wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ giữa kì 1

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

b)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

c)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

d)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.

2.

Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

lâm nghiệp.

b)

thuỷ sản.

c)

trồng trọt.

d)

chăn nuôi

3.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

d)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

4.

Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?

a)

Gà đồi.

b)

Mật ong rừng.

c)

Lúa nương.

d)

Cá suối.

5.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

c)

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

d)

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

6.

Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?

a)

Thịt trâu gác bếp.

b)

Giấy vở học sinh.

c)

Phân bón vi sinh vật.

d)

Các loại ngô trồng trên nương.

7.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?

a)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

b)

Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.

c)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

d)

Bảo tồn các loài động vật quý hiếm

8.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm.

b)

Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.

c)

Điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.

d)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.

9.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?

a)

Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.

b)

Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.

c)

Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.

d)

Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.

10.

Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hoà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?

a)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị

b)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.

c)

Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.

d)

Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

11.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.

b)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.

c)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng đài.

d)

Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.

12.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

13.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

b)

Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

c)

Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế.

d)

Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù.

14.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh

b)

Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.

c)

Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hoà lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh.

d)

Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng sinh học.

15.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp

a)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.

b)

Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.

c)

Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.

d)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.

16.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

b)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

c)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

17.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

d)

Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với trường?

a)

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.

b)

Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

c)

Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị

d)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học

19.

Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:

(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.

(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.

(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng,

(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.

(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (4).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

20.

Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.

b)

làm tăng nhiệt độ không khí.

c)

làm giảm lượng mưa hằng năm.

d)

làm giảm độ dốc cho đất rừng

21.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn

b)

cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.

c)

cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

d)

cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.

22.

Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?

a)

Cung cấp không gian sống cho gia súc.

b)

Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.

c)

Tăng sản lượng lương thực.

d)

Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi.

23.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?

a)

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.

b)

Đâm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

c)

Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới.

d)

Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng.

24.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?

a)

Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.

b)

Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.

c)

Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

d)

Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35%.

25.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

là nơi trú ngụ

cho nhiều loài sinh vật.

b)

chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

c)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

d)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chế biến lâm sản?

a)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người: đồ gỗ nội thất, đồ gỗ ngoài trời, đồ gỗ mĩ nghệ; vật liệu xây dựng; nguyên liệu thô (dăm gỗ).

b)

Chế biến lâm sản là hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người như đồ gỗ nội thất, bàn ghế nhựa, đồ gỗ mĩ nghệ.

c)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích như bàn ghế mây, tre; tàu, thuyền

d)

Chế biến lâm sản là hoạt động chỉ sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra nguyên liệu thô dăm gỗ.

27.

Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ng nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

a)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

b)

Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.

d)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.

b)

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.

29.

Để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng, cần:

a)

tinh giản bộ máy quản lí nhà nước trong lĩnh vực lâm nghiệp.

b)

chuyển đổi rừng ngập mặn sang đầm nuôi tôm.

c)

chỉ tập trung kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp ở địa phương.

d)

hoàn thành việc giao đất, giao rừng để đảm bảo tất cả diện tích rừng và đất

30.

Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta:

(1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

(2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

(3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số.

(4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm

nghiệp hàng hoá.

(5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiểu số sống ở vùng có rừng tham gia

sản xuất lâm nghiệp.

Các nhận định đúng là

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

.(2), (3), (4), (5).

31.

Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây:

(1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

(2) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên.

(3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.

(4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng.

(5) Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực.

Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (4).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(2), (3), (4), (5).

32.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là

a)

cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu

b)

cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.

c)

cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

d)

cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

33.

Hoạt động quản lí rừng không bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

b)

Giao rừng, cho thuê rừng.

c)

Phòng chống cháy rừng.

d)

Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.

34.

Hoạt động giao rừng được hiểu là

a)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng

b)

nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân.

c)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần

d)

nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hằng năm

35.

Cho các hoạt động như sau:

(1) Quản lí rừng.

(2) Trồng rừng.

(3) Chăm sóc rừng.

(4) Phát triển rừng.

(5) Sử dụng rừng.

(6) Chế biến và thương mại lâm sản.

Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:

a)

(1), (4), (5), (6).

b)

(2), (3), (5), (6).

c)

(2), 3), (4), (6).

d)

(1), (3), (4), (5).

36.

Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau? dinh

(1) Sản xuất lâm nghiệp.

(2) Sản xuất lâm - nông – ngư nghiệp kết hợp.

(3) Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.

(4) Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(2), (3), (4).

b)

(1), (2), (3).

c)

(1), (2), (4).

d)

(1), (3), (4).

37.

(1) Bảo vệ hệ sinh thái rừng.

(2) Chăm sóc rừng.

(3) Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng.

(4) Phòng và chữa cháy rừng.

(5) Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

Các hoạt động bảo vệ rừng là:

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1),(3), (4), (5).

c)

(2), (3),(4), (5)

d)

(1), (2), (3), (4).

38.

Cho các hoạt động như sau:

(1) Trồng rừng.

(2) Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng.

(3) Phát triển giống cây lâm nghiệp.

(4) Phòng và chữa cháy rừng.

(5) Trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng.

Các hoạt động phát triển rừng là:

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (3), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2). (4), (5).

39.

Cho các hoạt động như sau:

(1) Khai thác lâm sản trong rừng trồng.

