Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về DNA
Total questions: 75
Worksheet time: 1hrs 16mins
Quan sát quá trình tái bản của một phân tử DNA, các nhà khoa học nhận thấy nó diễn ra đồng thời trên 100 đơn vị tái bản, theo em, DNA này chỉ có ở sinh vật nào sau đây?
Vi khuẩn lam.
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn lao.
Tảo đỏ.
Cho hình vẽ cấu tạo của một nucleotide. Nucleotide này là đơn phân của phân tử
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ IV.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Sơ đồ II.
Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép DNA của vi khuẩn E. coli. Khi cô bổ sung thêm DNA, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử DNA mới tạo ra bao gồm một đoạn mạch dài kết cặp với nhiều phân đoạn DNA gồm vài trăm nucleotide. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?
Primase (enzyme mồi).
DNA polymerase.
ARN polymerase.
Ligase.
Một đoạn gene có trình tự các nucleotide như sau: 3’ ---GCCAGGCGATATGCT---5’. 5’ ---CGGTCCGCTATACGA---3’. Đoạn gene này có số liên kết hydrogene là
39.
21.
36.
78.
Ghép mỗi ý ở cột A với một ý ở cột B sao cho phù hợp.
a-1, b-2, c-3, d-4.
a-4, b-1, c-2, d-3.
a-2, b-3, c-4, d-1.
a-4, b-1, c-3, d-2.
Những dữ kiện nào sau đây đúng khi nói về quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực?
Chỉ xảy ra trên 1 đơn vị tái bản.
Có sự tham gia của enzyme nối ligase.
Enzyme DNA polymerase lắp ráp nucleotide vào đầu 3’ -OH của đoạn mồi RNA.
Quá trình này chỉ diễn ra trong tế bào chất
Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình tái bản DNA đang thực hiện ở 2 chạc sao chép. Nhận định nào sau đây đúng?
Đoạn mạch mới số 1 và đoạn mạch mới số 2 tổng hợp không liên tục.
Đây là quá trình tái bản ở sinh vật nhân sơ.
Đoạn mạch mới số 3 và đoạn mạch mới số 4 có cùng chiều tổng hợp.
Đoạn mạch mới số 2 và đoạn mạch mới số 3 được tổng hợp liên tục.
Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?
Nhờ các enzyme tháo xoắn, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo NTBS và nguyên tắc bán bảo tồn.
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’→ 5.’
Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.
Cho một vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và DNA của nó được cấu tạo từ 15N) vào môi trường nuôi cấy chỉ có 14N. Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử DNA, trong đó loại DNA chỉ có 14N có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử DNA có 15N. Phân tử DNA của vi khuẩn nói trên đã tái bản bao nhiêu lần?
16 lần.
5 lần.
15 lần.
4 lần.
Quan sát sơ đồ DNA theo mô hình Watson – Crick và cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai.
DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
Liên kết hydrogene trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi.
Nhờ liên kết hydrogene và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn.
Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại A.
Cho một đoạn DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide loại A và một loại nữa là 40%, mạch 1 của gene có A1=2T1, G1=4C1. Các nhận định dưới đây khi nói về đoạn DNA này là đúng hay sai?
Số nucleotide loại A của đoạn DNA là 600.
Số liên kết hydrogene của đoạn DNA này là 3900.
Tỉ lệ T2: A2: C2: G2 = 20: 10: 36: 9.
Đoạn DNA này có 150 chu kì xoắn.
Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E khi xét các gene có cùng chiều dài được kết quả như sau: A = 36oC; B = 78oC; C = 55oC; D = 83oC; E = 44oC. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về gene của các loài này?
Tỉ lệ nucleotide G/A của 5 loài sinh vật nói trên theo thứ tự giảm dần là D → B → C → E → A.
Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ (A+T)/(G+C)=1.
Cả 5 phân tử DNA này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
Nghiên cứu cơ chế tái DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình dưới đây. Giả sử có 3 phân tử DNA chứa N15 cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa N14. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định sau đây về quá trình tái bản DNA này là đúng?
Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bản bảo toàn.
Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa N14 là 378.
Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.
Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết tổng tỉ lệ % của nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA này là.........
Một phân tử DNA gồm 3 000 nitrogeneous base, biết hiệu giữa của nucleotide loại G và một loại nucleotide khác là 10%. Số liên kết hydrogene có trong phân tử DNA này là.........
Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, mạch 1 có A = 30%, mạch 2 có A = 30% số nucleotide của mạch, tỉ lệ % G của DNA là.........
Một phân tử DNA gồm 3 000 nucleotide, tái bản 4 lần tạo ra số DNA con là.....
Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA
tRNA
rRNA
DNA
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
mRNA
tRNA
Ribosome
DNA
Amino acid methionine được mã hoá bởi mã bộ ba
AUU
AUC
AUG
AUA
RNA vận chuyển (tRNA) mang amino acid mở đầu tiến vào ribosome có bộ ba đối mã là
UAC
AUC
AUA
CUA
Quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
Nhân
Tế bào chất
Màng tế bào
Bộ máy Golgi
Trong chu kì tế bào, sự tái bản DNA diễn ra ở
kì trung gian.
kì đầu.
kì giữa.
kì sau.
Loại nucleic acid tham gia cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
Trong quá trình tái bản DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’ → 5’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’ → 3’.
Câu nào trong các câu sau là không đúng?
Trong quá trình tổng hợp protein, mRNA được dịch mã theo chiều từ 5’ → 3’.
Trong quá trình phiên mã, mạch RNA mới được tạo ra theo chiều từ 3’ → 5’.
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch RNA mới tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch gốc DNA được phiên mã theo chiều 3’ → 5’.
Vai trò của enzyme DNA polymerase trong quá trình tái bản DNA là
tháo xoắn phân tử DNA.
lắp ráp các nucleotide tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch của DNA.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Trong quá trình tái bản DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzym nối
DNA girase.
DNA polymerase.
helicase.
DNA ligase.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh.
tái bản DNA.
phiên mã.
dịch mã.
Thứ tự đúng của sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide là:
(3), (1), (2), (4), (6), (5).
(1), (3), (2), (4), (6), (5).
(2), (1), (3), (4), (6), (5).
(5), (2), (1), (4), (6), (3).
Trong quá trình phiên mã, các sự kiện diễn ra theo trình tự đúng là:
(1), (4), (3), (2).
(1), (2), (3), (4).
(2), (1), (3), (4).
(2), (3), (1), (4).
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
(2), (3).
(3), (4).
(1), (4).
(2), (4).
Nói về mã di truyền, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Bộ ba AUG là bộ ba mã hoá cho amino acid mở đầu.
Các loài đều dùng chung một mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một amino acid trừ AUG và UUG.
Một bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid, trừ một vài ngoại lệ.
Có 3 bộ ba kết thúc là UAG,UGA,UAA đều tham gia mã hoá amino acid.
Nói về phiên mã, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Trong quá trình phiên mã tổng hợp được mRNA, tRNA, rRNA.
Trong quá trình phiên mã, mạch khuôn DNA được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
Trong quá trình tái bản DNA, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 3’→ 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn DNA chiều 5’→ 3’ là không liên tục (gián đoạn).
Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mRNA được dịch mã theo chiều 3’→ 5’.
Enzyme DNA polimerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→ 5’.
Nói về vật chất di truyền, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Mã di truyền là mã bộ ba.
Đơn phân cấu trúc của RNA gồm 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Ở sinh vật nhân thực, amino acid mở đầu cho chuỗi polypepetide là methionine.
Phân tử tRNA và mRNA là những phân tử trong cấu trúc có liên kết theo NTBS.
Trên phân tử mRNA có vị trí đặc hiệu để ribosome nhận biết bám vào tham gia dịch mã.
Nói về quá trình dịch mã, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá amino acid và tổng hợp chuỗi polypepetide.
Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động.
Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 5’UUG 3’ trên phân tử mRNA.
Quá trình tái bản DNA là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gene trong ống nghiệm.
DNA được tái bản theo nguyên tắc ....................... và ..............
Gene điều hoà tổng hợp ...................... ức chế.
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều ..........
Khi gene phiên mã thì mạch mới được tổng hợp theo chiều ............
Điều hoà hoạt động gene chính là điều hoà lượng ............của gene được tạo ra.
Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều............... trên phân tử mRNA.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?
Gene cấu trúc A
Vùng vận hành
Gene cấu trúc Y
Gene cấu trúc Z
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã
Vai trò của lactose trong sự điều hoà hoạt động gene ở tế bào nhân sơ là
làm cho gene cấu trúc không hoạt động.
làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế dẫn đến protein này không gắn vào vùng O.
Làm bất hoạt protein ức chế, nên protein này gắn vào vùng O.
Làm cho gene điều hoà không hoạt động.
Một đột biến gene xảy ra trong gene quy định tổng hợp chất ức chế làm cho sản phẩm của gene này không gắn được vào vùng vận hành của operon lac ở vi khuẩn E. coli. Hậu quả của đột biến này là
các gene cấu trúc trong operon lac biểu hiện liên tục.
các gene cấu trúc trong operon lac không biểu hiện.
các gene cấu trúc trong operon lac không biểu hiện hay biểu hiện yếu đi.
các gene cấu trúc trong operon lac chỉ biểu hiện khi có lactose.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Một phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Khi nói về quá trình điều hoà hoat động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
Điều hoà hoạt động của gene chính là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra.
Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã.
Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
Khi quan sát hình (a) và (b) thể hiện cơ chế hoạt động của operon lac dưới đây, một học sinh đã đưa ra một số nhận định sau. Các nhận định đó đúng hay sai?
Ở hình a, môi trường có lactose, protein ức chế thay đổi cấu hình nên không bám vào vùng vận hành (O) làm tăng tốc độ hoạt động của nhóm gene cấu trúc Z, Y, A.
Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bình thường do đã xảy ra đột biến làm thay đổi cấu trúc vùng vận hành (O), nên protein ức chế không bám vào vùng vận hành (O).
Ở hình a, môi trường có lactose, lactose liên kết với protein ức chế làm thay đổi cấu hình của protein khiến chúng không bám được vào vùng vận hành (O) dẫn đến nhóm gene cấu trúc Z, Y, A không hoạt động.
Ở hình b, môi trường không có lactose nhưng nhóm gene cấu trúc Z, Y, A vẫn hoạt động bình thường do xảy ra đột biến ở gene điều hoà đã làm thay đổi cấu trúc protein ức chế dẫn đến chúng không bám được vào vùng vận hành (O).
Một operon lac ở E. coli, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, các giả thiết dưới đây giải thích cho hiện tượng trên đúng hay sai?
Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt.
Do gene điều hoà lacI bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
Do vùng gene cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gene.
Khi nói về hoạt động của các operon lac ở vi khuẩn E. coli, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Nếu đột biến xảy ra ở gene cấu trúc Y thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt.
Đột biến xảy ra ở gene điều hoà lacI có thể làm cho gene này không được phiên mã dẫn đến các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã liên tục.
Khi protein ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gene cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.
Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotite ở giữa gene điều hoà lacI thì có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi một trường không có lactose.
Khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra. Theo lí thuyết, các giả thuyết đưa ra sau đây để giải thích cho hiện tượng trên đúng hay sai?
Do vùng khởi động (P) của operon bị bất hoạt.
Do gene điều hoà lacI bị đột biến nên không tạo ra được protein ức chế.
Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
Do gene cấu trúc Z, Y, A bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gene.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen?
