Font size
WorksheetsPHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (Câu 1-27)
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Dấu không phải chức năng của DNA?
Mang thông tin di truyền.
Truyền thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Không tạo biến dị.
Thể đột biến là
Những cơ thể mang allele đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
Những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
Những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
Những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C.
B, A, T, G, C.
C, A, D, R, T.
D, U, R, D, C.
Một DNA tái bản 4 lần. Số DNA con được tạo ra là:
2.
3.
8.
16.
Quá trình nào sau đây có giai đoạn hoạt hoá amino acid?
Phiên mã tổng hợp mRNA.
Dịch mã.
Phiên mã tổng hợp tRNA.
Tái bản DNA.
Ở sinh vật nhân thực, codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’AUA3’.
5’AUG3’.
5’AAG3’.
5’UAA3’.
Hình vẽ mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử dạng điển ra. Cấu trúc X trong hình là:
RNA polymerase.
DNA polymerase.
DNA ligase.
Ribosome.
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
Mất một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide.
Thay thế một cặp nucleotide.
Đột biến mất đoạn NST.
Thí nghiệm phát hiện operon lac ở vi khuẩn E.coli, Monod và Jacob sử dụng môi trường nào sau đây để nuôi vi khuẩn E.coli trong đồ thí nghiệm?
Môi trường có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường không có lactose và có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Môi trường không có lactose và không có các amino acid đánh dấu phóng xạ.
Gene cấu trúc Z quy định enzyme
β-galactosidase.
Permease.
Transacetylase.
RNA polymerase.
Sự xuất hiện các nitrogenous base dạng hiếm là do
Các tác nhân sinh học.
Các tác nhân hoá học.
Các tác nhân vật lí.
Các tác nhân bên trong cơ thể sinh vật.
Thể đột biến là
Cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.
Cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
Cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.
Cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Enzyme RNA polymerase bám vào vị trí nào trên operon lac để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng promoter (P).
Vùng operator (O).
Nhóm gene cấu trúc.
Gene điều hoà.
DNA có cấu trúc như thế nào?
Chuỗi xoắn kép.
Chuỗi xoắn đơn.
Chuỗi thẳng kép.
Chuỗi thẳng đơn.
Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc tự trị.
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc loại trừ.
Nguyên tắc cộng hưởng.
Một DNA sau khi tái bản k lần tạo ra được 64 DNA con. Tính k.
4.
5.
6.
7.
Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribosome?
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Trong tế bào, phân tử nào sau đây có anticodon?
Tinh bột.
Protein.
Lipid.
tRNA.
Nếu hiệu bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ 5’AUG3’ và 5’UGG3’, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
Liên tục.
Phổ biến.
Thoái hoá.
Đặc hiệu.
Triplet 3’CAT5’ mã hoá amino acid valine, tRNA vận chuyển amino acid này có anticodon (bộ ba đối mã) là
5’GUA3’.
3’CAU5’.
5’CAU3’.
3’GUA5’.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E.coli, protein nào sau đây được tổng hợp ngay cả khi môi trường không có lactose?
Protein ức chế.
Protein lacA.
Protein lacY.
Protein lacZ.
Bốn loại đơn phân cấu tạo RNA có kí hiệu là:
A, U, G, C.
A, T, G, C.
C, A, D, R, T.
D, U, R, D, C.
Một DNA tái bản 8 lần. Số DNA con được tạo ra là:
234.
312.
208.
256.
Đột biến điểm có các dạng nào?
Mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide.
Mất, thêm một hoặc vài cặp nucleotide.
Mất, thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
Thêm, thay thế một hoặc vài cặp nucleotide.
Một gen có 5000 nucleotide và có loại A chiếm 10%, gen này bị đột biến điểm. Gene đột biến có chiều dài là 8500Å và có 6999 liên kết hydrogen. Đây là dạng đột biến nào?
Mất một cặp G – C.
Mất một cặp A – T.
Thay thế 1 cặp G – C bằng 1 cặp A – T.
Thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C.
Gene Ia là
Đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa RNA.
Đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền mã hóa chuỗi polypeptide.
Đoạn trình tự nucleotide trên RNA mang thông tin di truyền mã hóa RNA hoặc polypeptide.
