wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinhbai17-trắc nghiệm

Total questions: 72

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

duy trì ổn định thành phần kiểu gene của quần thể.

c)

biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể

d)

củng cố ngẫu nhiên những allele trung tính trong quần thể.

2.

Nhân tố tiến hoá có khả năng làm thay đổi tần số các allele thuộc một locus gene trong quần thể theo hướng xác định là

a)

dòng gene.

b)

biến động di truyền.

c)

chọn lọc tự nhiên

d)

đột biến.

3.

Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hoá?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

4.

Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến

a)

hiệu ứng thắt cổ chai.

b)

hiệu ứng sáng lập.

c)

dòng gene.

d)

đột biến.

5.

Nhân tố tiến hoá nào dưới đây không làm thay đổi tần số allele qua các thế hệ?

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Dòng gene.

d)

Phiêu bạt di truyền.

6.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể mang đến quần thể những allele mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Dòng gene.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên.

7.

Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể người mới có tần số allele về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu. Đây là ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Đột biến.

c)

Dòng gene.

d)

Phiêu bạt di truyền.

8.

Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các allene về một gen nào đó là

a)

chọn lọc tự nhiên

b)

đột biến

c)

giao phối

d)

các cơ chế cách ly

9.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

a)

đột biến.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

dòng gene.

10.

Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hoá là

a)

quá trình đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp còn quá trình giao phối tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp.

b)

đa số đột biến là có hại, quá trình giao phối trung hoà tính có hại của đột biến.

c)

quá trình đột biến gây áp lực không đáng kể đối với sự thay đổi tần số tương đối của các alen, quá trình giao phối sẽ tăng cường áp lực cho sự thay đổi đó.

d)

quá trình đột biến làm cho một gen phát sinh thành nhiều alen, quá trình giao phối làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen nào đó.

11.

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số allene của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

a)

đột biến.

b)

di nhập gen. (dòng gene)

c)

các yếu tố ngẫu nhiên. (phiêu bạt di truyền)

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

12.

Trong tiến hoá, không chỉ có các allene có lợi được giữ lại mà nhiều khi các allene trung tính hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

a)

giao phối có chọn lọc

b)

di nhập gen.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

các yếu tố ngẫu nhiên.

13.

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

a)

tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.

b)

diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

c)

đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

d)

nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gene của quần thể.

14.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng

a)

làm giảm tính đa hình quần thể.

b)

giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

c)

thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

15.

Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kết quả của dòng gene là luôn dẫn đến làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

b)

Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.

c)

Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

d)

Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

16.

Nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể sinh vật theo một hướng xác định?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Dòng gene.

d)

Đột biến.

17.

Phiêu bạt di truyền có đặc điểm

a)

luôn làm tăng vốn gene của quần thể.

b)

luôn làm tăng sự đa dạng sinh di truyền của sinh vật.

c)

đào thải hết các allele có hại khỏi quần thể, chỉ giữ lại allele có lợi.

d)

làm thay đổi tần số allele không theo một hướng xác định.

18.

Một allele nào đó dù có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể là do tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Phiêu bạt di truyền.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

19.

Ở sinh vật lưỡng bội, các allene trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các allene lặn vì

a)

allene trội phổ biến ở thể đồng hợp.

b)

các allene lặn có tần số đáng kể.

c)

các gene lặn ít ở trạng thái dị hợp.

d)

allene trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.

20.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, 1 allen lặn có lợi có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể do tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

d)

Giao phối ngẫu nhiên.

21.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, 2 nhân tố nào sau đây đều có thể làm phong phú vốn gene của quần thể?

a)

Dòng gene và đột biến.

b)

Các yếu tố ngẫu nhiên và đột biến.

c)

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

d)

Chọn lọc tự nhiên và di - nhập gene.

22.

Loài sinh học là

a)

một hoặc một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống, không có khả năng sinh sản và không cách li với nhóm quần thể khác

b)

một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và không cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.

c)

một hoặc một nhóm quần thể có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.

d)

một quần thể có khả năng giao phối với nhau, sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với nhóm quần thể khác.

