Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về di truyền học
Total questions: 81
Worksheet time: 41mins
Kết quả thế hệ F1 thu được trong thí nghiệm hoán vị gene của Morgan là 100% ruồi thân xám, cánh dài. Bước tiếp theo Morgan tiến hành như thế nào?
Cho F1 tự thụ phấn.
Lai F1 với nhau.
Lai phân tích con cái F1 với con đực mang tính trạng lặn (thân đen, cánh cụt).
Lai phân tích con đực F1 với con cái mang tính trạng lặn.
Morgan tiến hành lai ruồi cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi đực mắt trắng. Ở thế hệ F1, tất cả ruồi đều có mắt đỏ. Sau đó, ông cho các con ruồi ở thế hệ F1 giao phối với nhau, kết quả thu được là
3/4 ruồi mắt đỏ : 1/4 ruồi mắt trắng.
3/4 ruồi mắt trắng : 1/4 ruồi mắt đỏ.
1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng.
toàn bộ ruồi mắt đỏ.
Kết quả phép lai chứng minh gene ngoài nhân của Correns: ♀ lá xanh × ♂ lá khảm cho ra đời con có kiểu lá nào sau đây?
100% lá xanh.
100% lá khảm.
50% lá xanh, 50% lá khảm.
100% lá trắng.
Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Nếu cho các cây F1 ở phép lai thuận giao phấn với nhau thì theo lí thuyết, đời F2 có:
100% cây lá xanh.
75% cây lá đốm: 25% cây lá xanh.
50% cây lá đốm: 50% cây lá xanh.
100% cây lá đốm.
Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ được sử dụng để làm gì?
Tăng cường sức khỏe của cây.
Giảm khâu khử đực trên cây giống.
Tạo ra các loại cây trồng mới.
Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh.
Trong ứng dụng nông nghiệp, gene di truyền ngoài nhân có thể được sử dụng để:
Tăng cường khả năng sinh sản của cây trồng.
Tạo ra cây trồng bất thụ đực.
Giảm sự phát sinh đột biến gene.
Tăng cường khả năng kháng bệnh.
Trong sản xuất hạt lai F1 ở cây trồng, hệ thống bất dục tế bào chất (CMS) được sử dụng chủ yếu nhằm mục đích:
Tăng tần số đột biến ở cây mẹ.
Tránh hiện tượng tự thụ phấn của cây mẹ.
Làm tăng sinh trưởng sinh dưỡng của cây lai.
Làm giảm sức sống của hạt phấn.
Khi sử dụng tạo giống bất dục đực tế bào chất (CMS) để tạo hạt F1 ở ngô, lúa hoặc cải dầu, ưu điểm nổi bật nhất là:
Tăng tỷ lệ lai chéo tự nhiên.
Không cần thủ công cắt nhị → tiết kiệm công lao động.
Giảm sự đa dạng di truyền trong quần thể.
Làm tăng đột biến mitochondria.
Hệ thống tạo giống bất dục đực tế bào chất (CMS) giúp tạo ra hạt lai F1 có năng suất và chất lượng cao chủ yếu vì:
Giảm sự cạnh tranh giữa cây mẹ và cây con.
Tạo điều kiện để biểu hiện ưu thế lai.
Làm tăng kích thước hạt phấn.
Hạn chế xảy ra hoán vị gene.
Giả sử trong hệ thống tạo giống bất dục đực tế bào chất (CMS) có tỉ lệ phục hồi không hoàn toàn (10% cây lai vẫn bất dục). Điều này sẽ gây ảnh hưởng gì cho sản xuất hạt giống lai F1?
Giảm đáng kể lượng hạt lai vì một phần cây F1 vẫn bất dục.
Làm tăng năng suất của dòng mẹ.
Làm F1 phân ly mạnh ở thế hệ tiếp theo.
Làm xuất hiện nhiều dạng đột biến mitochondrial.
Tạo giống bất dục đực tế bào chất (CMS) tạo ra tính bất dục đực chủ yếu liên quan đến đột biến hoặc tái tổ hợp trong:
DNA nhân (nuclear DNA).
DNA ty thể (mtDNA).
DNA lục lạp (cpDNA).
RNA ribosome.
Vì sao bất dục đực tế bào chất (CMS) được ứng dụng rộng rãi ở ngô và hướng dương để tăng năng suất?
