wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập quy luật di truyền

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

2.

Ở ruồi giấm, xét một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen A và a. Cách viết nào sau đây đúng

a)

XAY

b)

XYa

c)

XaYA

d)

XAYa

3.

Moorgan phát hiện ra các quy luật di truyền khi nghiên cứu đối tượng nào sau đây

a)

Ruồi giấm

b)

Củ cải

c)

Đậu Hà Lan

d)

Chuột bạch

4.

Xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng, alen B quy định quả tròn, alen b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Cây hoa trắng, quả tròn thuần chủng có kiểu gen nào sau đây

a)

AABB

b)

aaBB

c)

aabb

d)

AAbb

5.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:

a)

AA x Aa.

b)

AA x AA.

c)

Aa x Aa.

d)

AA x aa

6.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

các gen không có hoà lẫn vào nhau

b)

mỗi gen phải nằm trên mỗi NST khác nhau

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn

d)

gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn

7.

Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbDd với tỉ lệ:

a)

1/32

b)

1/2

c)

1/64

d)

1/16

8.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

9.

Với hai cặp gen không alen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì quần thể sẽ có số kiểu gen tối đa là:

a)

3

b)

10

c)

9

d)

4

10.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

tính trạng của loài.

b)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

d)

giao tử của loài.

11.

Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính.

b)

theo dòng mẹ.

c)

độc lập với giới tính.

d)

thẳng theo bố.

12.

Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô

a)

do một cặp gen quy định.

b)

di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp

c)

di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

d)

di truyền theo quy luật liên kết gen

13.

Ý nghĩa của phép lai phân tích là?

a)

Kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội

b)

Kiểm tra độ thuần chủng của giống

c)

Kiểm tra tính trạng trội hoàn toàn hay không hoàn toàn

d)

Kiểm tra kết quả con lai là đồng tính hay phân tính

14.

Đối tượng mà Mendel chọn để nghiên cứu các quy luật di truyền là:

a)

Ruồi giấm

b)

Các loài hoa

c)

Đậu Hà lan

d)

Côn trùng

15.

Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?

a)

liên kết gen

b)

hoán vị gen

c)

phân li độc lập

d)

tương tác gen

16.

Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen

ABab\frac{AB}{ab}  giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Một cơ thể có kiểu gen AB/ab, xảy ra hoán vị gen với f=20% thì tỷ lệ giao tử Ab sẽ là

a)

10%

b)

20%

c)

30%

d)

40%

18.

Một gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen trội.

b)

gen điều hòa.

c)

gen đa hiệu.

d)

gen tăng cường.

19.

Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật

a)

A. tác động cộng gộp.

b)

B. liên kết gen.

c)

C. hoán vị gen.

d)

D. di truyền liên kết với giới tính.

20.

Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:

a)

P thuần chủng

b)

Một gen quy định một tính trạng tương ứng

c)

Trội – lặn hoàn toàn

d)

Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.

21.

Ở cà chua, alen qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen qui định quả vàng. Khi lai cây cà chua thuần chủng quả đỏ với cây quả vàng thu được F1, lai phân tích cây F1, Fa sẽ có kết quả là

a)

toàn cây quả đỏ.

b)

3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

c)

3 cây quả vàng : 1 cây quả đỏ.

d)

1 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

22.

Trong thí nghiệm của Menđen, lai cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, vỏ trơn với cây đậu hạt xanh, vỏ nhăn thu được F1 toàn hạt vàng, vỏ trơn. Cho F1 tự thụ phấn, F2 có tỉ lệ kiểu hình là

a)

9 hạt vàng, trơn : 3 hạt xanh, trơn : 3 hạt xanh, nhăn : 1 hạt vàng, nhăn.

b)

9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt xanh, nhăn.

c)

9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, nhăn : 1 hạt xanh, trơn.

d)

9 hạt xanh, nhăn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn : 1 hạt vàng, trơn.

23.

Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

a)

liên kết gen hoàn toàn.

b)

biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

c)

hoán vị gen.

d)

các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.

24.

Ở cà chua. gen A qui định quả tròn, a: quả có múi.Cho cây quả tròn lai với cây quả có múi (P ), F1 thu được 1/ 2 cây quả tròn và 1/ 2 cây có quả có múi.Kiểu gen của P là:

a)

AA x Aa

b)

AA x aa.

c)

Aa x aa

d)

aa x aa

25.

