Font size
Worksheetssinh
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Đột biến cấu trúc NST bao gồm các dạng nào dưới đây?
Đột biến đa bội và đột biến lệch bội
Đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST
Đột biến đa bội và đột biến số lượng
Đột biến cấu trúc NST và đột biến đa bội NST
Rối loạn phân li của cặp NST ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
Cấu trúc NST
Đa bội
Lệch bội
Số lượng NST
Phát biểu nào sau đây về đột biến lệch bội là không đúng?
Mất một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng
Mất hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng
Thêm một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng
Thêm một nhiễm sắc thể ở mỗi cặp tương đồng
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có số lượng NST là
18
12
11
9
Hội chứng Down ở người (3 nhiễm sắc thể số 21) hình thành do dạng đột biến nào sau đây gây ra?
Lặp đoạn
Mất đoạn
Tam bội
Thể ba nhiễm
Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?
Giao tử chứa 2 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử chứa NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử chứa 3 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường
Giao tử không chứa NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường
Ở người, hội chứng Turner là dạng đột biến NST nào sau đây?
Thể một (2n - 1)
Thể ba (2n + 1)
Thể bốn (2n + 2)
Thể không (2n - 2)
Ở người, một số bệnh, hội chứng bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
Ung thư máu, Turner, Klinefelter
Klinefelter, Down, Turner
Klinefelter, máu khó đông, Down
Siêu nữ, Turner, ung thư máu
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội
Thể một
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội
Thể ba nhiễm
Thể tứ bội
Thể tam bội
Thể một nhiễm
Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến đa bội là không đúng?
Sự kết hợp giữa giao tử đơn bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh
Sự kết hợp giữa giao tử lưỡng bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh
Sự kết hợp giữa giao tử thiếu một nhiễm sắc thể với giao tử đơn bội trong thụ tinh
Sự kết hợp giữa 2 giao tử đơn bội của 2 loài khác nhau trong thụ tinh, hợp tử bị tứ bội hoá
Thể đa bội lẻ
có tế bào mang bộ NST (2n + 1)
có khả năng sinh sản hữu tính bình thường
có hàm lượng DNA nhiều hơn gấp hai lần so với thể lưỡng bội
có thể tạo ra các giống quả không hạt ở cây trồng
Trong chọn giống, người ta không ứng dụng thể tam bội ở loài nào sau đây?
Nho
Dưa hấu
Củ cải
Lúa nước
Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây không gây hậu quả giảm khả năng sinh sản ở thực vật?
Lệch bội
Tam bội
Tứ bội
Mất đoạn lớn
Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ NST là
6n, 8n
4n, 8n
4n, 6n
3n, 4n
Trường hợp trong tế bào của một cơ thể sinh vật có hai bộ NST 2n của 2 loài khác nhau được gọi là
Thể lệch bội
Thể đa bội chẵn
Thể song nhị bội
Thể lưỡng bội
Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới
Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường
Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật
Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá
Điều nào sau đây không đúng với ưu điểm của thể đa bội so với thể lưỡng bội?
Độ hữu thụ lớn hơn
Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn
Phát triển khoẻ hơn
Có sức chống chịu tốt hơn
Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
| Thế đột biến | I | II | III | IV | V | VI |
| Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng | :48 | :84 | :72 | :36 | :60 | :108 |
Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là
I, III, IV, V
II, VI
I, III
I, II, III, V
Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gene trên NST là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Đột biến cấu trúc NST có thể làm xuất hiện gene mới trong nhóm gene liên kết là
mất đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
chuyển đoạn
Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gene trên NST?
mất đoạn
lặp đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
mất đoạn
chuyển đoạn
đảo đoạn
lặp đoạn
Ở người, mất đoạn ở NST số 21 gây ra
bệnh ung thư máu
hội chứng Down
bệnh máu khó đông
bệnh hồng cầu hình liềm
Dạng đột biến NST nào có thể là nguyên nhân gây bệnh Parkinson ở người?
lặp đoạn
mất đoạn
đảo đoạn
chuyển đoạn
Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCCDEG.HKM. Dạng đột biến này
thường làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể
thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến
thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài
thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào? I: ABCD.EFGH → ABGFE.DCH II: ABCD.EFGH → AD.EFGBCH
I: đảo đoạn chứa tâm động; II: chuyển đoạn trong một NST
I: chuyển đoạn chứa tâm động; II: đảo đoạn chứa tâm động
I: chuyển đoạn không chứa tâm động; II: chuyển đoạn trong một NST
I: đảo đoạn chứa tâm động; II: đảo đoạn không chứa tâm động
Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gene không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?