Vì CMS làm tăng kích thước cây lai.
Vì CMS giúp tạo F1 đồng nhất, biểu hiện ưu thế lai cao.
Vì CMS làm giảm khả năng chống chịu sâu bệnh.
Vì CMS làm tăng tỉ lệ giao tử lặn.
Trong sản xuất lúa lai F1 ở Việt Nam, việc dùng bất dục đực tế bào chất (CMS) giúp tăng năng suất do:
Nhân giống nhanh dòng bố.
Giảm chi phí thụ phấn thủ công.
Tăng tỷ lệ hạt lép.
Tăng khả năng tự thụ của dòng mẹ.
Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai giữa cây hoa phần lá trắng (♀) với cây hoa phần lá xanh (♂) thì kết quả thu được ở đời con như thế nào?
100% lá trắng.
100% lá xanh.
50% lá khảm : 50% lá trắng.
50% lá khảm : 50% lá xanh.
Trong một quần thể, đặc trưng di truyền nào sau đây phản ánh tỷ lệ phần trăm của các cá thể có kiểu gene khác nhau (ví dụ: AA, Aa, aa) trong tổng số cá thể của quần thể?
Tần số allele.
Sức sống của quần thể.
Tần số đột biến.
Tần số kiểu gene.
Tần số allele là
tập hợp tất cả các allele trong quần thể.
tỉ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele trong quần thể tại một thời điểm xác định.
tỉ lệ số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene trong quần thể.
tỉ lệ giữa số bản sao allele đó trên tổng số bản sao của các allele thuộc một gene có trong quần thể.
Trong một quần thể, đại lượng nào sau đây được xem là đặc trưng di truyền cơ bản nhất?
Tần số sinh sản.
Tần số allele.
Mật độ cá thể.
Kích thước quần thể.
“Tần số allele” trong quần thể là:
Tỉ lệ % cá thể mang allele trội.
Tỉ lệ % của từng allele trong vốn gene của quần thể.
Số lượng allele có trong mỗi kiểu gene.
Số allele mới phát sinh qua mỗi thế hệ.
“Tần số kiểu gene” là khái niệm dùng để chỉ:
Tỉ lệ từng loại kiểu gene có trong quần thể.
Số lượng kiểu gene mới xuất hiện.
Số allele tiêu biến theo thời gian.
Tỉ lệ từng loại kiểu hình.
Đặc trưng di truyền của một quần thể được phản ánh qua:
Số lượng cá thể sinh ra mỗi năm.
Tần số allele và tần số kiểu gene.
Mức độ cạnh tranh giữa các loài.
Điều kiện môi trường sống.
Vốn gene của một quần thể được hiểu là:
Tập hợp các kiểu gene ở thế hệ con non.
Toàn bộ các allele của tất cả các gene trong quần thể.
Số allele mới phát sinh qua mỗi thế hệ.
Số kiểu hình khác nhau trong quần thể.
Trong quần thể, tổng tần số của tất cả các allele của một gene luôn bằng:
0,5
1
Tùy thuộc môi trường.
Khi nói về đặc trưng di truyền của quần thể, nhận định nào sau đây là đúng?
Đặc trưng di truyền không phụ thuộc vào vốn gene.
Hai quần thể có thể có cùng tần số allele nhưng khác tần số kiểu gene.
Tần số allele luôn có định qua nhiều thế hệ.
Tần số kiểu gene không phụ thuộc tần số allele.
Sự khác biệt cơ bản giữa đột biến cấu trúc và đột biến số lượng NST là
đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng gene, còn đột biến số lượng NST làm thay đổi số lượng và vị trí gene.
đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng hoặc vị trí gene, đột biến số lượng NST làm thay đổi số lượng NST trong tế bào.
đột biến cấu trúc NST luôn gây chết, đột biến số lượng NST thì cá thể vẫn sống bình thường.
Hai dạng này giống nhau hoàn toàn.
Hiện tượng cây trồng (ví dụ: chuối, dâu tây) có kích thước quả lớn, không hạt, thường là do con người gây ra dạng đột biến nào sau đây để ứng dụng trong nông nghiệp?
Đột biến cấu trúc (đảo đoạn).
Đột biến cấu trúc (chuyển đoạn).
