wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến cấu trúc NST bao gồm các dạng nào dưới đây?

a)

Đột biến đa bội và đột biến lệch bội

b)

Đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST

c)

Đột biến đa bội và đột biến số lượng

d)

Đột biến cấu trúc NST và đột biến đa bội NST

2.

Rối loạn phân li của cặp NST ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến

a)

Cấu trúc NST

b)

Đa bội

c)

Lệch bội

d)

Số lượng NST

3.

Phát biểu nào sau đây về đột biến lệch bội là không đúng?

a)

Mất một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng

b)

Mất hai nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng

c)

Thêm một nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng

d)

Thêm một nhiễm sắc thể ở mỗi cặp tương đồng

4.

Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có số lượng NST là

a)

18

b)

12

c)

11

d)

9

5.

Hội chứng Down ở người (3 nhiễm sắc thể số 21) hình thành do dạng đột biến nào sau đây gây ra?

a)

Lặp đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Tam bội

d)

Thể ba nhiễm

6.

Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?

a)

Giao tử chứa 2 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường

b)

Giao tử chứa NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường

c)

Giao tử chứa 3 NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường

d)

Giao tử không chứa NST số 21 kết hợp với giao tử bình thường

7.

Ở người, hội chứng Turner là dạng đột biến NST nào sau đây?

a)

Thể một (2n - 1)

b)

Thể ba (2n + 1)

c)

Thể bốn (2n + 2)

d)

Thể không (2n - 2)

8.

Ở người, một số bệnh, hội chứng bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

Ung thư máu, Turner, Klinefelter

b)

Klinefelter, Down, Turner

c)

Klinefelter, máu khó đông, Down

d)

Siêu nữ, Turner, ung thư máu

9.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội

a)

Thể một

b)

Thể tam bội

c)

Thể tứ bội

d)

Thể ba

10.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội

a)

Thể ba nhiễm

b)

Thể tứ bội

c)

Thể tam bội

d)

Thể một nhiễm

11.

Phát biểu nào sau đây về cơ chế phát sinh đột biến đa bội là không đúng?

a)

Sự kết hợp giữa giao tử đơn bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh

b)

Sự kết hợp giữa giao tử lưỡng bội và giao tử lưỡng bội trong thụ tinh

c)

Sự kết hợp giữa giao tử thiếu một nhiễm sắc thể với giao tử đơn bội trong thụ tinh

d)

Sự kết hợp giữa 2 giao tử đơn bội của 2 loài khác nhau trong thụ tinh, hợp tử bị tứ bội hoá

12.

Thể đa bội lẻ

a)

có tế bào mang bộ NST (2n + 1)

b)

có khả năng sinh sản hữu tính bình thường

c)

có hàm lượng DNA nhiều hơn gấp hai lần so với thể lưỡng bội

d)

có thể tạo ra các giống quả không hạt ở cây trồng

13.

Trong chọn giống, người ta không ứng dụng thể tam bội ở loài nào sau đây?

a)

Nho

b)

Dưa hấu

c)

Củ cải

d)

Lúa nước

14.

Dạng đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây không gây hậu quả giảm khả năng sinh sản ở thực vật?

a)

Lệch bội

b)

Tam bội

c)

Tứ bội

d)

Mất đoạn lớn

15.

Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ NST là

a)

6n, 8n

b)

4n, 8n

c)

4n, 6n

d)

3n, 4n

16.

Trường hợp trong tế bào của một cơ thể sinh vật có hai bộ NST 2n của 2 loài khác nhau được gọi là

a)

Thể lệch bội

b)

Thể đa bội chẵn

c)

Thể song nhị bội

d)

Thể lưỡng bội

17.

Khi nói về thể dị đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới

b)

Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường

c)

Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật

d)

Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá

18.

Điều nào sau đây không đúng với ưu điểm của thể đa bội so với thể lưỡng bội?

a)

Độ hữu thụ lớn hơn

b)

Cơ quan sinh dưỡng lớn hơn

c)

Phát triển khoẻ hơn

d)

Có sức chống chịu tốt hơn

19.

Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:
| Thế đột biến | I | II | III | IV | V | VI |
| Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng | :48 | :84 | :72 | :36 | :60 | :108 |
Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là

a)

I, III, IV, V

b)

II, VI

c)

I, III

d)

I, II, III, V

20.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gene trên NST là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

21.

Đột biến cấu trúc NST có thể làm xuất hiện gene mới trong nhóm gene liên kết là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

22.

Dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gene trên NST?

a)

mất đoạn

b)

lặp đoạn

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn

23.

Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

mất đoạn

b)

chuyển đoạn

c)

đảo đoạn

d)

lặp đoạn

24.

Ở người, mất đoạn ở NST số 21 gây ra

a)

bệnh ung thư máu

b)

hội chứng Down

c)

bệnh máu khó đông

d)

bệnh hồng cầu hình liềm

25.

Dạng đột biến NST nào có thể là nguyên nhân gây bệnh Parkinson ở người?

a)

lặp đoạn

b)

mất đoạn

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn

26.

Một NST có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. NST đột biến có trình tự ABCCDEG.HKM. Dạng đột biến này

a)

thường làm xuất hiện nhiều gene mới trong quần thể

b)

thường gây chết cho cơ thể mang NST đột biến

c)

thường làm thay đổi số nhóm gene liên kết của loài

d)

thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

27.

Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào? I: ABCD.EFGH → ABGFE.DCH II: ABCD.EFGH → AD.EFGBCH

a)

I: đảo đoạn chứa tâm động; II: chuyển đoạn trong một NST

b)

I: chuyển đoạn chứa tâm động; II: đảo đoạn chứa tâm động

c)

I: chuyển đoạn không chứa tâm động; II: chuyển đoạn trong một NST

d)

I: đảo đoạn chứa tâm động; II: đảo đoạn không chứa tâm động

28.

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gene không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST

b)

Đột biến mất đoạn NST

c)

Đột biến đảo đoạn NST

d)

Đột biến lặp đoạn NST

29.

Phát biểu nào sau đây về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là không đúng?

a)

Nhiễm sắc thể bị mất đi một đoạn

b)

Nhiễm sắc thể nhận được một đoạn chuyển đến từ nhiễm sắc thể không tương đồng khác

c)

Nhiễm sắc thể cho và nhận được một đoạn tương đồng chuyển đến từ nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng

d)

Nhiễm sắc thể không thay đổi về số lượng các đoạn nhưng có sự đảo vị trí giữa hai đoạn

30.

Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ

a)

dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến

b)

dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến

c)

chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến

d)

chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến

31.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

a)

F. Jacob

b)

K. Correns

c)

G.J. Mendel

d)

T.H. Morgan

32.

Mendel phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây?

a)

Ruồi giấm

b)

Vi khuẩn E.coli

c)

Đậu Hà Lan

d)

Khoai tây

33.

Ở đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt trơn và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?

a)

Thân cao

b)

Quả vàng

c)

Hoa trắng

d)

Hạt nhăn

34.

Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng

b)

Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường

c)

Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường

d)

Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội

35.

Cặp nhiễm sắc thể nào sau đây được xem là cặp tương đồng?

a)

XO

b)

XY

c)

XX

d)

ZW

36.

Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX - XO?

a)

Ong, kiến

b)

Chim, cá

c)

Người, ruồi giấm

d)

Châu chấu, dế

37.

Nhận định nào sau đây là sai về di truyền giới tính?

a)

Di truyền giới tính là sự di truyền các NST giới tính, quy định đặc điểm giới tính của một sinh vật

b)

Giới tính được xác định bằng NST giới tính: cặp NST giới tính ở người kiếu XX - XY, chim là ZZ - ZW, châu chấu là XX - XO

c)

Ở ong và kiến, giới tính được xác định bằng mức độ bội thể của cơ thể, trứng không qua thụ tinh phát triển thành cá thể cái

d)

Ở rùa và cá sấu, giới tính được xác định bởi điều kiện môi trường trong quá trình phát

38.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?
(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
(2) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(3) Tính trạng do gene lặn liên kết X thường gặp ở cá thể có cặp XY hơn so với cá thể có cặp XX.
(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Nhận định nào sau đây là sai về NST giới tính ở người?

a)

Các gene năm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX

b)

Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele

c)

Các gene năm trên nhiễm sắc thế giới tính Y chỉ truyền cho giới dị giao tử

d)

Gene lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X di truyền chéo

40.

Ở người, bệnh mù màu do allele lặn nằm trên NST X gây nên, không có allele tương ưng trên NST Y. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh mù màu. Người con trai mắc bệnh này nhận gene từ ai?

a)

Ông nội

b)

Bà nội

c)

Bố

d)

Mẹ

41.

Morgan nghiên cứu ra hiện tượng liên kết gene và hoán vị gene trên đối tượng sinh vật nào sau đây?

a)

Ruồi giấm

b)

Đậu Hà Lan

c)

Cây hoa phấn

d)

Người

42.