Đột biến chuyển đoạn NST
Đột biến mất đoạn NST
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến lặp đoạn NST
Phát biểu nào sau đây về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là không đúng?
Nhiễm sắc thể bị mất đi một đoạn
Nhiễm sắc thể nhận được một đoạn chuyển đến từ nhiễm sắc thể không tương đồng khác
Nhiễm sắc thể cho và nhận được một đoạn tương đồng chuyển đến từ nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng
Nhiễm sắc thể không thay đổi về số lượng các đoạn nhưng có sự đảo vị trí giữa hai đoạn
Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ
dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến
dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến
chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến
chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến
Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?
F. Jacob
K. Correns
G.J. Mendel
T.H. Morgan
Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?
Ruồi giấm
Vi khuẩn E.coli
Đậu Hà Lan
Khoai tây
Ở đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Thân cao
Quả vàng
Hoa trắng
Hạt nhăn
Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?
Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng
Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường
Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường
Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội
Cặp nhiễm sắc thể nào sau đây được xem là cặp tương đồng?
XO
XY
XX
ZW
Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX - XO?
Ong, kiến
Chim, cá
Người, ruồi giấm
Châu chấu, dế
Nhận định nào sau đây là sai về di truyền giới tính?
Di truyền giới tính là sự di truyền các NST giới tính, quy định đặc điểm giới tính của một sinh vật
Giới tính được xác định bằng NST giới tính: cặp NST giới tính ở người kiếu XX - XY, chim là ZZ - ZW, châu chấu là XX - XO
Ở ong và kiến, giới tính được xác định bằng mức độ bội thể của cơ thể, trứng không qua thụ tinh phát triển thành cá thể cái
Ở rùa và cá sấu, giới tính được xác định bởi điều kiện môi trường trong quá trình phát
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(3) Tính trạng do gene lặn liên kết X thường gặp ở cá thể có cặp XY hơn so với cá thể có cặp XX.
(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
1
2
3
4
Nhận định nào sau đây là sai về NST giới tính ở người?
Các gene năm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX
Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele
Các gene năm trên nhiễm sắc thế giới tính Y chỉ truyền cho giới dị giao tử
Gene lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X di truyền chéo
Ở người, bệnh mù màu do allele lặn nằm trên NST X gây nên, không có allele tương ưng trên NST Y. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh mù màu. Người con trai mắc bệnh này nhận gene từ ai?
Ông nội
Bà nội
Bố
Mẹ
Morgan nghiên cứu ra hiện tượng liên kết gene và hoán vị gene trên đối tượng sinh vật nào sau đây?
Ruồi giấm
Đậu Hà Lan
Cây hoa phấn
Người
Khi Morgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực F1, thì phát hiện ra quy luật di truyền nào sau đây?
Di truyền liên kết gene
Di truyền hoán vị gene
Liên kết với giới tính
Di truyền tế bào chất
Cơ sở tế bào học nào sau đây giải thích cho hiện tượng liên kết gene?
Các gene trên cùng một NST di truyền cùng với nhau tạo thành nhóm gene liên kết
Các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng
Sản phẩm của các gene không allele có thể cùng tham gia cấu tạo nên protein hình thành một tính trạng
Các cặp gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử
Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?
4
8
2
6
Quy luật di truyền nào sau đây làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp?
Liên kết gene
Hoán vị gene
Phân li độc lập
Quy luật phân li
Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong tế bào, các gene luôn di truyền cùng nhau tạo thành từng nhóm gene liên kết
Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Liên kết gene làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
Quy luật di truyền nào có thế tạo ra các giao tử tái tổ hợp mang các tổ hợp gene mới?
Hoán vị gene
Liên kết gene
Phân li độc lập
Liên kết giới tính
Trong quá trình phân bào, hiện tượng một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng xảy ra ở kì nào sau đây?
Kì đầu giảm phân I
Kì đầu giảm phân II
Kì giữa nguyên phân
Kì giữa giảm phân I
Điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gene là gì?
Đều có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Đều có sự di truyền cùng nhau của các nhóm tính trạng
Đều làm tăng sự khác nhau trong nhóm gene liên kết
Đều làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Để lập bản đồ khoảng cách tương đổi của các gene trên NST, các nhà khoa học dựa trên cơ sở nào sau đây?
Tần số hoán vị gene
Tần số kiểu hình
Tần số kiểu gene
Tần số allele
Đối tượng nghiên cứu di truyền ngoài nhân của Correns là
Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa)
Ruồi giấm (Drosophila melanogaster)
Đậu Hà Lan (Pisum sativum)
Chuột bạch (Mus musculus).