Đột biến đa bội (đột biến số lượng NST).
Đột biến lệch bội (2n+1).
Phương pháp PCR dùng để chẩn đoán bệnh di truyền dựa trên nguyên tắc nào sau đây?
Sao chép toàn bộ bộ gene của cơ thể người.
Khuếch đại các đoạn DNA đặc hiệu mang đột biến cần phát hiện.
Làm tăng hoạt tính của enzyme DNA polymerase.
Tổng hợp các protein đặc hiệu để nhận diện bệnh.
Vì sao ethanol 70% dùng trong bước kết tủa DNA khi tách chiết cần được làm lạnh?
Do DNA dễ bị phân giải và hòa tan hơn khi ethanol ở nhiệt độ cao.
Nhằm tăng mức độ mang điện tích âm của DNA.
Giảm khả năng hòa tan của DNA, từ đó giúp DNA kết tủa hiệu quả hơn.
Hỗ trợ quá trình loại bỏ protein khỏi DNA, giúp nhìn rõ phần kết tủa.
Để ức chế biểu hiện của một gene gây ung thư, phương pháp phù hợp nhất dựa trên điều hòa gene là
dùng siRNA để làm phân hủy mRNA của gene đó.
tăng methyl hóa promotors để kích hoạt gene.
bổ sung thêm bản sao gene gây ung thư.
làm tăng quá trình dịch mã của gene.
Để công nghệ gene phát triển bền vững trong nông nghiệp, điều quan trọng nhất là
tăng độc tính gene Bt.
giám sát tác động đến đa dạng sinh học và thiên địch.
giảm tất cả nghiên cứu chuyển gene.
chỉ trồng một giống duy nhất.
Hiện tượng F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ) được gọi là gì?
trội hoàn toàn.
trội không hoàn toàn.
sự pha trộn vật chất di truyền.
đồng trội.
Bệnh máu khó đông do allele lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Một phụ nữ bình thường nhưng bố bị mù màu. Xác suất sinh con trai bị máu khó đông nếu cô ấy lấy chồng bình thường là bao nhiêu?
0%
25%
50%
100%
Ở ruồi giấm, hai gene A và B nằm trên cùng 1 NST thường. Lai ♂ Ab/aB × ♀ ab/ab, tần số hoán vị gene là 40%. Tỉ lệ kiểu hình tái tổ hợp ở đời con là bao nhiêu?
20%.
40%.
10%.
80%.
Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây là Đúng về phép lai giữa các tính trạng của loài thực vật trên?
Cho cây có kiểu gene Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 37,5%.
Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gene.
Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 8 loại kiểu gene.
Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 5 kiểu gene.
Xét hai cặp gene trên hai nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Allele A thuộc gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất I (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố trắng); allele B thuộc gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ). Các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Có thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
AABB.
aaBB.
AaBB.
AaBb.
Các allele a và b không có khả năng này. Lai hai cây hoa trắng (không có sắc tố đỏ thuần chủng) thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
13 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng.
15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.
9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng.
Ở một loài thực vật, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng. Khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn, dự đoán kết quả kiểu hình ở F2 theo lý thuyết sẽ là:
3 đỏ : 1 trắng.
9 đỏ : 3 hồng : 3 trắng : 1 vàng.
100% hoa hồng.
1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng.
Trong trường hợp gene có hai allele A và a, allele A trội hoàn toàn so với a, kiểu gene Aa biểu hiện kiểu hình trội. Điều này được giải thích là do:
Allele a tạo ra một loại protein hoàn toàn mới làm thay đổi kiểu hình.
Sản phẩm của allele A (protein/enzyme) được tạo ra với số lượng đủ lớn để lấn át hoặc bù đắp hoàn toàn hoạt tính của allele a.
Allele A và a tương tác cộng gộp để tạo ra kiểu hình mới.
Allele a đột biến làm mất chức năng hoàn toàn sản phẩm của allele A.
Cơ sở khoa học của việc phát hiện các bệnh di truyền do đột biến gene (ví dụ: thiếu máu hồng cầu hình liềm) ở cấp độ phân tử là gì?
Quan sát hình thái nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi.
Phân tích trình tự DNA hoặc sản phẩm protein để tìm ra sự thay đổi cấu trúc hoặc chức năng do đột biến gây ra.