Theo Menđen, tính trạng được biểu hiện ở cơ thể lai F1 được gọi là

a)

tính trạng lặn

b)

tính trạng tương ứng.

c)

tính trạng trung gian.

d)

tính trạng trội.

26.

Muốn F1 xuất hiện đồng loạt 1 tính trạng, kiểu gen của P là:

a)

AA x AA hoặc AA x Aa hoặc Aa x aa.

b)

AA x AA hoặc AA x Aa hoặc AA x aa.

c)

AA x AA hoặc AA x aa hoặc aa x aa.

d)

AA x aa hoặc AA x Aa hoặc aa x a

27.

Cá thể có kiểu gen AaBb giao phối với cá thể có kiểu gen nào sẽ cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1?

a)

AABb.

b)

aabb

c)

AaBb.

d)

. AaBB.

28.

Kiểu hình ở đời con ở hai phép lai thuận và nghịch luôn giống mẹ thì quy luật di truyền chi phối là:

a)

Di truyền giới tính

b)

Di truyền ngoài nhân

c)

Phân li độc lập

d)

Liên kết gen

29.

Ở một loài thực vật, các gen di truyền độc lập có gen A quy định cây cao, a quy định cây thấp; B quy định cây quả đỏ, b quy định cây quả trắng. Trong một phép lai thu được kiểu hình cây thấp, quả trắng chiếm tỉ lệ 1/16. Kiểu gen của các cây bố mẹ là

a)

A. AaBB x aaBb.

b)

B. Aabb x AaBB.

c)

C. AaBb x AaBb.

d)

D. AaBb x Aabb.

30.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết tính trạng do gen trên NST giới tính Y quy định là:

a)

Được di truyền thẳng ở giới dị giao tử.

b)

Luôn di truyền theo dòng bố.

c)

Chỉ biểu hiện ở con cái.

d)

Chỉ biểu hiện ở con đực.

31.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được xem là cơ thể thuần chủng?
a)
AAbb
b)
AaBb
c)
Aabb
d)
aaBb
32.

Bản chất quy luật phân li của Menđen là

a)

A. sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

B. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

c)

C. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1.

d)

D. sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

33.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trộilàtrộikhông hoàntoàn ở tất cả các cặp gen, quá trình giảm phân không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, phép lai P: AaBbdd × AabbDd cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

a)

A. 12 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

b)

B. 12 loại kiểu gen, 12 loại kiểu hình.

c)

C. 16 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.

d)

D. 7 loại kiểu gen, 6 loại kiểu hình.

34.

Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?

a)

Cho F1 ­­của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.

b)

Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.

c)

Lai phân tích ruồi đực F­1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.

d)

Lai phân tích ruồi đực F­1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.

35.

Cơ thể mang kiểu gen AB/ab giảm phân có hoán vị gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, giao tử Ab được tạo ra với tỉ lệ

a)

15%

b)

30%

c)

35%

d)

70%

36.

Cơ thể mang kiểu gen Bd/bD giảm phân có hoán vị gen với tần số 20%. Theo lí thuyết, giao tử Bd được tạo ra với tỉ lệ

a)

40%

b)

20%

c)

10%

d)

80%

37.

Cây H mang hai cặp gen dị hợp (Aa,Bb), giảm phân tạo giao tử AB = 12,5%. Theo lí thuyết, kiểu gen và tần số hoán vị gen của cây H là

a)

AB/ab, 25%

b)

Ab/aB, 25%

c)

AB/ab, 75%

d)

Ab/aB, 75%

38.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng, 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Khi cho cây có kiểu gen Ab/aB giao phấn với cây có kiểu hình thân thấp, quả vàng. Biết rằng trong quá trình hình thành giao tử đã xảy ra hoán vị gen giữa A với a với f = 30%. TLKH thân cao, quả đỏ ở đời sau là

a)

15%

b)

30%

c)

35%

d)

25%

39.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả đỏ, b qui định quả vàng, 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường. Khi cho cây P có kiểu gen Ab/aB tự thụ phấn được F1. Biết rằng trong quá trình hình thành giao tử đã xảy ra hoán vị gen giữa A với a với f = 20%. Theo lí thuyết, những nhận định nào sau đây là đúng?

a)

F1 có 10 kiểu gen

b)

F1 có 5 kiểu gen quy định thân cao, quả đỏ

c)

Ở F1, tỉ lệ cây thân cao, quả vàng bằng tỉ lệ cây thân thấp, quả đỏ.

d)

Ở F1, cây thân thấp, quả vàng chiếm 1%.

