wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nội dung ôn tập phần trắc nghiệm (Bài 1 - Bài 11)

Total questions: 69

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Xây dựng Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự, thịnh vượng về kinh tế

b)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu

c)

Giải quyết công bằng những vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế-văn hóa-giáo dục

2.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

Bình đẳng chủ quyền của tất cả các quốc gia thành viên

b)

Liên minh giữa các quốc thành viên về an ninh chung

c)

Hợp tác phát triển về kinh tế giữa các nước thành viên

d)

Tăng cường hợp tác quốc tế chứng minh về biến đổi khí hậu

3.

Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) được diễn ra trong giai đoạn nào sau đây của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc

b)

Vừa mới bùng nổ

c)

Bùng nổ và lan rộng

d)

Giai đoạn sắp kết thúc

4.

Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?

a)

Đức

b)

Pháp

c)

Bỉ

d)

Anh

5.

Nội dung nào sau đây là một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi

b)

Xây dựng trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh

c)

Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc Liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

6.

Một trong những biểu hiện của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta trong giai đoạn xác lập và phát triển là

a)

Sự đối đầu giữa Mỹ và Liên Xô về kinh tế, quân sự

b)

Mĩ tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn

c)

Liên Xô giúp đỡ Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Mĩ tăng cường quân đóng mạnh ở miền Nam Việt Nam

7.

“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kì

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

b)

Sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc

c)

Ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu

d)

Chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới

8.

Quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực trong xu thế đa cực sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mi-an-ma

b)

Cam-pu-chia

c)

Mông Cổ

d)

Nga

9.

Trong xu thế đa cực hiện nay, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn, đó là

a)

Nga và Cu-ba

b)

Hoa Kì và Nga

c)

Hoa Kì và Trung Quốc

d)

Trung Quốc và Cu-ba

10.

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (1967) gồm

a)

Việt Nam, Lào, Malaixia, Inđônêxia và Brunây

b)

Xingapo, Mianma, Thái Lan, Brunây và Inđônêxia

c)

Philippin, Xingapo, Malaixia, Inđônêxia và Mianma

d)

Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Singapo và Thái Lan

11.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa

b)

Xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự

c)

Xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu

d)

Xây dựng khối liên minh chính trị và văn hóa

12.

Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) là một tổ chức hợp tác trên lĩnh vực

a)

Kinh tế - chính trị

b)

Quân sự - chính trị

c)

Kinh tế - văn hóa

d)

Kinh tế - văn hóa

13.

Đâu là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Hợp tác phát triển kinh tế và tăng cường kết nối khu vực

b)

Sự cạnh tranh khổng gian chiến lược của các nước lớn

c)

Tội phạm xuyên quốc gia, dịch bệnh

d)

Ô nhiễm môi trường, biển đổi khí hậu

14.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945)

b)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945)

c)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945)

d)

Đức tái đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945)

15.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (Tuyên Quang, ngày 16, 17-8-1945) đã quyết định thành lập tổ chức nào?

a)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc

b)

Ủy ban lâm thời khu giải phóng

c)

Chính phủ liên hiệp kháng chiến

d)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam

16.

Những địa phương nào sau đây giành chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng và Thanh Hóa

b)

Thủ đô Hà Nội, Huế, Sài Gòn và Đồng Nai Thượng

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh và Quảng Nam

d)

Thủ đô Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Quảng Nam

17.

Ngày 2 - 9 - 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm gì?

a)

Đọc bản Tuyên ngôn độc lập

b)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa

c)

Công bố lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

18.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Tội phạm xuyên quốc gia ngày càng gia tăng

b)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới

c)

Sự ra đời, hoạt động của chủ nghĩa khủng bố

d)

Chiến lược biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp

19.

Sự kiện nào sau đây mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai của thực dân Pháp?

a)

Pháp tấn công hạ Long và tấn công Điện Biên Phủ

b)

Pháp ra lệnh đánh chiếm Bắc Kỳ

c)

Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ Việt Nam đầu hàng

d)

Pháp mở chiến dịch tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc

20.

Chiến dịch tấn công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) là chiến dịch nào?

a)

Việt Bắc

b)

Điện Biên Phủ

c)

Biên giới

d)

Hồ Chí Minh

21.

Thắng lợi của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp

b)

Làm thất bại âm mưu của Mỹ trong “Chiến tranh đặc biệt”

c)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ

22.

Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, đế quốc Mỹ đã thực hiện âm mưu biến miền Nam Việt Nam thành gì?

a)

Bàn đạp để xâm lược Lào và Campuchia

b)

Căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Nam Á

c)

Một căn cứ quân sự lớn nhất thế giới

d)

Một nước thuộc địa nửa phong kiến

23.

Sau tháng 10-1960, chủ trương của phong trào “Đồng khởi” ở miền Nam Việt Nam là chuyển sang chiến lược chiến tranh nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Việt Nam hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh toàn dân

d)

Chiến tranh Cục bộ

24.