Đo nồng độ hormone trong máu của bệnh nhân.
Sử dụng công nghệ lai tạo giống để loại bỏ gene bệnh.
Khi cho cồn (ethanol hoặc isopropanol) lạnh chảy từ từ theo thành ống nghiệm vào dung dịch đã xử lý, DNA sẽ xuất hiện dưới dạng kết tủa. Tại sao phải sử dụng cồn lạnh và cho chảy từ từ?
Cồn lạnh giúp tăng cường hoạt động của enzyme.
Cồn lạnh giúp làm sạch protein tốt hơn.
Giúp cho DNA kết tủa thành sợi rõ ràng, dễ dàng vớt (cuốn) lên.
Cồn lạnh giúp tiêu diệt vi khuẩn còn sót lại trong mẫu.
Việc sản xuất insulin người bằng công nghệ tái tổ hợp DNA trong vi khuẩn E. coli là một ứng dụng của nguyên lý điều hòa gene nào?
Ức chế gene insulin ở người.
Chuyển gene insulin người vào vi khuẩn và điều khiển (kích hoạt) sự phiên mã, dịch mã gene đó trong tế bào vi khuẩn để sản xuất protein (insulin).
Biến đổi gene vi khuẩn để tự sản xuất insulin mà không cần gen người.
Sử dụng insulin từ động vật và biến đổi hóa học thành insulin người.
Là một người tiêu dùng và công dân, thái độ đúng đắn nào thể hiện ý thức sử dụng công nghệ gene an toàn và bền vững?
Tuyệt đối tẩy chay và từ chối mọi sản phẩm liên quan đến công nghệ gene.
Yêu cầu chính phủ cấm nghiên cứu công nghệ gene.
Ủng hộ việc nghiên cứu và ứng dụng công nghệ gene có kiểm soát, minh bạch thông tin sản phẩm, tuân thủ các quy định an toàn sinh học của nhà nước.
Sử dụng bừa bãi mọi sản phẩm công nghệ gene mà không cần quan tâm nhãn mác, nguồn gốc.
Trong chăn nuôi, để chủ động điều chỉnh tỉ lệ giới tính của đàn con theo mong muốn (ví dụ: tăng số con cái để lấy sữa), người ta thường áp dụng phương pháp nào dựa trên nguyên lý di truyền giới tính?
Sử dụng hormone kích thích sinh trưởng cho con mẹ.
Phân loại tinh trùng mang NST X hoặc Y rồi tiến hành thụ tinh nhân tạo.
Cấy chuyển phôi đực hoặc cái đã xác định giới tính từ trước.
Thay đổi chế độ dinh dưỡng của con mẹ trong thời gian mang thai.
Cơ sở khoa học của sự đa dạng sinh học được giải thích dựa trên hiện tượng hoán vị gene là do hoán vị gene tạo ra:
Các gene mới hoàn toàn.
Các đột biến gene có lợi.
Vô số các tổ hợp gene mới ở thế hệ sau.
Tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
Giải thích về bất dục đực tế bào chất (CMS - Cytoplasmic Male Sterility) như thế nào là đúng?
Cây cực không có khả năng thụ phấn do gene trong nhân bị đột biến.
Cây cái không có khả năng tạo hạt do gene trong nhân bị đột biến.
Cây không có khả năng tạo hạt phấn (giao tử đực) sống có chức năng do ảnh hưởng của gene nằm trong tế bào chất (thường là ty thể hoặc lục lạp).
Cây chỉ có cơ quan sinh sản đực và không có cơ quan sinh sản cái.
Các bộ ba kết thúc của mã di truyền gồm: 5’ UAA 3’, 5’ UAG 3’, 5’ UGA 3’.
Đúng (True)
Sai (False)
Chiều truyền thông tin di truyền được mô tả như sơ đồ sau: DNA à RNA à protein à Tính trạng.
Sai
Đúng
Nhân đôi DNA và phiên mã ở sinh vật nhân thực đều sử dụng enzyme DNA polymerase làm xúc tác.
Đúng
Sai
Một phân tử mRNA có trình tự: 5’ – C U U C C A G U A C G U U A A – 3’. Mạch gốc DNA đã được phiên mã để tạo ra mRNA này có trình tự: 3’ – G T T G G T C A T G C A A T T – 5’.