Mất một cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
Thêm một cặp A-T.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide được gọi là đột biến đồng nghĩa xảy ra khi
có sự thay đổi amino acid tương ứng trong chuỗi polypeptide.
thể đột biến được xuất hiện ở thế hệ sau.
thay đổi toàn bộ amino acid trong chuỗi polypeptide.
không làm thay đổi amino acid nào trong chuỗi polypeptide.
Nếu có một nitrogenous base dạng hiếm tham gia vào quá trình tái bản của một phân tử DNA thì có thể phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
Thay thế một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide.
Đảo một cặp nucleotide.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?
Đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Đột biến điểm thay thế một nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không làm xuất hiện codon kết thúc?
3’ACC5’.
3’TTT5’.
3’ACA5’.
3’GGA5’.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp không bị thay đổi vì nguyên nhân nào sau đây?
Mã di truyền có tính thoái hoá.
DNA của vi khuẩn có dạng vòng.
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính liên tục.
Quan sát hình ảnh và cho biết nhận xét nào sau đây là không đúng?
Gene đã bị đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G bằng cặp T-A.
Dạng đột biến gene này được gọi là đột biến sai nghĩa.
Đột biến đã xảy ra ở cặp nucleotide thứ 10 của gene.
Đột biến đã làm mã di truyền từ vị trí đột biến trở về sau bị thay đổi.
Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hoá của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mARN được phiên mã từ allele B trở thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Dự đoán nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?
Allele B ít hơn allele b một liên kết hydrogen.
Dạng đột biến này còn gọi là đột biến sai nghĩa.
Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của protein và biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật.
Chuỗi polypeptide do allele b quy định tổng hợp dài hơn chuỗi polypeptide do allele B quy định tổng hợp.
Câu nào sau đây sai khi nói về cơ chế tác động của 5-BU?
A. Chất 5-BU có thể làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ vị trí đột biến đến cuối gene.
B. Dạng đột biến này làm tăng 1 liên kết hydrogen.
C. Sau khi chất 5-BU bắt cặp với A thì cần 2 lần nhân đôi mới làm xuất hiện cặp G–C.
D. Chất 5-BU có thể làm biến đổi A–T thành G–C và ngược lại.
Quan sát hình bên dưới và cho biết phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến hồng cầu hình liềm?
A. Dựa vào hình trên có thể kết luận bệnh do gene trên NST giới tính quy định.
B. Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valin do tính đặc hiệu của mã di truyền.
C. Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
D. Đột biến trên không gây hậu quả nghiêm trọng vì chỉ thay thế cặp nucleotide cùng loại A–T thành T–A.
Trrong quá trình tiến hóa của hệ gene, có nhiều gene được tạo ra từ các gene ban đầu( kiểu dại ) bằng các đột biến điểm.Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Các gene ban đầu (kiểu dại) và gene đột biến luôn tạo ra các chuỗi polypeptide có trình tự các amino acid hoàn toàn giống nhau.
B. Các chuỗi polynucleotide được tạo ra sau phiên mã có thể có số nucleotide bằng nhau.
C. Đột biến có thể không xảy ra trong vùng mã hóa của gene kiểu dạu
D. Các chuỗi polypeptide được tạo ra có thể có số amini acid bằng nhau
Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là đúng?
Trong quá trình tái bản DNA, nếu có sự bắt cặp sai sẽ làm phát sinh đột biến gene.
Đột biến gene loại mất một cặp nucleotide làm thay đổi chuỗi polypeptide từ điểm xảy ra đột biến đến cuối gene.
Đột biến gene có thể làm thay đổi biểu hiện của gene dẫn đến thay đổi lượng sản phẩm do gene quy định.
Đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide luôn làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene quy định.
Xét các phát biểu sau đây, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu đột biến xảy ra ở vùng vận hành O sẽ làm cho các gene cấu trúc không được phiên mã.
Đột biến ở gene cấu trúc lacZ làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã của gene này và các gene lacY, lacA.
Nếu đột biến xảy ra ở gene cấu trúc lacZ có thể làm thay đổi cấu trúc của protein do nó quy định.
