NEW
Font size
WorksheetsTHI HK1 LUYỆN TẬP
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
vùng điều hòa là vùng
quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin
mang thông tin mã hoá các axit amin
mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
. mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
A. UGU, UAA, UAG
B. UUG, UGA, UAG
C. UAG, UAA, UGA
D. UUG, UAA, UGA
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là
A. tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
B. nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin
C. một bô ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
D. tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài loài ngoại lệ
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
anticodon.
. triplet.
axit amin.
codon.
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các prôtêin cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Loại axit nuclêic tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribôxôm là
rARN.
mARN.
tARN
ADN
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
tổng hợp ADN, dịch mã
tự sao, tổng hợp ARN.
tổng hợp ADN, ARN.
Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường
không có chất ức chế.
có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng
có hoặc không có chất cảm ứng.
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?
2
3
1
4
: Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong tái bản sẽ gây
biến đổi cặp G-X thành cặp X-G
biến đổi cặp G-X thành cặp T-A
biến đổi cặp G-X thành cặp A-T
biến đổi cặp G-X thành cặp A-U
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polipeptit tương ứng do gen này tổng hợp
. mất một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit
thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polipeptit.
có thể thay đổi một axit amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polipeptit.
có thể thay đổi các axit amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polipeptit.
: Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là
. thay thế cặp A-T thành cặp T-A
thay thế cặp G-X thành cặp T-A
mất cặp nuclêôtit A-T hay G-X
. thay thế cặp A-T thành cặp G-X
Sự phát sinh đột biến gen phụ thuộc vào
mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình
sức đề kháng của từng cơ thể.
cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen.
điều kiện sống của sinh vật.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
nuclêôxôm
sợi nhiễm sắc.
sợi siêu xoắn
sợi cơ bản
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
. ADN.
nuclêôxôm.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Sự liên kết giữa ADN với histôn trong cấu trúc của nhiễm sắc thể đảm bảo chức năng
lưu giữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền.
phân li nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào thuận lợi.
điều hòa hoạt động các gen trong ADN trên NST.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là
lặp đoạn, chuyển đoạn
mất đoạn, chuyển đoạn
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.
chuyển đoạn trên cùng một NST.
: Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFGHI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEHGFI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra đột biến:
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
đảo đoạn chứa tâm động và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
. ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.
. Claiphentơ, máu khó đông, Đao
Claiphentơ, Đao, Tơcnơ
siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu
Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
lệch bội.
. đa bội.
cấu trúc NST.
số lượng NST
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
thể ba.
thể ba kép
thể bốn
thể tứ bội
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể ba kép
thể bốn
thể tứ bội
: Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một số cặp nhiễm sắc thể.
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:
1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3. Tạo các dòng thuần chủng.
4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:
1, 2, 3, 4
2,3,4,1
3,2,4,1
2,1,3,4
Cặp alen là
hai alen giống nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội
kết quả của sự tác động qua lại giữa kiểu gen và môi trường.
hai alen giống nhau hay khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
hai gen khác nhau cùng nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
hai alen khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
. mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
Quy luật phân ly của Menđen không nghiệm đúng trong trường hợp:
bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.
số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.
. tính trạng do một gen qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn
tính trạng do một gen qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.
sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
AA x Aa.
AA x AA.
Aa x Aa
AA x aa.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
các gen không có hoà lẫn vào nhau
mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau
số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn
gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.
3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau
8 kiểu hình: 18 kiểu gen
8 kiểu hình: 12 kiểu gen
4 kiểu hình: 9 kiểu gen
8 kiểu hình: 27 kiểu gen
Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb
3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn.
1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn.
3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn.
Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
10 loại kiểu gen.
54 loại kiểu gen.
28 loại kiểu gen.
27 loại kiểu gen
Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1 là
1/8
1/4
1/16
3/16
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.
sự di truyền các gen tồn tại trong nhân tế bào.
các gen phân li và tổ hợp trong giảm phân.