Đúng
Sai
Các dạng đột biến này góp phần tạo ra biến dị nhiễm sắc thể và được con người khai thác trong chọn giống cây trồng và vật nuôi. Hãy xác định các phát biểu dưới đây là đúng hay sai:
Nhiễm sắc thể chứa các gene và có mặt trong nhân tế bào, cũng như trong ti thể và lục lạp.
Trong giảm phân I, các cặp NST kép tương đồng bắt cặp và phân li về hai tế bào con, là nguồn gốc của biến dị tổ hợp.
Hội chứng Down do thừa một NST 21 (trisomy 21), thường xuất phát từ hiện tượng không phân li ở cặp NST số 21 của bố hoặc mẹ trong giảm phân.
Cây tam bội (3n) có thể được tạo thành bằng cách lai giữa cây lưỡng bội và cây tứ bội hoặc bằng biện pháp xử lý gây đa bội bằng colchicin.
Những công trình nghiên cứu của Mendel đã đặt nền tảng cho sự hình thành di truyền học hiện đại, làm sáng tỏ cơ chế truyền đạt các tính trạng từ thế hệ bố mẹ sang con thông qua quy luật phân li và tổ hợp của các nhân tố di truyền. Hãy xác định các phát biểu dưới đây đúng hay sai liên quan đến bối cảnh và các thí nghiệm của Mendel.
Mendel là người đầu tiên thực hiện thí nghiệm di truyền một cách hệ thống, áp dụng phương pháp phân tích định lượng và tách biệt từng tính trạng khi nghiên cứu trên cây đậu Hà Lan.
Trong quá trình giảm phân, các NST kép tương đồng ghép đôi rồi phân li độc lập, tạo cơ sở tế bào học cho sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.
Việc các cặp allele phân li độc lập trong giảm phân tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau, từ đó làm giảm sự đa dạng kiểu hình ở thế hệ con.
Ở phép lai Aabb × aaBb (các gene phân li độc lập), kiểu hình lặn ở cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ 1/2.
Hình bên mô tả về quá trình dịch mã trong tế bào của vi khuẩn. Quan sát hình và cho biết nhận định sau đây là đúng hay sai?
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA.
Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionin.
Các ribosome trượt trên mRNA cho đến khi gặp bộ mã 5’UGA3’ sẽ chuỗi polipeptide được giải phóng và 2 tiểu phần của ribosome tách rời nhau.
Các phân tử mRNA cùng được phiên mã từ một gene, khi tham gia vào quá trình dịch mã sẽ luôn tạo các chuỗi polipeptide giống nhau.
Hình bên mô tả cơ chế phiên mã. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về quá trình này?
Enzyme xúc tác cho quá trình phiên mã là DNA polymerase.
Trong quá trình phiên mã có sự tham gia của ribosome.
Trong quá trình phiên mã, phân tử RNA được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Quan sát thông tin trong hình về sự truyền đạt thông tin di truyền ở sinh vật, cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?
Các gene trên cùng một DNA thực hiện nhân đôi cùng lúc.
Các gene trên cùng một DNA thực hiện phiên mã cùng lúc.
Thông tin di truyền được lưu giữ trên DNA (gene) được truyền đạt từ thế hệ này sang thế hệ sau nhờ cơ chế phiên mã tạo mRNA.
Thông tin di truyền mã hóa trong DNA quy định đặc điểm sinh vật là nhờ cơ chế phiên mã, dịch mã.
Hình sau đây mô tả một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật sau: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Hình mô tả cơ chế phiên mã tổng hợp protein.
Mạch khuôn của gene a-b có chiều 3’-5’ và mạch có chiều 1-2 là phần tử RNA được tổng hợp.
Đoạn I là vùng điều hòa và kiểm soát dịch mã, vùng II là vùng mã hóa và vùng III là vùng kết thúc dịch mã.
Nếu đoạn nucleotide quan sát trên mạch gốc của gene, trong quá trình bổ sung nucleotide từ môi trường đã xảy ra sự bắt cặp sai nucleotide loại cytosine vào vị trí adenine thì phân tử RNA đột biến có trình tự nucleotide ứng vị trí quan sát là 5’CACCG3’.
Dựa vào hình bên dưới, một HS lớp 12B đã có một số nhận định. Nhận định nào của học sinh lớp 12B là đúng?