23.

Cách li sinh sản là những trở ngại sinh học ngăn cản

a)

hai loài khác khu vực địa lí gặp nhau để giao phối tạo ra con lai.

b)

các loài tạo ra con lai có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.

c)

các loài sống trong cùng khu vực giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.

d)

hai loài giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai có sức sống và sức sinh sản.

24.

Một quần thể côn trùng sống trên loài cây M. Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể phát tán sang loài cây N. Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ở loài cây N thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùng một khu vực địa lý nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làm phân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. Đây là ví dụ về hình thành loài mới 

a)

bằng cách li sinh thái.

b)

bằng tự đa bội.

c)

bằng lai xa và đa bội hóa.

d)

bằng cách li địa lý.

25.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại,

a)

sự cách li địa lý chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

b)

các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường.

c)

những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được.

d)

mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

26.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hình thành loài bằng cách li địa lý có thể có sự tham giá của các yếu tố ngẫu nhiên

b)

Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lý

c)

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh

27.

Khi nói về vai trò của cách li địa lý trong quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Cách li địa lý duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa.

b)

Cách li địa lý trực tiếp làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

c)

Cách li địa lý có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

d)

Cách li địa lý ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.

28.

Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Cách li địa lý.

d)

Đột biến.

29.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

a)

không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

b)

là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loại do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

c)

bằng con đường địa lý diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

d)

là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ta hệ gen mới cách li sinh sản với quần thể gốc.

30.

Sự lai xa và đa bội hóa sẽ dẫn tới hình thành loài mới trong trường hợp

a)

lai xa giữa 2 loài thực vật tạo ra con lai, con lai được đa bội hóa và cách li sinh sản với các loài khác

b)

cơ thể lai xa có sức sống và khả năng thích nghi cao với môi trường, sinh sản để tạo thành một quần thể mới và cách li sinh sản với các loài khác.

c)

các cá thể lai xa có bộ NST song nhị bội, sinh sản hữu tính bình thường và cách li sinh sản với các loài khác.

d)

các cá thể lai xa phải có bộ NST và ngoại hình khác với các dạng bố mẹ.

31.

Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó các hạt phấn nảy mầm thành ống phấn nhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

a)

Cách li cơ học.

b)

Cách li sinh thái.

c)

Cách li tập tính.

d)

Cách li không gian.

32.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cách li sau hợp tử?

a)

Các cá thể giao phối và sinh con nhưng con sinh ra bị bất thụ.

b)

Các cá thể sinh sản vào các mùa khác nhau.

c)

Các cá thể có cơ quan sinh sản không tương đồng.

d)

Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau.

33.

Khi nói về sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Là phương thức hình thành loài có ở cả động vật và thực vật.

b)

Cách li địa lý là nhân tố tạo điều kiện cho sự phân hóa trong loài.

c)

Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

d)

Sự hình thành nòi địa lý là bước trung gian để hình thành loài mới.

34.

Câu 34. Cho các ví dụ: • Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng không hình thành hợp tử. • Hai quần thể sinh sản vào hai mùa khác nhau. • Các cá thể của quần thể này có giao phối với cá thể của quần thể kia nhưng phôi bị chết trước khi sinh. • Các cá thể giao phối với nhau và sinh con nhưng con sinh sản hữu tính. • Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau nên mặc dù ở trong một môi trường nhưng bị cách li sinh sản.

a)

1, 2, 3

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 4

d)

3, 4

35.

Câu 35. Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, điều kiện địa lý có vai trò

a)

là nhân tố gây ta những biến đổi trực tiếp trên cơ thể sinh vật.

b)

là nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi.

c)

ngăn cản giao phối tự do giữa các quần thể.

d)

tạo ra những kiểu gen thích nghi, hình thành quần thể thích nghi.

36.