Khi Morgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực F1, thì phát hiện ra quy luật di truyền nào sau đây?

a)

Di truyền liên kết gene

b)

Di truyền hoán vị gene

c)

Liên kết với giới tính

d)

Di truyền tế bào chất

43.

Cơ sở tế bào học nào sau đây giải thích cho hiện tượng liên kết gene?

a)

Các gene trên cùng một NST di truyền cùng với nhau tạo thành nhóm gene liên kết

b)

Các allele tương ứng của một gene trao đổi vị trí cho nhau trên cặp NST tương đồng

c)

Sản phẩm của các gene không allele có thể cùng tham gia cấu tạo nên protein hình thành một tính trạng

d)

Các cặp gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình phát sinh giao tử

44.

Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

a)

4

b)

8

c)

2

d)

6

45.

Quy luật di truyền nào sau đây làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp?

a)

Liên kết gene

b)

Hoán vị gene

c)

Phân li độc lập

d)

Quy luật phân li

46.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong tế bào, các gene luôn di truyền cùng nhau tạo thành từng nhóm gene liên kết

b)

Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng

c)

Liên kết gene làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp

d)

Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái

47.

Quy luật di truyền nào có thế tạo ra các giao tử tái tổ hợp mang các tổ hợp gene mới?

a)

Hoán vị gene

b)

Liên kết gene

c)

Phân li độc lập

d)

Liên kết giới tính

48.

Trong quá trình phân bào, hiện tượng một số tế bào xảy ra tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng xảy ra ở kì nào sau đây?

a)

Kì đầu giảm phân I

b)

Kì đầu giảm phân II

c)

Kì giữa nguyên phân

d)

Kì giữa giảm phân I

49.

Điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và quy luật hoán vị gene là gì?

a)

Đều có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST

b)

Đều có sự di truyền cùng nhau của các nhóm tính trạng

c)

Đều làm tăng sự khác nhau trong nhóm gene liên kết

d)

Đều làm xuất hiện biến dị tổ hợp

50.

Để lập bản đồ khoảng cách tương đổi của các gene trên NST, các nhà khoa học dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Tần số hoán vị gene

b)

Tần số kiểu hình

c)

Tần số kiểu gene

d)

Tần số allele

51.

Đối tượng nghiên cứu di truyền ngoài nhân của Correns là

a)

Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa)

b)

Ruồi giấm (Drosophila melanogaster)

c)

Đậu Hà Lan (Pisum sativum)

d)

Chuột bạch (Mus musculus).

52.

Phép lai giúp Correns phát hiện ra sự di truyền của gene trong tế bào chất là

a)

lai phân tích

b)

lai thuận nghịch

c)

lai tế bào

d)

lai cận huyết

53.

Người ta thường sử dụng phép lai nào để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định?

a)

lai phân tích

b)

lai khác dòng

c)

lai thuận nghịch

d)

lai xa

54.

Phép lai thuận - nghịch có kết quả khác nhau. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y

b)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X

c)

Gene quy định tính trạng nằm trong ti thể.

d)

Gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể

55.

Phép lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau và con lai có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó

a)

nằm trên NST giới tính Y

b)

nằm trên NST giới tính X

c)

nằm trên NST thường

d)

nằm ở ngoài nhân

56.

Kết quả khác nhau trong di truyền qua tế bào chất ở phép lai thuận nghịch là do

a)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X

b)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ

c)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y

d)

Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là của giao tử cái

57.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng về di truyền qua tế bào chất?

a)

Vai trò của bố mẹ là như nhau

b)

Vai trò của cơ thể mang NST giới tính XX đóng vai trò quyết định

c)

Vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể cái

d)

Sự di truyền qua các tính trạng chịu sự chi phối của quy luật Mendel

58.

Ở hoa loa kèn, thực hiện các phép lai như sau:
Phép lai 1: Cây ở loa kèn xanh x cây 9 loa kèn vàng → toàn loa kèn vàng.
Phép lai 2: Cây q loa kèn xanh x cây ở loa kèn vàng → toàn loa kèn xanh.
Kết quả khác nhau ở hai phép trên là do

a)

chọn cây bố mẹ khác nhau

b)

tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn

c)

hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây đó

d)

tính trạng của bố là tính trạng lặn

59.

Khi nói về đặc điểm của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

không được phân phối đều cho các tế bào con

b)

không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến

c)

tồn tại thành từng cặp allele

d)

chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST

60.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai về đặc điểm của DNA ngoài nhân

a)

Có khả năng tự nhân đôi độc lập với sự phân bào

b)

Có cấu trúc xoắn kép, mạch vòng, số lượng gene ít

c)

Lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau

d)

Gene đột biến di truyền đồng đều cho các tế bào con

61.