Bộ ba kết thúc quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide là UAA.
Đối mã (1) của tRNA mang amino acid Gly là GGG.
Quá trình tổng hợp mạch 5’…AUG GGG AAU...và quá trình tổng hợp chuỗi amino acid fMet-Gly-Ala.. đều sử dụng nguyên tắc bổ sung.
Mạch DNA làm khuôn mẫu để tổng hợp mạch 5’…AUG GGG AAU...có trình tự các nucleotide như sau 3’ UAC CCC UUA….
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? Chọn Đúng hoặc Sai cho từng nhận định.
Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã.
Cơ chế này có sự tham gia của enzyme tháo xoắn.
Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ (5') → F (3').
Quá trình này xảy ra ở tế bào nhân thực.
Khi nói về vai trò của đột biến nhiễm sắc thể, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể đa bội cũng nguồn chẵn và đa bội khác nguồn có thể hình thành nên giống, loài mới.
Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, tăng khả năng tạo đột biến gene.
Tạo giống cây trồng bằng cách tạo đột biến chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gene có hại.
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể được dùng để xác định các vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân ly của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài.
Thời điểm Mendel nghiên cứu, quan niệm phổ biến của các nhà khoa học về di truyền là thuyết “hòa trộn” – tính trạng con là trung bình của bố và mẹ.
Đúng
Sai
Hình dưới đây là cơ sở tế bào học của quy luật phân li. Các nghiên cứu tế bào học sau này đã xác nhận giả thuyết của Mendel. Nhân tố di truyền là gene, với các allele tồn tại trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Điều này đúng hay sai?
True
False
Sự vận động của gene gắn với sự vận động của nhiễm sắc thể trong cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Điều này đúng hay sai?
True
False
Sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn tới mỗi giao tử chỉ mang một allele của cặp. Điều này đúng hay sai?
True
False
Sự kết hợp ngẫu nhiên hai giao tử trong thụ tinh dẫn tới hình thành tổ hợp cặp allele ở thế hệ con. Điều này đúng hay sai?
True
False
Trong quá trình dịch mã, bộ ba mở đầu trên mạch mã gốc của gene là 3’TAC5’, tương ứng trên mRNA là 5’AUG 3’, có chức năng quy định amino acid Met. Điều này đúng hay sai?
True
False
Sơ đồ DNA → mRNA → Protein mô tả sự truyền đạt thông tin di truyền một chiều trong hầu hết các tế bào nhân thực. Điều này đúng hay sai?
True
False
Điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi, phiên mã, dịch mã đều diễn ra trong nhân tế bào ở sinh vật nhân thực. Điều này đúng hay sai?
True
False
Dựa vào đoạn mRNA 5’ - AUGAGAUUUUGGGUGGA - 3’ sử dụng bảng mã di truyền (Giả định: AAG mã Lysine, UUU mã Phenylalanine, GGG mã Glycine, AUG mã Methionine, UGA là mã kết thúc), trình tự các amino acid tương ứng được tổng hợp là: Met - Lys - Lys – Gly. Điều này đúng hay sai?
True
False
Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là một trong những dạng đột biến quan trọng, bao gồm đột biến cấu trúc và đột biến số lượng. Chúng đóng vai trò là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống, nhưng cũng là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh di truyền nguy hiểm. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử. Điều này đúng hay sai?
True
False
Cơ sở tế bào học của biến dị tổ hợp thông qua sự vận động của NST trong giảm phân là sự tự nhân đôi DNA. Điều này đúng hay sai?
True
False
Gregor Mendel là cha đẻ ngành di truyền học vì ông là người đầu tiên đặt nền tảng nghiên cứu sự di truyền của các tính trạng qua các thế hệ bằng các thí nghiệm khoa học từ đó rút ra được quy luật phân li và phân li độc lập.
Mendel đã lựa chọn cây lúa mì làm đối tượng nghiên cứu chính cho các thí nghiệm di truyền học của mình.
Cơ sở tế bào cho quy luật phân li là cặp allele tương ứng phân li trong giảm phân và tổ hợp lại trong thụ tinh.
Quá trình thụ tinh góp phần tạo nên sự đa dạng kiểu hình ở đời con do sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử đực và cái vốn đã đa dạng về kiểu gene.