Câu 36. Hai loài động vật A và B cùng sống trong một môi trường có điều kiện tự nhiên thay đổi mạnh. Sau một thời gian dài, quần thể của loài A đã tiến hóa thành loài A' thích nghi hơn với môi trường còn quẩn thể loài B thì có nguy cơ bị tiêu diệt. Điều giải thích nào sau đây về loài A là không hợp lý?

a)

Quần thể của loài A có khả năng thích nghi cao hơn.

b)

Quần thể của loài A có tốc độ phát sinh và tích lũy gen đột biến nhanh hơn.

c)

Loài A có tốc độ sinh sản chậm hơn và chu kì sống dài hơn.

d)

Loài A có tốc độ sinh sản nhanh hơn và chu kì sống ngắn hơn.

37.

Câu 37. Trong các hình thức cách li được trình bày dưới đây, loại cách li nào bao gồm các trường hợp còn lại?

a)

Cách li sinh thái.

b)

Cách li tập tính.

c)

Cách li cơ học.

d)

Cách li sinh sản.

38.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Sự hình thành loài mới bằng lai xa và đa bội hóa không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.

b)

Trong cùng một khu vực địa lý vẫn có thể có sự hình thành loài mới bằng con đường địa lý.

c)

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn gắn liền với sự hình thành loài mới.

d)

Trong quá trình hình thành loài bằng con đường sinh thái không cần đến sự cách li địa lý.

39.

Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, chướng ngại địa lý (cách li địa lý) có vai trò

a)

ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể.

b)

quy định chiều hướng của chọn lọc tự nhiên.

c)

hình thành các đặc điểm thích nghi mới.

d)

định hướng quá trình tiến hóa.

40.

Hai loại thân thuộc A và B đều sinh sản hữu tính bằng giao phối, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt là

a)

tiêu chuẩn hình thái.

b)

tiêu chuẩn địa lý- sinh thái.

c)

tiêu chuẩn sinh lý- hóa sinh.

d)

tiêu chuẩn cách li sinh sản.

41.

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, kết luận nào sau đây sai?

a)

Hình thành loài mới là cơ sở của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

Từ một loài ban đầy, quá trình phân li tính trạng sẽ hình thành các nòi rồi đến các loài mới.

c)

Trong cùng một nhóm đối tượng, chọ lọc tự nhiên chỉ tích lũy biến dị theo một hướng.

d)

Sự phân li tính trạng là nguyên nhân chủ yếu hình thành các nhóm phân loại trên loài.

42.

Quá trình nào sau đây nhanh chóng dẫn tới hình thành loài mới?

a)

Cách li sinh thái.

b)

Cách li tập tính.

c)

Cách li địa lý.

d)

Lai xa và đa bội hóa.

43.

 Xét các ví dụ sau:

(1).Ngựa vằn phân bố ở Châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.

(2).Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.

(3).Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

(4).Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác.

Những ví dụ nào là biểu hiện của cách li trước hợp tử?

a)

(2), (3)

b)

(3), (4)

c)

(1), (4)

d)

(1), (2)

44.

Quá trình nào sau đây luôn gắn liền với quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi?

a)

Quá trình sinh ra các cá thể mới.

b)

Quá trình hình thành quần xã mới.

c)

Quá trình hình thành loài mới.

d)

Quá trình hình thành quần thể mới.

45.

Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lý, điều nào sau đây không đúng?

a)

Trong cùng một khu vực sống, từ một loài ban đầu có thể hình thành nhiều loài mới.

b)

Thường dễ xảy ra đối với các loài hay di động xa.

c)

Sự hình thành loài mới nhất thiết phải có sự cách li của các chướng ngại địa lý

d)

Sự hình thành loài mới chịu tác động của các nhân tố tiến hóa.

46.

Hình thành loài bằng con đường địa lý

a)

Xảy ra khi các quần thể của một loài sống trong cùng một khu vực địa lý.

b)

Thường tạo ra loài mới ngay trong khu phân bố của loài gốc.

c)

Thường xảy ra đối với các loài ít có khả năng di chuyển.

d)

Thường diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

47.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cách li sau hợp tử?

a)

Các cá thể giao phối và sinh con nhưng con sinh ra bị bất thụ.

b)

Các cá thể sinh sản vào các mùa khác nhau.

c)

Các cá thể có cơ quan sinh sản không tương đồng.

d)

Các cá thể có tập tính giao phối khác nhau.