Đoạn nucleotide trên RNA mang thông tin di truyền mã hóa chuỗi polypeptide.
Xét về liên kết hydro và sai sót, kết thúc quá trình tái bản, từ 1 DNA thường tạo ra bao nhiêu DNA mới?
2.
3.
4.
5.
Trong quá trình tái bản DNA, quá trình nào sau đây không xảy ra?
A của môi trường liên kết với T mạch gốc.
T của môi trường liên kết với A mạch gốc.
C của môi trường liên kết với A mạch gốc.
G của môi trường liên kết với C mạch gốc.
Một đoạn polynucleotide, có một phần tử DNA tái bản bằng một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 372 mạch polynucleotide mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Hỏi mỗi phân tử DNA ban đầu đã tái bản mấy lần?
3.
4.
5.
6.
Kết quả của quá trình tái bản DNA là
Phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ.
Phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ.
Phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ.
Phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ.
Loại nucleic acid nào dưới đây là thành phần cấu tạo của ribosome?
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Dựa vào chức năng, gene được chia thành hai loại gồm
Gene cấu trúc và gene phân mảnh.
Gene điều hòa và gene cấu trúc.
Gene điều hòa và gene không phân mảnh.
Gene phân mảnh và gene không phân mảnh.
Loại đột biến điểm nào xảy ra không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide G - C.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bù trừ.
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc loại trừ.
Nguyên tắc cộng hưởng.
Theo Monod và Jacob, các thành phần cấu tạo của operon lac gồm
Vùng promoter, operator và các gene điều hòa.
Gene điều hòa, các gene cấu trúc và operator.
Gene điều hòa, các gene cấu trúc và promoter.
Vùng promoter, operator và các gene cấu trúc.
Trong operon lac, cụm gene cấu trúc Z, Y, A có vai trò
Tổng hợp protein ức chế bám vào vùng promoter để khởi đầu phiên mã.
Tổng hợp enzyme RNA polymerase bám vào vùng promoter để khởi đầu phiên mã.
Tổng hợp protein ức chế bám vào vùng operater để ngăn cản quá trình phiên mã.
Tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Hóa chất 5-BU gây đột thay thế cặp nucleotide nào sau đây?
A - T → G - C.
T - A → G - C.
G - C → A - T.
G - C → T - A.
Trong các thành phần của operon lac, Z, Y, A có vai trò
Tổng hợp RNA polymerase bám vào vùng promoter để khởi đầu phiên mã.
Tổng hợp protein ức chế bám vào vùng promoter để khởi đầu phiên mã.
Tổng hợp protein ức chế bám vào vùng operater để ngăn cản quá trình phiên mã.
Tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.
Trong quá trình tái bản DNA, một trong những vai trò của enzyme polymerase là
Bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa hai mạch DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
D tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Một mạch đơn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ...ATGCATGGCCGC.... Trong quá trình tái bản DNA mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự
...TACGTACCGGCG....
...ATGTCATGGCCGG....
...UAGCAUGGCCGC....
...UACGUACCGGCG....
Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có (T+C)/(A+G) = 0,5 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide (tứ đại) có trên chuỗi tổng hợp này là
A+G=80%; T+C=20%.
A+G=50%; T+C=50%.
A+G=25%; T+C=75%.
A+G=75%; T+C=25%.
T+C = 33,3%; G+C = 66,7%.
Hiện tượng hiền gen là
Sự tương tác giữa các gene trong cùng một locus.
Sự tương tác giữa các gene không alen.
Sự thay đổi biểu hiện của gene do môi trường.
Sự trội không hoàn toàn của allele.
Khái niệm nào mô tả chính xác bộ gen của một sinh vật?
Tập hợp tất cả vật chất di truyền DNA trong tế bào của một sinh vật.
Tập hợp tất cả vật chất di truyền DNA trong tế bào của một quần thể sinh vật.
Tập hợp tất cả vật chất di truyền RNA trong tế bào của một sinh vật.
Tập hợp tất cả vật chất di truyền RNA trong tế bào của một quần thể sinh vật.
Các vùng chức năng cơ bản của một gene ở sinh vật nhân thực gồm theo thứ tự nào?
Vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
Vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Vùng mã hóa, vùng kết thúc, vùng điều hòa.