Một cá thể có kiểu gene AaBb (các gen phân li độc lập). Tỉ lệ các loại giao tử ab được tạo ra từ cá thể này là 25%.
Liên kết gen là hiện tượng các cặp gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh. Hoán vị gen chính là động lực tạo ra sự linh hoạt di truyền. Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Morgan, ông đã theo dõi sự di truyền của những cặp tính trạng màu thân (xám/đen) và chiều dài cánh (dài/cụt).
Hoán vị gene là sự trao đổi các đoạn vật chất di truyền giữa gen trội và gen lặn.
Cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen là các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.
Mục đích chính của việc xác định được vị trí của gene gây bệnh trên bản đồ di truyền là để dự đoán chính xác tuổi thọ của bệnh nhân.
Ý nào sau đây đúng trình tự các bước tách chiết DNA?
(1) Nghiền mẫu → Tách protein → Phá vỡ màng → Tủa DNA.
(2) Phá vỡ tế bào → Tách protein → Tủa DNA.
(3) Phá vỡ màng tế bào → Tủa DNA → Tách protein.
(4) Tủa DNA → Phá vỡ tế bào → Tách protein.
Có bao nhiêu ý sau đây thuộc các dạng đột biến điểm?
Mất đoạn
Đảo 1 cặp Nu
Thêm 1 cặp Nu
Thay thế 1 cặp Nu
Mất 1 cặp Nu
Có bao nhiêu câu đúng về hệ thống NST giới tính ở các loài động vật?
Một số loài côn trùng như châu chấu, con cái có kiểu NST XX, đực XO.
Ở ruồi giấm, con đực có kiểu NST giới tính XY.
Ở loài chim, con cái có kiểu NST ZW.
Phần lớn các loài ong, con đực có bộ NST lưỡng bội 2n.
Có bao nhiêu ý sau đây đúng với cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối?
(1) Tần số allele không đổi qua các thế hệ.
(2) Tần số kiểu gene không đổi qua các thế hệ.
(3) Cấu trúc di truyền ổn định theo thời gian nếu không có tác động từ môi trường.
(4) Tần số kiểu gene thay đổi theo hướng tăng dần kiểu gene đồng hợp tử.
(5) Có xu hướng phân thành các dòng thuần chủng về các kiểu gene khác nhau.
3
4
5
2
Trong các thành phần sau: muối đậm đặc, cồn lạnh, enzyme protease, có bao nhiêu thành phần dùng để loại bỏ protein trong bước tinh sạch?
2
1
3
0
Cho các loại đột biến gene: mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác cùng loại, thay một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác khác loại. Có bao nhiêu loại đột biến gene có thể làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene?
3
1
2
4
Cho các loài sau: người, cá chép, châu chấu, sư tử, ruồi giấm, chó. Có bao nhiêu loài có kiểu di truyền giới tính cái XX và đực XY.
4
2
3
5
Có bao nhiêu phát biểu đúng về cấu trúc di truyền của một quần thể ngẫu phối (không xét trạng thái cân bằng)?
(1) Đặc trưng bởi tần số allele và tần số kiểu gene.
(2) Luôn duy trì tỉ lệ kiểu gene ổn định qua các thế hệ nếu không có nhân tố tiến hóa tác động.
(3) Quần thể ngẫu phối cho phép các allele tổ hợp lại với nhau một cách ngẫu nhiên.
(4) Tần số kiểu gene dị hợp tử thường cao hơn so với quần thể tự phối.
3
1
2
4
Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về những nội dung cơ bản mà thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel đã làm sáng tỏ?
(1) Tính trạng di truyền theo kiểu trội lặn hoàn toàn.
(2) Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
(3) Các nhân tố di truyền tồn tại độc lập trong tế bào sinh dưỡng và phân li đồng đều về các giao tử.
(4) Hiện tượng liên kết gene và hoán vị gene.
3
1
2
4
Trong các thành tựu sau có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thành tựu của công nghệ gene? (1) Giống dâu tằm từ bội được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến.
(2) Cừu Dolly được nhân bản vô tính từ tế bào soma.
(3) Vi khuẩn E. coli sản xuất insulin người.
(4) Cây bông mang gene kháng sâu từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis.
2
1
3
4
