoán trước sinh, kỹ thuật chọc dò dịch nước ối nhằm kiểm tra điều gì?
Tính chất của nước ối
Tế bào từ cung của người mẹ
Tế bào phổi bong ra trong nước ối
Nhóm máu của thai nhi
Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông; nhận định nào đúng về con trai của họ?
Tất cả con trai bị bệnh
Chỉ một nửa con trai bị bệnh
Tất cả con trai bình thường
Không đủ dữ kiện để kết luận
Cho các phát biểu sau đây:
I. Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì tất cả con trai bị bệnh.
II. Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi là bình thường. Giới tính của người bệnh là trai.
III. Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit trên ADN không chứa mã di truyền.
IV. Bệnh ung thư máu ác tính, hội chứng tiếng mèo kêu, bệnh máu khó đông, bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm đo đột biến cấu trúc nhiễm sẳc thể.
Có bao nhiêu đáp án đúng?
0
1
2
3
4
Khi nghiên cứu một số cơ chế di truyền ở người, một nhóm học sinh đã đưa ra các nhận định sau: • Nam giới chỉ nhận NST Y từ bố mà không nhận NST giới tính nào từ mẹ. • Nữ giới nhận cả hai NST giới tính từ mẹ mà không nhận NST giới tính từ bố. • Con trai nhận 1 NST giới tính từ mẹ và 1 NST giới tính từ bố. • Giới tính của thai nhi phụ thuộc vào loại tinh trùng thụ tinh với trứng. Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về di truyền học người?
0
1
2
3
4
Phát biểu nào đúng về gene ngoài nhân?
Gene ngoài nhân thường không có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
Gene ngoài nhân không di truyền theo quy luật phân li của Mendel.
Có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài.
Khi gene ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì
Gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.
Tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình.
Tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình.
Gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến.
Một bệnh di truyền hiếm gặp ở người do gene trên DNA ti thể quy định. Một số người sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng trên là do
Gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.
Gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biểu hiện ở đời con.
Gene trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.
Con đã được nhận gene bình thường từ bố.
Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gene trong ti thể liên quan đến quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng. Tuy nhiên, đột biến xảy ra ở gene này thường không gây chết cho thể đột biến. Giải thích nào sau đây hợp lý?
Trong tế bào của thể đột biến có ít thế mang gene bình thường và ít thế mang gene đột biến.
Gene trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con.
Gene trong ti thể không được di truyền cho thế hệ sau.
Do sự di truyền của gene trong ti thể không liên quan đến sự di truyền của gene trong nhân.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về di truyền qua tế bào chất?
Vật chất di truyền và tế bào chất được chia đều cho các tế bào con.
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau trong đời con lai thường mang tính trạng của mẹ và vai trò chủ yếu thuộc về tế bào chất của giao tử cái.
Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền NST.
Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc khác.
Ở đại mạch, gene quy định màu xanh của lá di truyền theo dòng mẹ. Gene quy định tính trạng này nằm ở bào quan nào sau đây?
Ribosome
Lục lạp
Peroxysome
Không bào
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là do
Gene trên NST của mẹ nhiều hơn của bố.
Trứng to hơn tinh trùng.
Khi thụ tinh, giao tử cái thụ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng.
Tính trùng của bố không có gene ngoài nhân.
Để phát hiện một tính trạng do gene trong ti thể quy định, người ta dùng phương pháp
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai xa
Lai gần
Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Bệnh này gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.
Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài NST (di truyền ngoài nhân)?
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Lai phân tích
Lai cận huyết
Câu 1:Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về NST giới tính ở người?
a .NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
b.Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính.
c.Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.
d. Trên cặp NST giới tính XY, các gene luôn tồn tại ở trạng thái đơn allele.
Câu 2: Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính XX quy định giới tính nữ, cặp nhiễm sắc thể giới tính XY quy định giới tính nam. Hình dưới đây mô tả sự phân bố các gene trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về các vùng chứa các
a. Gene A và a , E và e nằm trên vùng tương đồng X và Y.
b. Trên nhiễm sắc thể X mang gene M, B có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.
c. Trên NST Y mang gene d và không có allele tương ứng trên NST X.
d. Gene M và gene d nằm trên vùng tương đồng X và Y
Câu 4: (TH) Hoán vị gene thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
A. các gene trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gene hoàn toàn.
B. các gene trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
C. chỉ có các gene ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gene.
D. hoán vị gene xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
Câu 5: (VD) Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gene quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn tự thụ phấn. Đời con cho 4 loại kiểu hình, trong đó có một kiểu hình chiếm tỉ lệ 21% thì hai tính trạng đó di truyền
A. tương tác gene.
B. hoán vị gene.
C. phân li độc lập.
D. liên kết hoàn toàn.
Câu 6. (NB) Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
A. Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
B. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú.
C. Luôn tạo ra các nhóm gene liên kết quý mới.
D. Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Câu 7. (NB) Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gene là sự
A. trao đổi chéo giữa 2 chromatid “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
B. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
C. tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.
D. tiếp hợp giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
Câu 8. (VD) Một cá thể có kiểu gene AB/ab DE/de . Nếu xảy ra hoán vị gene trong giảm phân ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng thì qua tự thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại kiểu gene ở thế hệ sau?
81
10
100
16
Câu 9: (VD) Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể Ab//aB (hoán vị gene với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gene Ab//aB được hình thành ở F1:
16%
32%
24%
51%
Cá thể có kiểu gene AB//ab tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gene AB//ab thu được ở F1 nếu biết hoán vị gene đều xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20%
16%
4%
9%
8%
Câu 1: Trong một loài động vật, gene A và gene B nằm trên cùng một nhiễm sắc thể, cách nhau 20 cM. Khi lai giữa hai cá thể dị hợp tử cho cả hai gene (Ab/aB) và thể đồng hợp lặn (ab/ab)
Hỏi: xác suất xuất hiện kiểu hình ab/ab là bao nhiêu %?
(a)
Câu 2: Ở một cơ thể sinh vật, có 1000 tế bào giảm phân tạo giao tử, trong đó có 400 tế bào có hoán vị gene. Tần số hoán vị gene ở cơ thể sinh vật đó là bao nhiêu %
(a)
