wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ứng dụng di truyền học

Total questions: 81

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

2.

Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:

a)

nhân bản vô tính           

b)

cấy truyền phôi                

c)

gây đột biến

d)

công nghệ gen

3.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

a)

AABB x AABB    

b)

AAbb x aabb 

c)

aabb x AABB        

d)

aaBB x AABB

4.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:

a)

aabb

b)

AaBb

c)

AaBB

d)

aaBb

5.

Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

a)

nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được

b)

đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại

c)

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ

d)

giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém

6.

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Gây đột biến gen

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nhân bản vô tính

7.

Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:

a)

Công nghệ gen

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Nuôi cấy tế bào

8.

Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?

a)

DdEe

b)

DDee

c)

DDEE

d)

ddee

9.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

11.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

12.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

13.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

14.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

15.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

16.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

17.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

18.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

19.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

20.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

21.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

22.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

23.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

24.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

25.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

26.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

27.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

28.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

29.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

30.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống

a)

A. lúa

b)

B. cà chua

c)

C. dưa hấu

d)

D. nho

31.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

32.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

33.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

34.

(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(4) Tạo dòng thuần chủng.

Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (1) → (3) → (2)

b)

B. (3) → (2) → (1)

c)

C. (3) → (2) → (4)

d)

D. (2) → (3) → (4)

35.

Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là

a)

tạo dòng thuần

b)

tạo nguồn biến dị di truyền

c)

chọn lọc bố mẹ

d)

tạo môi trường thích hợp cho giống mới

36.

Trong chọng giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

a)

giảm tỉ lệ thể đồng hợp

b)

tăng biến dị tổ hợp

c)

tăng tỉ lệ thể dị hợp

d)

tạo dòng thuần

37.

Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?

a)

AaBBDd

b)

aaBBdd

c)

AABbDd

d)

AaBbDd

38.

Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là

a)

đột biến

b)

lai khác thứ

c)

ưu thế lai

d)

thường biến

39.

Khi lai 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở

a)

thế hệ F1

b)

thế hệ F3

c)

thế hệ F2

d)

tất cả các thế hệ

40.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:       
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.       
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.       
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.     
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là

a)

(1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4).           

b)

(4)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)

c)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4)  \rightarrow  (1)      

d)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (4)

41.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lai khác thứ

b)

Lai khác dòng

c)

Lai khác loài

d)

Lai cùng dòng

42.

Trong quần thể, ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau vì

a)

tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng

b)

tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm

c)

tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh

d)

tần số đột biến tăng

43.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Đại bạch

b)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Ỉ Móng Cái

c)

Cá chép × cá giếc

d)

Bò vàng Thanh Hoá × bò Hônsten Hà Lan

44.

Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng?

a)

Cho tự thụ phấn bắt buộc

b)

Giâm cành

c)

Nhân giống vô tính

d)

Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc

45.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhất?

a)

AabbDd x aaBbDD

b)

aaBBDD x AAbbdd

c)

aaBbdd x AABbDd

d)

AABBdd x AaBbDd

46.

Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là

a)

NMU

b)

cônsixin

c)

EMS

d)

5BU

47.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

thực vật và vi sinh vật

b)

động vật và vi sinh vật

c)

động vật bậc thấp

d)

động vật và thực vật

48.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống

a)

lúa

b)

cà chua

c)

dưa hấu

d)

nho

49.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến nhân tạo nhằm mục đích

a)

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình tiến hoá

b)

tạo dòng thuần chủng về các tính trạng mong muốn

c)

tạo ra những biến đổi về kiểu hình mong muốn

d)

tạo nguồn biến dị cung cấp cho quá trình chọn giống

50.

Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về

a)

b)

thân

c)

củ

d)

hạt

51.

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:

(1) Tạo dòng thuần chủng.

(2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

(3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2) → (3) → (1)

c)

(1) → (3) → (2)

d)

(2) → (1) → (3)

52.

Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

a)

Lai tế bào xôma

b)

Gây đột biến gen

c)

Cấy truyền phôi

d)

Nuôi cấy hạt phấn

53.

Để tạo ra cơ thể thực vật mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp

a)

lai tế bào xôma

b)

đột biến nhân tạo

c)

kĩ thuật di truyền

d)

chọn lọc cá thể

54.

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Lai tế bào xôma khác loài

b)

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

c)

Lai khác dòng

d)

Nuôi cấy mô, tế bào

55.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

a)

nhân bản vô tính

b)

dung hợp tế bào trần

c)

nuôi cấy tế bào, mô thực vật

d)

nuôi cấy hạt phấn

56.

Cừu Đôly được tạo ra từ phương pháp

a)

lai khác loài

b)

gây đột biến

c)

nhân bản vô tính

d)

chuyển gen

57.

Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau, từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp

a)

kĩ thuật chuyển phôi

b)

cấy truyền hợp tử

c)

nhân giống đột biến

d)

cấy truyền phôi

58.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Gây đột biến nhân tạo

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nuôi cấy hạt phấn

59.

Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp

a)

vi phẫu thuật tế bào xôma

b)

nuôi cấy mô, tế bào

c)

đa bội hóa để có dạng hữu thụ

d)

xử lí bộ nhiễm sắc thể

60.

Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

a)

tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

b)

tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

c)

tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

d)

nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

61.

Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng

b)

Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội

c)

Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội

d)

Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất

62.

Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen

a)

aabb

b)

AAbb

c)

aaBB

d)

AaBb

63.

Đặc điểm chung của 2 phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật và cấy truyền phôi ở động vật là

a)

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

b)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

c)

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

d)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

64.

Cho các phát biểu sau đây về tạo giống bằng công nghệ tế bào:

(1) Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

(2) Nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội.

(3) Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.

(4) Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng một cá thể cái để nuôi phôi.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

65.

Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là

a)

AAAb, Aaab

b)

Aabb, abbb

c)

Abbb, aaab

d)

AAbb, aabb

66.

Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 6 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

6 con bò này có bộ NST giống nhau

b)

6 con bò này không nhận gen từ các bò cái được cấy phôi

c)

Trong cùng một điều kiện sống, 6 con bò này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau

d)

6 con bò này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con

67.

Khâu đầu tiên trong kĩ thuật cấy gen là:

a)

nối đoạn gen cần ghép vào plasmit, tạo nên ADN tái tổ hợp

b)

tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

c)

cắt ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định

d)

chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

68.

Trong kĩ thuật cấy gen, thao tác cắt tách đoạn ADN được thực hiện nhờ enzim

a)

restrictaza

b)

polimeraza

c)

amilaza

d)

ligaza

69.

Enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là

a)

restrictaza

b)

ADN pôlimeraza

c)

ARN pôlimeraza

d)

ligaza

70.

Thể truyền thực chất là

a)

một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào

b)

một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào

c)

một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào

d)

một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào

71.

Đễ dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhân người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng

a)

nhiệt độ

b)

CaCl2

c)

NaCl

d)

HCl

72.

Trong kỹ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để

a)

tạo điều kiện cho enzim nối hoạt động tốt hơn

b)

dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

giúp enzim giới hạn nhận biết vị trí cắt trên thể truyền

d)

nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

73.

ADN tái tổ hợp được tạo ra từ

a)

ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận

b)

ADN của thể truyền và ADN của tế bào nhận

c)

ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền

d)

ADN của thể truyền và ADN của plasmit

74.

Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là

a)

plasmit hoặc thể thực khuẩn

b)

plasmit hoặc vi khuẩn

c)

plasmit hoặc ADN của tế bào cho

d)

ADN của tế bào nhận hoặc vi khuẩn

75.

Trong kĩ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli

a)

chưa có nhân chính thức

b)

dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh

c)

có cấu trúc đơn giản

d)

có rất nhiều trong tự nhiên

76.

Cho các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen như sau:

(I) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

(II) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

(III) Tạo ADN tái tổ hợp

Trình tự đúng là

a)

(III) → (I) → (II)

b)

(I) → (II) → (III)

c)

(III) → (II) → (I)

d)

(I) → (III) → (II)

77.

Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

b)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

c)

Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

d)

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

78.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt

b)

gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá

c)

cà chua này đã được chuyển gen kháng virut

d)

cà chua này là thể đột biến

79.

Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?

a)

Cây dâu tằm tam bội (3n) có năng suất lá cao dùng cho ngành chăn nuôi tằm

b)

Vi khuẩn E.coli tổng hợp hoocmon insulin của người

c)

Chuột nhắt mang gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng của chuột cống

d)

Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm

80.

Cho các bước tạo động vật chuyển gen:

(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.

(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.

(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.

(4) Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi.

Trình tự đúng trong quy trình tạo động vật chuyển gen là

a)

(3) → (4) → (2) → (1)

b)

(1) → (4) → (3) → (2)

c)

(1) → (3) → (4) → (2)

d)

(2) → (3) → (4) → (2)

81.

Cho các thành tựu sau đây:

(1) Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3) Tạo ra chủng vi khuẩn E. coli sản xuất ra insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.

(4) Tạo ra giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp b-caroten.

(5) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia.

(6) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

a)

(1),(2),(3),(5)

b)

(1),(3),(4),(5)

c)

(2),(3),(5),(6)

d)

(1),(2),(3),(4)