Trong operon lac của vi khuẩn E. coli, RNA polymerase bám vào vị trí nào để khởi đầu phiên mã?
Vùng promoter (P).
Vùng operator (O).
Nhóm gene cấu trúc.
Gene điều hòa.
Các mạch DNA dùng làm khuôn trong quá trình tổng hợp RNA (phiên mã) được đọc theo chiều nào?
Chiều thuận cùng chiều xoắn của DNA.
Chiều cùng chiều với mạch khuôn.
Theo chiều 3' đến 5'.
Theo chiều 5' đến 3'.
Trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, bộ ba mở đầu trên mRNA mã hóa methionine là gì?
5’UAAA3’.
3’UAG5’.
5’AUG3’.
3’AUG5’.
5’UGA3’.
Một gene phân mảnh ở sinh vật nhân thực có chiều dài 3400 Å. Hiệu số giữa nucleotide loại C với một loại nucleotide khác là 20%. Phát biểu nào sau đây đúng?
Gene được tái bản theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, G liên kết với C.
Gene có 1200 nucleotide.
Tổng số liên kết hóa trị giữa các nucleotide trong gene là 2999.
Khi gene tái bản bán bảo tồn liên tiếp, tổng số nucleotide loại G môi trường cung cấp là 7350.
Quan sát hình NST lưỡng bội ở loài A. Mệnh đề nào sai?
Loài A là loài người.
Bộ NST này có tất cả 23 cặp NST tương đồng.
Đây là bộ NST ở giới cái.
Bộ NST này có tất cả 22 cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính.
Chọn nhận định đúng về vai trò các cấu trúc (3), (4), (6) trên hình mô tả cặp NST tương đồng.
Cấu trúc số (2) mô tả các gene.
Cấu trúc số (3); (4); (6) mô tả các locus.
Cấu trúc số (6) giúp các NST dễ dàng phân ly trong quá trình phân bào.
Hình trên có tất cả 2 chromatid.
Phát biểu nào sau đây đúng về cấu trúc NST dựa trên hình mô tả các vị trí (1), (2), (3)?
Vị trí (1) là trung tâm vận động của NST trong phân bào.
Ở kì trung gian, hai chromatid dính với nhau suốt chiều dài nhờ protein cohesin.
Vị trí (2) không có chức năng gì đối với nhiễm sắc thể.
Thoi phân bào gắn vào vị trí (3) đảm bảo cho NST di chuyển được khi phân chia tế bào.
Một gene phân mảnh ở sinh vật nhân thực và một số ít vi sinh vật có cấu trúc gồm những vùng nào?
Vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Chỉ có vùng mã hóa.
Vùng exon xen kẽ intron, không có vùng điều hòa.
Không có vùng kết thúc.
Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa của gene phân mảnh, phát biểu nào đúng?
Các gene được chia thành gene không phân mảnh và gene phân mảnh.
Vùng mã hóa chỉ gồm intron.
Vùng mã hóa gồm các trình tự được dịch mã (exon) xen kẽ các đoạn không được dịch mã (intron).
Gene không phân mảnh chỉ có ở sinh vật nhân thực.
Một gene phân mảnh ở sinh vật nhân thực có chiều dài 5100 Å. Hiệu số giữa nucleotide loại C với một loại nucleotide khác là 20%. Phát biểu đúng là gì?
Gene được tái bản theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, G liên kết với C.
Gene có 3000 nucleotide.
Tổng số liên kết hoá trị giữa các nucleotide trong gene là 2999.
Khi gene tái bản bán bảo tồn liên tiếp, tổng số nucleotide loại G môi trường cung cấp là 3570.
Trong quá trình nhân đôi DNA, nhận định nào sau đây đúng với nguyên tắc cơ bản?
DNA nhân đôi theo nguyên tắc bán bảo toàn, bổ sung và bán gián đoạn.
DNA nhân đôi độc lập với enzyme.
Mỗi mạch mới được tổng hợp theo chiều 3'→5'.
Nhân đôi không cần nucleotide tự do.
Trong mô hình cấu trúc Operon lac của E. coli, vị trí nào là vùng promoter (P) nơi RNA polymerase bám?
Vị trí 1.
Vị trí 2.
Vị trí 3.