. biến dị tổ hợp phong phú ở loài giao phối
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một tính trạng
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối
ở một loạt tính trạng do nó chi phối
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng.
2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng
3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng
1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng
Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
tương tác bổ trợ.
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
tương tác gen
: Một gen khi bị biến đổi mà làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì gen đó là
gen trội
gen lặn
gen đa alen
gen đa hiệu
Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.
Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền
tương tác gen.
phân li độc lập
liên kết hoàn toàn
hoán vị gen
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài.
Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì
các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.
các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.
chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.
hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.
Cơ sở tế bào học của trao đổi đoạn nhiễm sắc thể là
sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn tự thụ phấn. Nếu có một kiểu hình nào đó ở con lai chiếm tỉ lệ 21% thì hai tính trạng đó di truyền
phân li độc lập
tương tác gen
hoán vị gen
liên kết hoàn toàn
Thế nào là nhóm gen liên kết?
Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào
Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự
tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.
. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.
tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I
Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã
khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.
hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ.
Cho cá thể có kiểu gen AB ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ là
100%
75%
50%
25%
Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen
di truyền như các gen trên NST thường.
tồn tại thành từng cặp tương ứng.
đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể
alen với nhau.
Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì
vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau
vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.
số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.
vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.
Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm ), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là
D.X MX M x X mY
C. XMX m x X MY
A. XMX m x XmY.
B. XMX M x X MY.
Ở người, bệnh máu khó đông do gen h nằm trên NST X, gen H: máu đông bình thường. Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh khó đông, nhận định nào dưới đây là đúng?
50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh
Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh
100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh
100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh
Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền
thẳng
theo dòng mẹ
chéo
như gen NST thường
Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền
bà nội
bố
ông nội
mẹ
: Ngoài việc phát hiện hiện tượng liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra hiện tượng di truyền
qua tế bào chất.
tương tác gen, phân ly độc lập.
. tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn
trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập
Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do
sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định.
sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định.
sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?
Tác động của con người
Điều kiện môi trường.
Kiểu hình của cơ thể.
Kiểu gen của cơ thể.
Điều không đúng về điểm khác biệt giữa thường biến và đột biến là: thường biến
phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.
bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường
di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.
biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với đều kiện môi trường.
Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kiểu gen và môi trường.
Quá trình phát triển của cơ thể.
Điều kiện môi trường sống
Kiểu gen do bố mẹ di truyền.
Đặc điểm nào dưới đây về quần thể là không đúng?
Quần thể có thánh phần kiểu gen đặc trưng và ổn định.
Quần thể là một cộng đồng lịch sử phát triển chung.
Quần thể là đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên
Quần thể là một tập hợp ngẫu nhiên và nhất thời các cá thể.
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.
tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong QT
.tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong QT.
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể giao phối có lựa chọn.
quần thể ngẫu phối.
quần thể tự phối
quần thể tự phối và ngẫu phối.
Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa
số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.
số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
: Một quần thể có TPKG: 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gen aa của quần thể ở thế hệ sau khi tự phối là
0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa
0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa
0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa
0,6AA: 0,4Aa
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:
0,3 ; 0,7
0,8 ; 0,2
0,7 ; 0,3
0,2 ; 0,8
Điều nào sau đây về quần thể tự phối là không đúng?
Quần thể bị phân dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm.
Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn
Quần thể biểu hiện tính đa hình.
Vốn gen của quần thể là gì?
Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định
Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định
Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?
Quần thể có kích thước lớn
Không có chọn lọc tự nhiên.
Có hiện tượng di nhập gen.
Các cá thể giao phối tự do.
Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:
q2AA + 2pqAa + q2 aa = 1
p2 aa + 2pqAa + q2AA = 1
p2Aa + 2pqAA + q2 aa = 1
p2AA + 2pqAa + q2 aa = 1