48.

Ví dụ nào sau đây là ví dụ minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?

a)

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

b)

Cừu và dê giao phối với nhau, có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành cơ thể.

c)

Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển.

d)

Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau vì tập tính ve vãn khác nhau.

49.

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa chủ yếu gặp ở các loài.

a)

Động vật bậc thấp.

b)

Động vật có vú.

c)

Thực vật sinh sản vô tính.

d)

Thực vật sinh sản hữu tính.

50.

Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố nhưng lại không giao phối với nhau. Lý do nào sau đây có thể là nguyên nhân làm cho hai loài này cách li về sinh sản?

• chúng có nơi ở khác nhau nên các cá thể không gặp gỡ nhau được

• nếu giao phối cũng không tạo ra con lai hoặc tạo ra con lai bất thụ

• chúng có mùa sinh sản khác nhau

• con lai tạo ra thường có sức sống kém lên bị đào thải

• chúng có tập tính giao phối khác nhau

• chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau

Phương án đúng:

a)

 1, 2, 3, 4, 5, 6

b)

1, 2, 5, 6

c)

 1, 2, 3, 5, 6

d)

1, 3 , 5, 6

51.

Khi nói về nòi sinh thái, điều nào sau đây sai?

a)

Là một tập hợp gồm nhiều quần thể của cùng một loài.

b)

Trong cùng một khu vực địa lý có thể có nhiều nòi sinh thái.

c)

Các nòi sinh thái đã có sự cách li về mặt sinh sản.

d)

Mỗi loài có thể có rất nhiều nòi sinh thái khác nhau.

52.

Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí, mối liên quan giữa các cơ chế cách li trong quá trình hình thành loài mới là

a)

Cách li địa lý→Cách li trước hợp tử → Cách li sau hợp tử.

b)

Cách li địa lý→ Cách li hợp tử → Cách li sau hợp tử.

c)

Cách li địa lý → Cách li sau hợp tử → Cách li trước hợp tử.

d)

Cách li địa lý → Cách li sinh thái → Cách li hợp tử.

53.

Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, nhân tố tiến hóa nào sau đây nếu diễn ra thường xuyên sẽ làm chậm sự hình thành loài mới?

a)

Đột biến.

b)

Chọn lọc tự nhiên.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên.

d)

Di - nhập gen.

54.

Hai quần thể sống trong một khu vực địa lý nhưng các cá thể của quần thể này không giao phối với các cá thể của quần thể kia vì khác nhau về cơ quan sinh sản. Đây là dạng cách li nào?

a)

Cách li tập tính.

b)

Cách li sau hợp tử.

c)

Cách li cơ học.

d)

Cách li thời gian.

55.

Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?

a)

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

b)

Cừu và dê giao phối với nhau, có thụ tinh nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành cơ thể.

c)

Trứng nhái thụ tinh bằng tinh trùng cóc thì hợp tử không phát triển.

d)

Chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau vì tập tính ve vãn khác nhau.

56.

Khi nói về sự hình thành loài mới, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Sự hình thành loài mới luôn dẫn tới hình thành các đặc điểm thích nghi mới.

b)

Không phải lúc nào sự hình thành các quần thể mới cũng dẫn tới hình thành các loài mới.

c)

Loài mới được hình thành thì loài cũ bị đào thải

d)

Sự hình thành loài mới luôn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

57.

Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lý, điều nào sau đây không đúng?

a)

Thường dễ xảy ra đối với các loài hay di động xa.

b)

Sự hình thành loài mới cần có sự cách li của các chướng ngại địa lý.

c)

Trong cùng một khu vực địa lý, từ một loài ban đầu có thể hình thành nên nhiều loài mới.

d)

Điều kiện địa lý là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi.

58.

Cơ chế hình thành loài nào có thể tạo ra loài mới có hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào cao hơn nhiều so với hàm lượng AND của loài gốc?

a)

Hình thành loài bằng cách li tập tính

b)

Hình thành loài bằng con đường sinh thái

c)

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa

d)

Hình thành loài bằng con đường địa lý

59.