40.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng. 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho TLKH 1:1

a)

AB/ab x Ab/Ab

b)

Ab/aB x ab/ab

c)

aB/ab x AB/aB

d)

AB/ab x ab/ab

41.

Ở một loài thực vật, A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định đỏ, b qui định quả vàng. 2 cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST thường, giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, những phép lai nào sau đây cho TLKH 3:1

a)

AB/ab x AB/ab

b)

AB/ab x Ab/aB

c)

AB/ab x AB/aB

d)

AB/Ab x AB/ab

42.

Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến

a)

gen trội trên nhiễm sắc thể thường.

b)

gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y.

c)

gen lặn trên nhiễm sắc thể thường 

d)

gen lặn ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X.

43.

Bệnh nào dưới đây ở người gây ra bởi đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể Y?

a)

mù màu.   

b)

máu khó đông   

c)

tật dính ngón tay số 2 và số 3.      

d)

teo cơ.

44.

Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Cho ruồi cái mắt đỏ giao phối với ruồi đực mắt trắng thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 là 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, kiểu gen của P là

a)

XAXa × XaY.  

b)

XAXa × XAY. 

c)

XAXA × XaY. 

d)

XaXa × XAY.

45.

Nhận định nào sau đây là đúng về di truyền ngoài nhân?

a)

Gen ngoài nhân dược di truyền thẳng

b)

Gen ngoài nhân chỉ có trong ti thể của mọi loài sinh vật

c)

Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ

d)

Chứng động kinh ở người do một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể, nên nếu mẹ bị động kinh thì chỉ có con gái mới bị động kinh

46.

Yếu tố nào quy định kiểu hình của một cá thể?

a)

sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường

b)

tổ hợp gen trong hợp tử.

c)

ảnh hưởng của môi trường.                                   

d)

     khả năng phản ứng của cá thể.

47.

Mức phản ứng của một cơ thể do yếu tố nào quy định:

a)

Kiểu hình         

b)

                                  

Điều kiện cụ thể của môi trường

c)

Kiểu gen và điều kiện môi trường                        

d)

Kiểu gen.

48.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật?

(1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.

(2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.

(3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

49.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Menđen.

b)

Coren.

c)

Morgan.

d)

Mônô và Jacôp.

50.

Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1: 1 vì

a)

vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

b)

vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

c)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

d)

vì sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau.

51.

Trong phép lai một tính trạng, người ta thu được kiểu hình ở con lai là 135 cây hoa tím, 45 cây hoa vàng, 45 cây hoa đỏ và 15 cây hoa trắng. Quy luật di truyền nào sau đây đã chi phối tính trạng màu hoa?

a)

A. Định luật phân li độc lập

b)

B. Quy luật phân li.

c)

C. Tương tác gen kiểu bổ trợ

d)

D. Trội lặn không hoàn toàn.

52.

Trong tế bào động vật gen ngoài nhân nằm ở đâu?

a)

Lục lạp

b)

Ti thể

c)

Màng nhân

d)

Riboxom

53.

Một trong những đặc điểm của thường biến là:

a)

thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.

b)

thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.

c)

thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.

d)

không thay đổi kiểu gen và kiểu hình.

54.

Phép lai Aa x aa có tỉ lệ kiểu gen là

a)

1: 1

b)

2: 1

c)

1: 2: 1

d)

3: 1

55.

Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong

a)

quá trình hình thành một kiểu hình

b)

quá trình hình thành các kiểu gen.

c)

quá trình hình thành nhiều kiểu hình.

d)

quá trình tạo sản phẩm của gen.

56.

Gen đa hiệu là

a)

nhiều gen quy định một tính trạng.

b)

một gen quy định nhiều tính trạng.

c)

một gen biểu hiện nhiều kiểu hình.

d)

một gen quy định một tính trạng.

57.

Đặc điểm của di truyền nằm trong tế bào chất là

a)

di truyền cho con.

b)

di truyền theo dòng mẹ.

c)

di truyền chéo.

d)

di truyền thẳng.

58.