(2) Trồng và chăm sóc rừng.

(3) Nghiên cứu khoa học trong các loại rừng.

(4) Sản xuất lâm nông - ngư nghiệp kết hợp trồng rừng phòng hộ.

(5) Sản xuất lâm nông - ngư nghiệp nghiệp kết k hợp trồng rừng sản xuất.

Các hoạt động sử dụng rừng là:

a)

(2), 3), (4), (5).

b)

(1),(2), (3), (4).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

40.

Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng đề sản xuất lâm nghiệp.

d)

Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.

41.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.

b)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

c)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm.

d)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

42.

Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,. . . ) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả.

b)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng nuôi .

c)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.

d)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.

43.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm?

a)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

b)

Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm đẻ làm thuốc.

c)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

d)

Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảnh.

44.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

c)

Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.

d)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm đề làm thuốc.

45.

Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

b)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

c)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

d)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đất, chủ rừng.

46.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

c)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

47.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

b)

Cung cấp lương thực cho con người.

c)

Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

d)

Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

48.

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

b)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.

c)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

d)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.

49.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

a)

Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.

b)

Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.

c)

Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.

d)

Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

50.

Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

b)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

c)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

d)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

51.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

b)

Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

c)

Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.

d)

Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.

52.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc “tỉa cành, tỉa thưa” nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.

b)

Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

c)

Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.

d)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

53.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của

cây dại với cây rừng?

a)

Làm hàng rào bảo vệ.

b)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

c)

Bón phân, tưới nước.

d)

Tỉa cành, tỉa thưa.

54.

Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Trồng rừng.

b)

Khai thác rừng.

c)

Bảo vệ rừng.

d)

Chăm sóc rừng.

55.

Sinh trưởng của cây rừng là gì?

a)

Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.

b)

Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.

c)

Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.

d)

Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.

56.

Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.

b)

Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.

c)

Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

d)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.

57.

Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

b)

Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

c)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.

d)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.

58.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điều kiện để cây phát triển.

b)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

c)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

d)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.

59.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

b)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

c)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

d)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

60.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tích luỹ các hợp chất ở rễ cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.

c)

Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.

d)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

61.

Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn gần thành thục.

b)

Giai đoạn non.

c)

Giai đoạn già cỗi.

d)

Giai đoạn thành thục.

62.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.

b)

đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.

c)

chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.

d)

chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.

63.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

b)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh

c)

Sức đề kháng của cây yếu.

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

64.

Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?

a)

giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.

c)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

d)

giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.

65.

Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là?

a)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát trát triển.

d)

giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

66.

Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

b)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

c)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

67.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

b)

Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

c)

Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

d)

Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.

68.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

a)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

b)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

c)

Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.

d)

Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các gia đoạn khác.

69.

Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?

a)

Sức đề kháng của cây tốt nên ít bị sâu, bệnh hại.

b)

Tăng trưởng hằng năm giảm rồi ngừng hẳn.

c)

Khả năng ra hoa, đậu quả tăng

d)

Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.

70.

Đối với rừng phòng hộ, ở giai đoạn già cỗi nên tiến hành hoạt động nào sau đây?

a)

Khai thác toàn bộ rừng và trồng mới rừng thay thế.

b)

Tăng cường chăm sóc giúp cây phục hồi để thực hiện chức năng phòng hộ.

c)

Khai thác các cây già cỗi để tận dụng sản phẩm và tiến hành vệ sinh rừng.

d)

Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.

71.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

b)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

72.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

c)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

73.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là

a)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

b)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

c)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

d)

mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4).

74.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là

a)

mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).

b)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

c)

mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11).

d)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

75.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoẻ.

76.

So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

a)

Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

b)

Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

c)

Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

d)

Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

77.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?

a)

Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.

b)

Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.

c)

Hạt giống cần có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.

d)

Không cần làm đất trước khi gieo.

78.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

b)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

79.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm nào sau đây?

a)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

d)

Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

80.

Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?

a)

Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.

b)

Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.

c)

Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.

d)

Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.

81.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?

a)

03 năm đầu sau khi trồng.

b)

03 năm trước khi thu hoạch.

c)

Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.

d)

Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.

82.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?

a)

Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.

b)

Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.

c)

Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nổi này .

d)

Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.

83.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới cục bộ áp dụng cho địa hình bằng phẳng.

b)

Thời điểm làm cỏ, vun xới thích hợp là khi cỏ bắt đầu tàn lụi.

c)

Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.

d)

Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho địa hình đất dốc.

84.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới

b)

Tỉa cành, tỉa thưa

c)

Bón phân thúc

d)

Làm cỏ, tưới nước

85.

Bón phân thúc cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

b)

Ức chế sự phát triển của cỏ dại.

c)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại với cây rừng.

d)

Nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.

86.

Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Kìm hãm sự phát triển của cỏ dại

b)

Hạn chế sự phát triển của sâu, bệnh hại

c)

Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch.

d)

Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng

87.

Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?

a)

Trước khi làm cỏ, vun xới

b)

Sau khi làm cỏ dại.

c)

Trước khi trồng cây

d)

Ngay sau khi trồng.

88.

Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.

b)

Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

c)

Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.

d)

Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

89.

Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tăng sức đề kháng cho cây rừng.

b)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

c)

Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

d)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

90.

Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ.

b)

Thay thế những cây bị sâu bệnh bằng cây khoẻ.

c)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

d)

Loại bỏ cây già yếu kết hợp vệ sinh rừng.