Phép lai giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene trong tế bào chất là
lai phân tích
lai thuận nghịch
lai tế bào
lai cận huyết
Người ta thường sử dụng phép lai nào để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định?
lai phân tích
lai khác dòng
lai thuận nghịch
lai xa
Phép lai thuận - nghịch có kết quả khác nhau. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y
Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X
Gene quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể
Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau và con lai có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó
nằm trên NST giới tính Y
nằm trên NST giới tính X
nằm trên NST thường
nằm ở ngoài nhân
Kết quả khác nhau trong di truyền qua tế bào chất ở phép lai thuận nghịch là do
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X
Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ
Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y
Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là của giao tử cái
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về di truyền qua tế bào chất?
Vai trò của bố mẹ là như nhau
Vai trò của cơ thể mang NST giới tính XX đóng vai trò quyết định
Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái
Sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật Mendel
Ở hoa loa kèn, thực hiện các phép lai như sau:
Phép lai 1: Cây ở loa kèn xanh x cây 9 loa kèn vàng → toàn loa kèn vàng.
Phép lai 2: Cây q loa kèn xanh x cây ở loa kèn vàng → toàn loa kèn xanh.
Kết quả khác nhau ở hai phép trên là do
chọn cây bố mẹ khác nhau
tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn
hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây đó
tính trạng của bố là tính trạng lặn
Khi nói về đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
không được phân phối đều cho các tế bào con
không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến
tồn tại thành từng cặp allele
chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai về đặc điểm của DNA ngoài nhân
Có khả năng tự nhân đôi độc lập với sự phân bào
Có cấu trúc xoắn kép, mạch vòng, số lượng gene ít
Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau
Gene đột biến di truyền đồng đều cho các tế bào con
Tế bào có gene ngoài nhân bị đột biến thì
gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và không biểu hiện ra kiểu hình
tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình
tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình
gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thế mang đột biến
Một gene nằm trong ti thể bị đột biến điểm gây nên chứng động kinh ở người. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ có thể bị bệnh
Ở người có gene trên DNA ti thể quy định một bệnh di truyền hiếm gặp. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu là
Gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường
Gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biếu hiện ở đời con
Gene trong ti thể không được phân phối đồng đều về các tế bào con
Con đã được nhận gene bình thường từ bố
Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là sai về gene ngoài nhân?
Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ
Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con
Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến
Gene ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C
Khi nói về sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền của gene trên NST X. Theo lý thuyết, phát biếu nào sau đây là đúng?
Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gene trên NST giới tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
Trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX, còn gene trên NST giới tính biếu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY
Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ, còn gene trên NST giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gene trên NST giới tính và luôn di truyền theo dòng mẹ
Kiểu hình của cơ thể là kết quả của
quá trình phát sinh đột biến
sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái
sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường
sự phát sinh các biến dị tổ hợp
Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?
Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình
Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene
Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene
Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình
Một trong những đặc điểm của tường biến là
Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
di truyền được cho đời sau và là nguyễn liệu của tiến hoá
Mức phản ứng của một kiểu gene là
tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau
mức đô biểu hiên kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau
khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường
khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường
Tính trạng nào sau đậy ít chịu ảnh hưởng của điêu kiện môi trường?
Sản lượng sữa bò
Tỉ lệ bơ trong sữa bò
Năng suất lúa
Số lượng trứng gà
Yếu tố "giống" trọng sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố
Năng suất
Kiểu gene
Môi trường
Kiểu hình
Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi yếu tố nào?
Kĩ thuật chăm sóc
Chế độ dinh dưỡng
Kiểu gene
Điều kiện môi trường
Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có, ta phải chú ý đến việc
Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng
Cải tạo điều kiện môi trường sống
Cải tiến kĩ thuật sản xuất
Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón
rong thí nghiệm ở ruồi giấm, khi nuôi các con có cùng kiểu gene ở nhiệt độ từ khoảng 15°C - 30°C, thì số lượng mắt đơn giảm từ khoảng 1050 xuống khoảng 750 mắt đơn. Biết các điều kiện khác của thí nghiệm giống nhau. Sự thay đổi số lượng mắt đơn cầu thành mắt kép của ruồi giấm do yếu tố chủ yếu nào sau đây quy định?
Ánh sáng
Nhiệt độ
Chế độ thức ăn
Kiểu gene
Cáo bắc cực (Alopex lagopus) vào mùa đông bộ lông có màu trăng, vào màu hè bộ lông có màu nâu. Màu sắc lông cáo thay đổi theo mùa chủ yếu do yếu tố nào sau đây quy định?