Vị trí 4.
Trong operon lac, vùng operator (O) có chức năng gì?
Mã hoá protein ức chế.
Điểm bám của RNA polymerase.
Vị trí gắn của protein ức chế để ngăn phiên mã khi có chất ức chế.
Vùng chứa các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Trong điều hoà biểu hiện gene ở operon lac khi có lactose, điều nào xảy ra?
Protein ức chế bám vào vùng O, ngăn phiên mã.
RNA polymerase không bám vào vùng P.
Protein ức chế không bám vào O, RNA polymerase liên kết vào P, phiên mã và dịch mã tạo các enzyme chuyển hóa lactose.
Không có enzyme nào được tạo ra.
Một phân tử mRNA có 1800 đơn phân và tỉ lệ A:U:G:C = 1:2:3:4. Số nucleotide loại U là bao nhiêu?
180.
240.
360.
720.
Vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền KHÔNG bao gồm nội dung nào sau đây?
Nghiên cứu đánh giá vai trò và chức năng của gene.
Phát hiện các đột biến có lợi hoặc có hại phục vụ công tác chọn tạo giống.
Đưa ra dự đoán về biểu hiện tình trạng ở thế hệ tiếp theo.
Đưa ra dự đoán về giới tính của thế hệ tiếp theo.
Ở vi khuẩn E. coli, khi không có lactose trong môi trường, số gene cấu trúc trong operon Lac được phiên mã là bao nhiêu?
0
1
2
3
Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn E.coli, khi môi trường có lactose (chất cảm ứng) thì diễn ra bao nhiêu sự kiện dưới đây? 1) Gene điều hòa chỉ huy tổng hợp một loại protein ức chế. 2) Chất cảm ứng kết hợp với protein ức chế, làm vô hiệu hóa chất ức chế. 3) Quá trình phiên mã của các gene cấu trúc bị ức chế, không tổng hợp được mRNA. 4) Vùng vận hành được khởi động, các gene cấu trúc hoạt động tổng hợp mRNA, từ đó tổng hợp các chuỗi polypeptide.
1 sự kiện
2 sự kiện
3 sự kiện
4 sự kiện
Ở vi khuẩn E.coli, xét 5 chủng đột biến: (1) Vùng khởi động của gene điều hòa R làm cho gene này không phiên mã. (2) Gene điều hòa R làm cho protein do gene này tổng hợp mất chức năng. (3) Vùng khởi động của Operon lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. (4) Vùng vận hành của Operon lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. (5) Gene cấu trúc Z làm cho protein do gene này quy định mất chức năng. Có bao nhiêu chủng đột biến có Operon lac luôn hoạt động trong mọi môi trường có hoặc không có lactose? (viết liền các số, không có dấu cách, không có dấu chấm và dấu phẩy)
12
124
14
34
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của Operon có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?
Gene cấu trúc Z
Gene cấu trúc Y
Vùng vận hành
Gene cấu trúc A
Giả sử một đột biến làm mất vùng vận hành (O) của operon Lac. Khi đó, số lượng gene cấu trúc được phiên mã trong điều kiện không có lactose là bao nhiêu?
1
2
3
0
Hình dưới đây mô tả quá trình truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử. Có bao nhiêu cơ chế di truyền không xảy ra trong nhan?
1
2
3
4
Một operon có 3 gene cấu trúc Z, Y, A liên tiếp, mỗi gene dài 1500 cặp base và được phiên mã thành mRNA chung. Biết rằng mỗi 3 nucleotide mã hóa 1 amino acid và không kể bộ ba kết thúc. Hỏi chuỗi polypeptide tạo thành có bao nhiêu amino acid?
1500
500
3000
4500
Một gene cấu trúc trong operon có thể mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoàn chỉnh có 300 amino acid. Hỏi gene cấu trúc này phải có tối thiểu bao nhiêu bộ ba mã hóa?
100
200
300
302
Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là 5’ …ATG TCC TAC TCT ATT CTA GCG GTC AAT …3’. Tác nhân đột biến làm mất cặp nu thứ 16 G–C thì phần tử protein hoàn chỉnh tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu?