Các gen có vai trò như nhau trong quá trình hình thành một kiểu hình là đặc điểm của quy luật

a)

tương tác gen.

b)

phân li độc lập.

c)

phân li.

d)

tương tác cộng gộp.

59.

Quy luật phân li độc lập và hoán vị gen có điểm chung là

a)

có tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

b)

xuất hiện gen mới trong quần thể.

c)

tạo được biến dị tổ hợp.

d)

hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

60.

Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện của môi trường khác nhau gọi là

a)

mức phản ứng của kiểu gen.

b)

thường biến.

c)

mức phản ứng của kiểu hình.

d)

sự thích nghi của sinh vật với môi trường.

61.

Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?

a)

số lượng quả trên cây của một giống cây trồng.   

b)

  

số hạt trên bông của một giống lúa.

c)

số lợn con trong một lứa đẻ của một giống lơn.   

d)

  tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò sữa.

62.

Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp là

a)

tương tác bổ trợ giữa 2 loại gen trội.

b)

tác động cộng gộp.

c)

tác động át chế giữa các gen không alen.

d)

tác động đa hiệu.

63.

Xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả gen A quy định tổng hợp enzim A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); gen B quy định tổng hợp enzim B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

a)

AABb

b)

aaBB

c)

AaBB

d)

AaBb

64.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Sự tác động của 2 gen trội không alen quy định màu hoa đỏ, nếu thiếu sự tác động này cho hoa màu trắng. Xác định tỉ lệ phân li về kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x aaBb.

a)

3 đỏ: 1 trắng

b)

5 đỏ: 3 trắng

c)

1 đỏ: 3 trắng

d)

3 đỏ: 5 trắng

65.

Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật

a)

tương tác cộng gộp.

b)

tương tác bổ sung

c)

phân li độc lập.

d)

liên kết gen hoàn toàn.

66.

Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Đem lai bí quả dài với bí quả dẹt F1 là thu được tỷ lệ kiểu hình:

a)

A. 1 dẹt:1 dài

b)

B. 1 tròn:2 dẹt:1 dài

c)

C. 100% dẹt

d)

D. 1 dẹt:2 tròn:1 dài

67.

Giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng melanin nên da sẫm hơn. Người có da trắng nhất có kiểu gen là

a)

aaBbCc.

b)

aabbcc.

c)

AABBCC.

d)

AaBbCc.

68.

Điều nào sau đây sai?

a)

Môi trường sẽ quy định kiểu hình cụ thể trong giới hạn cho phép của kiểu gen

b)

Bố mẹ không di truyền cho con các tính trạng có sẵn mà chỉ truyền một kiểu gen.

c)

Kiểu gen quy định giới hạn của thường biến

d)

Mức phản ứng không di truyền được

69.

Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?

a)

Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng

c)

Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng

d)

Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng

70.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

nhiệt độ môi trường

b)

cường độ ánh sáng

c)

hàm lượng phân bón

d)

độ pH của đất

71.

Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

c)

Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.

d)

Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.

72.

Cá thể có KG  AbaB\frac{Ab}{aB}   giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:

a)

% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%

b)

% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%

c)

% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%

d)

% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%

73.

Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?

a)

Chỉ xảy ra ở giới đực

b)

Chỉ xảy ra ở giới cái

c)

Chủ yếu xảy ra ở giới đực

d)

Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau

74.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?

1. Làm tăng biến dị tổ hợp

2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen

3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST

4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

75.

Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là

a)

Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I

b)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST

c)

Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST

d)

Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo

76.

Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:

a)

Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.

b)

Phần % số cá thể có kiểu hình trội.

c)

Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.

d)

Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.

77.

Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y quy định?

a)

Di truyền chéo

b)

Tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới đực, cái

c)

Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch

d)

Tính trạng biểu hiện phổ biến ở giới dị giao (XY)

78.

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Theo lí thuyết, phép lai: XAXa × XAY cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

a)

2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

b)

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

c)

1 ruồi cái mắt đỏ : 2 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng

d)

2 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ

79.

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

XAXA × XaY

b)

XAXa × XaY

c)

XAXa × XAY

d)

XaXa × XAY

80.

Ở người, bệnh máu khó đông do alen lặn d nằm trên đoạn không tương đồng trên NST X , máu đông bình thường do alen trội D quy định. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 3:1

a)

XDXd x XDY

b)

XDXD x XdY

c)

XdXd x XDY

d)

XDXd x XdY