Tế bào có gene ngoài nhân bị đột biến thì

a)

gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và không biểu hiện ra kiểu hình

b)

tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình

c)

tất cả các tế bào con đều mang gene đột biến và biểu hiện ra kiểu hình

d)

gene đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thế mang đột biến

62.

Một gene nằm trong ti thể bị đột biến điểm gây nên chứng động kinh ở người. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con trai của họ đều bị bệnh

c)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ có thể bị bệnh

63.

Ở người có gene trên DNA ti thể quy định một bệnh di truyền hiếm gặp. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu là

a)

Gene trong ti thể chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường

b)

Gene trong ti thể không có allele tương ứng nên dễ biếu hiện ở đời con

c)

Gene trong ti thể không được phân phối đồng đều về các tế bào con

d)

Con đã được nhận gene bình thường từ bố

64.

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là sai về gene ngoài nhân?

a)

Gene ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

b)

Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con

c)

Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến

d)

Gene ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, C

65.

Khi nói về sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền của gene trên NST X. Theo lý thuyết, phát biếu nào sau đây là đúng?

a)

Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gene trên NST giới tính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch

b)

Trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX, còn gene trên NST giới tính biếu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY

c)

Trong di truyền qua tế bào chất, vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ, còn gene trên NST giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố

d)

Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gene trên NST giới tính và luôn di truyền theo dòng mẹ

66.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

quá trình phát sinh đột biến

b)

sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái

c)

sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường

d)

sự phát sinh các biến dị tổ hợp

67.

Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?

a)

Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình

b)

Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene

c)

Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene

d)

Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình

68.

Một trong những đặc điểm của tường biến là

a)

Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định

b)

phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính

c)

có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

d)

di truyền được cho đời sau và là nguyễn liệu của tiến hoá

69.

Mức phản ứng của một kiểu gene là

a)

tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau

b)

mức đô biểu hiên kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau

c)

khả năng phản ứng của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường

d)

khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường

70.

Tính trạng nào sau đậy ít chịu ảnh hưởng của điêu kiện môi trường?

a)

Sản lượng sữa bò

b)

Tỉ lệ bơ trong sữa bò

c)

Năng suất lúa

d)

Số lượng trứng gà

71.

Yếu tố "giống" trọng sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố

a)

Năng suất

b)

Kiểu gene

c)

Môi trường

d)

Kiểu hình

72.

Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi yếu tố nào?

a)

Kĩ thuật chăm sóc

b)

Chế độ dinh dưỡng

c)

Kiểu gene

d)

Điều kiện môi trường

73.

Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có, ta phải chú ý đến việc

a)

Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng

b)

Cải tạo điều kiện môi trường sống

c)

Cải tiến kĩ thuật sản xuất

d)

Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón

74.

rong thí nghiệm ở ruồi giấm, khi nuôi các con có cùng kiểu gene ở nhiệt độ từ khoảng 15°C - 30°C, thì số lượng mắt đơn giảm từ khoảng 1050 xuống khoảng 750 mắt đơn. Biết các điều kiện khác của thí nghiệm giống nhau. Sự thay đổi số lượng mắt đơn cầu thành mắt kép của ruồi giấm do yếu tố chủ yếu nào sau đây quy định?

a)

Ánh sáng

b)

Nhiệt độ

c)

Chế độ thức ăn

d)

Kiểu gene

75.

Cáo bắc cực (Alopex lagopus) vào mùa đông bộ lông có màu trăng, vào màu hè bộ lông có màu nâu. Màu sắc lông cáo thay đổi theo mùa chủ yếu do yếu tố nào sau đây quy định?

a)

Ánh sáng

b)

Nhiệt độ

c)

Chế độ thức ăn

d)

Kiểu gene

76.

Một dòng ruồi giấm thuần chủng có cánh cong thoát ra ngoài từ một phòng thí nghiệm và sinh sản ở một nơi có nhiệt độ lạnh so với phòng thí nghiệm, đã sinh ra các cá thể con đều có tính trạng cánh thẳng. Khi thế hệ con được mang trở lại phòng thí nghiệm, chúng lại sinh ra các con ruồi con đều có cánh cong. Điều này có thể giải thích bởi nguyên nhân hợp lí nhất là

a)

do xảy ra đột biến thuận nghịch

b)

đây là một sự kiện ngẫu nhiên

c)

do các ruồi giấm F, có kiểu gene dị hợp tử

d)

do nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hình dạng cánh

77.