Tiến hóa lớn là

a)

quá trình biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể

b)

quá trình hình thành loài

c)

quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài

d)

quá trình hình thành quần thể thích nghi

60.

Nhận định nào sai khi nói về tiến hóa lớn?

a)

là quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài

b)

Diễn ra trong không gian địa lí rộng lớn

c)

Nghiên cứu về quá trình hình thành quần thể

d)

Thời gian dài đến cả tỉ năm

61.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?

a)

Diễn ra trong phạm vi của loài với quy mô nhỏ.

b)

Không thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

c)

Diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.

d)

Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

62.

Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo thứ tự từ nhỏ đến lớn

a)

Chi → Họ → Lớp → Bộ →Ngành → Giới.

b)

Họ →Chi → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.

c)

Chi → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.

d)

Chi → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới.

63.

Câu nào sau đây là ví dụ về tiến hóa lớn?

a)

Sự phát triển của khả năng kháng thuốc kháng sinh ở vi khuẩn.

b)

Sự hình thành các loài mới từ một tổ tiên chung.

c)

Sự thay đổi kích thước mỏ ở các loài chim sẻ.

d)

Sự thay đổi màu sắc ở bướm đêm do ô nhiễm công nghiệp.

64.

Những sự kiện dưới đây chứng tỏ một loài mới được hình thành trong quá trình tiến hóa nhỏ là đúng hay sai?

a)

Khi sự biến đổi về tần số allele và thành phần kiểu gene đủ khác biệt và có sự cách ly sinh sản của quần thể mới với quần thể gốc.

b)

Xuất hiện loài mới có đặc điểm hình thái khác với loài ban đầu.

c)

Một quần thể vốn chỉ sinh sống ở khu vực địa lý thứ nhất, nay đã có thể sống ở khu vực thứ hai.

d)

Hội tụ đủ ba điều kiện: Cách ly về sinh sản, khác biệt về hình thái và khác biệt về đặc điểm sinh lý.

65.

Khi nói về sự hình thành các đặc điểm thích nghi ở các loài sinh sản hữu tính, mỗi phát biểu sau đây là đúng?

a)

Chịu sự chi phối của ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.

b)

Đột biến tạo allele mới, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên tạo ra các cá thể có kiểu hình thích nghi.

d)

Giao phối góp phần làm thay đổi giá trị thích nghi của các allele đột biến trong quần thể.

66.

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về các nhân tố tiến hóa, mỗi phát biểu sau đây là đúng

a)

Giao phối ngẫu nhiên tạo ra các tổ hợp gene mới, tăng đa dạng di truyền trong quần thể.

b)

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và trực tiếp lên kiểu gene của quần thể.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể theo hướng xác.

d)

Phiêu bạt di truyền có thể loại bỏ hoàn toàn một allele có lợi ra khỏi quần thể

67.

Có bao nhiêu nhân tố sau đây thuộc nhân tố tiến hóa?

1. Đột biến 2. Dòng gene

3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.

5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.

(a)  

68.

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số kiểu gene quần thể?

1. Đột biến 2. Dòng gene

3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.

5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.

(a)  

69.

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alelle quần thể?

1. Đột biến 2. Dòng gene

3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.

5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.

(a)  

70.

Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gene quần thể?

1. Đột biến 2. Dòng gene

3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.

5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.

(a)  

71.

Có bao nhiêu nhân tố có thể làm giàu vốn gene quần thể?

1. Đột biến 2. Dòng gene

3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.

5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.

(a)  

72.

Có bao nhiêu trường hợp là nguyên nhân gây ra phiêu bạt di truyền?

1. Thay đổi đột ngột của nhiệt độ.

2. Lũ, lụt càn quét.

  1. 3. Hạn hán kéo dài.

  2. 4. Gió bão gây ảnh hưởng nghiêm trọng.

  3. 5. Dịch bệnh gây chết nhiều.

  4. 6. Thả một số con đực vào hệ sinh thái.

  5. 7. Cách li một số cá thể yếu ớt.



(a)