3
4
5
6
Dưới đây là sơ đồ operon lac và gene điều hòa. Quan sát sơ đồ và cho biết có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng? Hãy nêu tên và chức năng của các vị trí trong hình đó.
1
2
3
4
Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid. Chọn các mã di truyền sau không có tính thoái hóa và sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn: 1) 5’AUG3’; 2) 5’UGG3’; 3) 5’XAG3’; 4) 5’UUU3’; 5’UXG3’; 6) 5’AGX3’.
12
123
399
12456
Gene điều hòa có 1200 nucleotide và tạo ra protein ức chế. Hỏi số amino acid trong chuỗi polypeptide tạo ra là bao nhiêu? (Biết có 1 bộ ba kết thúc)
399
400
401
398
Hình mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gene ở sinh vật nhân sơ. Vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình. Nếu nucleotide ở vị trí ? trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polipeptide có bao nhiêu amino acid (không kể amino acid mở đầu)?
3
4
5
6
Trong tái bản DNA, mất chức năng của enzyme DNA helicase sẽ gây hậu quả trực tiếp nào?
Không tháo xoắn và tách hai mạch DNA khuôn, tái bản không thể khởi đầu
DNA polymerase không gắn được nucleotit đúng trình tự nhưng vẫn khởi đầu
Tổng hợp mRNA bị dừng lại
Ribosome không thể dịch mã
Phát biểu nào đúng về vai trò của DNA polymerase trong tái bản DNA?
Khởi đầu tổng hợp bằng cách tạo đoạn mồi RNA
Chỉ có thể tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3' dựa trên mạch khuôn
Cắt bỏ các đoạn mồi RNA sau khi tổng hợp
Nối các đoạn Okazaki để hoàn chỉnh mạch DNA
Trong quá trình tái bản DNA trên mạch chậm, vì sao phải tạo nhiều đoạn Okazaki?
Vì DNA polymerase chỉ hoạt động theo chiều 3'→5' nên cần nhiều đoạn
Vì DNA ligase không thể nối các đoạn dài
Vì tổng hợp gián đoạn do chiều mở của chạc tái bản, mỗi đoạn cần một mồi RNA riêng
Vì enzyme primase chỉ hoạt động ở nhiệt độ thấp
Sau khi tổng hợp xong trên mạch chậm, enzyme nào nối các đoạn Okazaki để hình thành mạch DNA hoàn chỉnh?
DNA helicase
RNA polymerase
DNA ligase
Primase
Trong quá trình dịch mã, ribosome đảm nhiệm chức năng nào sau đây?
Sao chép DNA thành mRNA
Tạo môi trường và vị trí liên kết cho tRNA mang axit amin gắn vào codon tương ứng trên mRNA
Cắt bỏ đoạn mồi RNA trên DNA
Nối các đoạn Okazaki
Khi gặp codon kết thúc trong dịch mã, điều gì xảy ra với chuỗi polypeptide và ribosome?
Chuỗi polypeptide tiếp tục kéo dài, ribosome di chuyển tiếp
Chuỗi polypeptide được giải phóng, ribosome tách rời khỏi mRNA
Ribosome chuyển sang sao chép DNA
Chuỗi polypeptide bị phân hủy ngay lập tức trong nhân tế bào
Đột biến gen tác động đến protein như thế nào dẫn tới bệnh di truyền?
Làm protein luôn hoạt động mạnh hơn
Làm protein bị biến đổi về cấu trúc hoặc chức năng, gây rối loạn hoạt động tế bào
Không ảnh hưởng đến protein
Chỉ làm tăng số lượng protein mà không đổi chức năng
Điều kiện để bệnh di truyền bẩm sinh được truyền cho thế hệ sau do đột biến gen là gì?
Đột biến xảy ra ở tế bào soma
Đột biến xảy ra ở tế bào sinh dục
Đột biến chỉ xảy ra trong quá trình dịch mã
Đột biến xảy ra khi tế bào không phân chia
Vì sao phiên mã và dịch mã quan trọng đối với sự sống?
Cho phép DNA nhân đôi
Giúp truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA và tổng hợp chuỗi polypeptide tạo nên protein, là sản phẩm biểu hiện gen tham gia vào hoạt động sống
Giúp ribosome tháo xoắn DNA
Loại bỏ tất cả các đoạn mồi RNA