Một nhóm học sinh đem trồng một giống hoa cẩm tú cầu vào các chậu đất khác nhau. Ở mỗi chậu thí nghiệm, nhóm học sinh sử dụng nước cốt chanh hoặc nước xà phòng để làm pH đất khác nhau. Kết quả thí nghiệm được tóm tắt như bảng sau:
Chậu: | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Độ pH của đất: | 5 | 5,5 | 6 | 6,5 | 7 |
Màu sắc hoa: | Xanh | Xanh tím | Tím | Tím hồng | Hồng |
Biết các cây đem trồng đều cùng kiểu gene, phát biểu nào sau đây về kết quả thí nghiệm là sai?

a)

Màu sắc hoa cẩm tú cầu là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường

b)

Màu sắc hoa cẩm tú cầu thay đổi tuỳ thuộc điều kiện môi trường

c)

Sự biến đổi màu sắc hoa do tác động của pH được gọi là đột biến. đất có pH khác nhau

d)

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene cho kiểu hình khác nhau khi sống ở những loại đất có pH khác nhau

78.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây hoa cẩm tú cầu gọi là

a)

biến dị tổ hợp

b)

mức phản ứng

c)

thường biến

d)

đột biến

79.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gene ở cơ thể thực vật, người ta phải thực hiện các công việc như sau: (1) Trồng các cây trong những điều kiện môi trường khác nhau. (2) Theo dõi, ghi nhận sự biêu hiện tính trạng của cây. (3) Tạo ra được các cây có cùng một kiểu gene. (4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể. Trình tự các công việc nào sau đây đúng?

a)

(3) → (1) → (2) → (4)

b)

(1) → (3) → (2) → (4)

c)

(1) → (2) → (3) → (4)

d)

(3) → (2) → (1) → (4)

80.

Cho các hiện tượng sau:
(1) Lá cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
(2) Bệnh phenylketonuria ở người do gene đột biến mất khả năng tổng hợp enzyme chuyển hóa amino acid phenylalanin gây tổn thương não ở trẻ em. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
(3) Loài cáo Bắc cực sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.
(4) Trong quần thể của loài bọ ngựa có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.
(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau phụ thuộc vào độ pH của đất.
Có bao nhiêu hiện tượng trên là thường biến?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

81.

Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến?
(1) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
(2) Lá rụng theo mùa.
(3) Sự xuất hiện bệnh máu khó đông ở người.
(4) Da người bị sạm đen khi ra nắng

a)

(2), (4)

b)

(1), (3)

c)

(2), (3)

d)

(1), (4)

82.

Khi nói về mức phản ứng của kiếu gene, kết luận nào sau đây sai?

a)

Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau

b)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng

c)

Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng

d)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiếu gene của cơ thể và môi trường sống

83.

Để xác định được mức phản ứng của một kiểu gene ở một cơ thể thực vật thì phương pháp nào sau đây là đúng?

a)

Lai hữu tính giữa 2 cây dị hợp tử các cặp gene, tạo ra các cây con, sau đó đem các cây con trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

b)

Lai hữu tính giữa hai cây thuần chủng tương phản về một tính trạng đế tạo ra đời con đông tính. Sau đó đem các cây con trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

c)

Nuôi cấy hạt phần của cây có kiểu gene dị hợp tử để tạo ra các cây con, sau đó đem các cây con trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

d)

Giâm cành hoặc chiết cành để tạo ra các cây con, sau đó đem các cây con trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng

84.

Phát biểu nào sau đây về sự di truyền các tính trạng là không đúng?

a)

Thường biến là tập hợp kiểu hình của các cá thể có cùng một kiểu gene tương ứng với phạm vi biến đổi các điều kiện môi trường sống khác nhau

b)

Tương tác giữa kiểu gene và môi trường là ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện thành kiểu hình của một kiểu gene

c)

Tính trạng đa gene chịu ảnh hưởng của môi trường đến sự biểu hiện kiểu hình nhiều hơn tính trạng đơn gene

d)

Tính trạng năng suất: số lượng hạt; sản lượng trứng, sữa, lông, da,... có mức phản ứng rộng

85.

Khi phát biểu về đặc điểm của mức phản ứng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Mỗi gene trong cùng một kiểu gene có mức phản ứng riêng.
(2) Cùng một loại kiểu gene có thể biểu hiện thành dãy các kiểu hình khác nhau.
(3) Những gene quy định tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.
(4) Mức phản ứng có thế di truyền cho đời sau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4