Ánh sáng
Nhiệt độ
Chế độ thức ăn
Kiểu gene
Một dòng ruồi giấm thuần chủng có cánh cong thoát ra ngoài từ một phòng thí nghiệm và sinh sản ở một nơi có nhiệt độ lạnh so với phòng thí nghiệm, đã sinh ra các cá thể con đều có tính trạng cánh thẳng. Khi thế hệ con được mang trở lại phòng thí nghiệm, chúng lại sinh ra các con ruồi con đều có cánh cong. Điều này có thể giải thích bởi nguyên nhân hợp lí nhất là
do xảy ra đột biến thuận nghịch
đây là một sự kiện ngẫu nhiên
do các ruồi giấm F, có kiểu gene dị hợp tử
do nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hình dạng cánh
Một nhóm học sinh đem trồng một giống hoa cẩm tú cầu vào các chậu đất khác nhau. Ở mỗi chậu thí nghiệm, nhóm học sinh sử dụng nước cốt chanh hoặc nước xà phòng để làm pH đất khác nhau. Kết quả thí nghiệm được tóm tắt như bảng sau:
Chậu: | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Độ pH của đất: | 5 | 5,5 | 6 | 6,5 | 7 |
Màu sắc hoa: | Xanh | Xanh tím | Tím | Tím hồng | Hồng |
Biết các cây đem trồng đều cùng kiểu gene, phát biểu nào sau đây về kết quả thí nghiệm là sai?
Màu sắc hoa cẩm tú cầu là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
Màu sắc hoa cẩm tú cầu thay đổi tuỳ thuộc điều kiện môi trường
Sự biến đổi màu sắc hoa do tác động của pH được gọi là đột biến. đất có pH khác nhau
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene cho kiểu hình khác nhau khi sống ở những loại đất có pH khác nhau
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây hoa cẩm tú cầu gọi là
biến dị tổ hợp
mức phản ứng
thường biến
đột biến
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở cơ thể thực vật, người ta phải thực hiện các công việc như sau: (1) Trồng các cây trong những điều kiện môi trường khác nhau. (2) Theo dõi, ghi nhận sự biêu hiện tính trạng của cây. (3) Tạo ra được các cây có cùng một kiểu gene. (4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Trình tự các công việc nào sau đây đúng?
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
Cho các hiện tượng sau:
(1) Lá cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
(2) Bệnh phenylketonuria ở người do gene đột biến mất khả năng tổng hợp enzyme chuyển hóa amino acid phenylalanin gây tổn thương não ở trẻ em. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
(3) Loài cáo Bắc cực sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.
(4) Trong quần thể của loài bọ ngựa có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.
(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau phụ thuộc vào độ pH của đất.
Có bao nhiêu hiện tượng trên là thường biến?
1
2
3
4
Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
(1) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
(2) Lá rụng theo mùa.
(3) Sự xuất hiện bệnh máu khó đông ở người.
(4) Da người bị sạm đen khi ra nắng
(2), (4)
(1), (3)
(2), (3)
(1), (4)
Khi nói về mức phản ứng của kiếu gene, kết luận nào sau đây sai?
Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng
Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng
Mức phản ứng phụ thuộc vào kiếu gene của cơ thể và môi trường sống
Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gene ở một cơ thể thực vật thì phương pháp nào sau đây là đúng?
Lai hữu tính giữa 2 cây dị hợp tử các cặp gene, tạo ra các cây con, sau đó đem các cây con trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng
Lai hữu tính giữa hai cây thuần chủng tương phản về một tính trạng đế tạo ra đời con đông tính. Sau đó đem các cây con trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng
Nuôi cấy hạt phần của cây có kiểu gene dị hợp tử để tạo ra các cây con, sau đó đem các cây con trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng
Giâm cành hoặc chiết cành để tạo ra các cây con, sau đó đem các cây con trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng
Phát biểu nào sau đây về sự di truyền các tính trạng là không đúng?
Thường biến là tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi các điều kiện môi trường sống khác nhau
Tương tác giữa kiểu gene và môi trường là ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện thành kiểu hình của một kiểu gene
Tính trạng đa gene chịu ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện kiểu hình nhiều hơn tính trạng đơn gene
Tính trạng năng suất: số lượng hạt; sản lượng trứng, sữa, lông, da,... có mức phản ứng rộng
Khi phát biểu về đặc điểm của mức phản ứng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Mỗi gene trong cùng một kiểu gene có mức phản ứng riêng.
(2) Cùng một loại kiểu gene có thể biểu hiện thành dãy các kiểu hình khác nhau.
(3) Những gene quy định tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.
(4) Mức phản ứng có thế di truyền cho đời sau.
1
2
3
4