Đột biến xảy ra ở vùng khởi động P có thể làm thay đổi khả năng phiên mã của các gene lacZ, lacY, lacA.
Câu 2. Các codon 5′GUU3′, 5′GUC3′, 5′GUA3′, 5′GUG3′ mã hoá cho amino acid valine; 5′GGU3′, 5′GGC3′, 5′GGA3′, 5′GGG3′ mã hoá cho amino acid glycine. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến thay thế cặp nucleotide T – A thành G – C trong triplet của gene làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
Có bốn đột biến thay thế 1 cặp nucleotide khác nhau trong triplet của gene làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
Đột biến mất một cặp nucleotide trong triplet của gene có thể làm thay đổi amino acid valine bằng amino acid glycine.
Nếu hai chuỗi polypeptide do 2 allele khác nhau quy định chỉ khác nhau ở amino acid valine và glycine thì có thể đã xảy ra đột biến thay thế.
Xét một chủng vi khuẩn E. coli kiểu dại (bình thường) và ba chủng đột biến. Người ta phân tích mức độ hoạt động của operon lac thông qua lượng mRNA của các gene cấu trúc được tạo ra trong trường hợp không có lactose và có lactose, số liệu được mô tả trong bảng dưới đây. Chủng vi khuẩn E. coli Kiểu dại (I) (II) (III) Số bản sao mRNA khi không có lactose 0 100 100 0 Số bản sao mRNA khi có lactose 100 100 100 0. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Chủng (I) đột biến ở gene điều hoà.
Chủng (II) có thể đột biến ở vùng vận hành của operon.
Chủng (III) có thể đột biến ở vùng khởi động của operon.
Chủng (I) và (II) có thể do cùng một dạng đột biến tạo ra.
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng. Mức độ đậm nhạt của màu hoa phụ thuộc vào lượng sản phẩm của gene A, nếu càng nhiều sản phẩm thì hoa càng đỏ. Người ta quan sát thấy trên các cây khác nhau của loài thực vật này trong cùng một khu vườn có nhiều màu hoa khác nhau, có cây cho hoa màu trắng, có cây hoa đỏ nhạt, có cây hoa đỏ đậm hơn. Cho rằng sự biểu hiện của gene quy định màu hoa không chịu ảnh hưởng của môi trường. Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Các cây hoa đỏ luôn có kiểu gene khác nhau.
Có thể xác định được dạng đột biến của cây hoa đỏ bằng phương pháp tế bào.
Nếu số lượng NST trong các tế bào của các cây hoa đỏ giống nhau chứng tỏ đã xảy ra đột biến gene.
Nếu không xảy ra đột biến NST thì chắc chắn xảy ra đột biến trong vùng mã hoá của gene A.
Xét các nhận định sau đây về đột biến gene: 1. Đột biến gene chỉ có thể phát sinh trong quá trình tái bản DNA. 2. Các đột biến điểm l
Xét các nhận định sau đây về đột biến gene: 1. Đột biến gene chỉ có thể phát sinh trong quá trình tái bản DNA. 2. Các đột biến điểm luôn làm thay đổi thành phần các nucleotide của gene đột biến so với gene ban đầu. 3. Đột biến thêm, mất một cặp nucleotide có thể không làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định so với gene ban đầu. 4. Các đột biến gene gây chết cho sinh vật sẽ không được di truyền cho đời sau. Số nhận định đúng là....
Chất 5-BU có thể làm gene đột biến thay thế cặp A-T thành G-C qua lần tái bản DNA.
Đột biến điểm thay thế nucleotide ở vị trí nào của bộ ba 5’AGA3’ làm xuất hiện codon kết thúc?
Dạng đột biến điểm làm cho gene ban đầu ít hơn gene đột biến 2 liên kết hydrogen. Biết gene ban đầu có 3 000 nucleotide và có 3 900 liên kết hydrogen. Tỉ lệ A/G của gene sau đột biến là bao nhiêu?