Từ năm 1961 -1965, ở miền Nam, đế quốc Mỹ đã thực hiện chiến lược nào?

a)

Chiến tranh đặc biệt

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Việt Nam hóa chiến tranh

d)

Chiến tranh một phía

25.

Trong chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Việt Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Phước Long

d)

Vạn Tường

26.

Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Quân đội Mỹ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

c)

Quân đồng minh của Mỹ

d)

Quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ

27.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự trong chiến dịch nào sau đây?

a)

Tây Bắc

b)

Biên Giới

c)

Tây Nguyên

d)

Việt Bắc

28.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960) là kết quả của thắng lợi nào sau đây?

a)

Vạn Tường

b)

Ấp Bắc

c)

Điện Biên Phủ

d)

Đồng khởi

29.

Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam là gì?

a)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

b)

Đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài

c)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp

d)

Tiếp tục diễn ra xu thế hòa hoãn Đông - Tây

30.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là gì?

a)

Kho-mẹ đói nền nấm quyền

b)

Trung Quốc cài cách, mở cửa

c)

Hậu quả chiến tranh nặng nề

d)

Được sự lãnh đạo của Đảng

31.

Một trong những nơi ghi dấu ấn của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là tỉnh nào?

a)

An Giang

b)

Hà Giang

c)

Bắc Giang

d)

Khánh Hòa

32.

Sự kiện nào sau đây là mốc mở đầu cho cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam?

a)

Trung Quốc rút toàn bộ các chuyên gia kinh tế đang hỗ trợ Việt Nam về nước

b)

Trung Quốc huy động 32 sư đoàn tổng lực tấn công vào lãnh thổ Việt Nam

c)

Trung Quốc đã dựng nên sự kiện “nạn Kiều” làm tổn hại đến Việt Nam

d)

Một số lãnh đạo Trung Quốc ủng hộ tập đoàn Pôn Pốt chống Việt Nam

33.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam trong những năm 1979 - 1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào sau đây?

a)

Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La

b)

Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn

c)

Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên

d)

Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu)

34.

Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là tỉnh nào?

a)

Phú Thọ

b)

Nam Định

c)

Cao Bằng

d)

Thái Nguyên

35.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Việt Nam

d)

Triều Tiên

36.

Một trong những hành động thúc thị chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là gì?

a)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn

b)

Thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội

c)

Cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa

d)

Xây dựng nhiều căn cứ ở quân sự

37.

Một trong những thách thức của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là gì?

a)

Sự phát triển kinh tế nhanh chóng

b)

Sự liên kết vùng ngày càng sâu sắc

c)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

d)

Sự ủng hộ mạnh mẽ của quốc tế

38.

Từ năm 1961-1965 ở miền Nam, đế quốc Mỹ thực hiện chiến lược nào?

a)

Chiến tranh một phía

b)

Chiến tranh cục bộ

c)

Chiến tranh đặc biệt

d)

Việt Nam hoá chiến tranh

39.

Trong chiến đấu chống chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mỹ, nhân dân miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi quân sự nào sau đây?

a)

Phước Long

b)

Vạn Tường

c)

Tây Nguyên

d)

Việt Bắc

40.

Lực lượng quân sự nào giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mỹ thực hiện ở miền Nam Việt Nam (1965-1968)?

a)

Quân đồng minh của Mỹ

b)

Quân đội Việt Nam Cộng hoà

c)

Quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ

d)

Quân đội Mỹ

41.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975), nhân dân Việt Nam không nhận được sự giúp đỡ trực tiếp của quốc gia nào?

a)

Anh

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Cuba

42.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi quân sự trong chiến dịch nào?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Biên Giới

d)

Tây Nguyên

43.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời (20-12-1960) là kết quả của thắng lợi nào?

a)

Đồng khởi

b)

Điện Biên Phủ

c)

Vạn Tường

d)

Ấp Bắc

44.

Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam là

a)

Tiếp tục diễn ra sự thế hoà hoãn Đông - Tây

b)

Đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài

c)

Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

Quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp

45.

Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là

a)

Trung Quốc cài cách, mở cửa

b)

Khó-mẹ do nền nấm quyen

c)

Hậu quả chiến tranh nặng nề

d)

Được sự lãnh đạo của Đảng

46.

Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pôt đã có hành động nào?

a)

Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam

b)

Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam

c)

Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Campuchia

d)

Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc

47.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam trong những năm 1979-1989 diễn ra quyết liệt trên những địa bàn nào?

a)

Dọc các tỉnh biên giới từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu)

b)

Phần lớn các xã, huyện, thị xã thuộc hai tỉnh Lạng Sơn, Sơn La

c)

Toàn bộ các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Thái Nguyên

d)

Chủ yếu các xã, huyện biên giới thuộc tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn

48.

Một trong những nơi điển ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là

a)

Cao Bằng

b)

Sơn La

c)

Thái Nguyên

d)

Phú Thọ

49.

Sau Đại thắng mùa xuân 1975, Hoàng Sa và Trường Sa do quốc gia nào sau đây quản lý?

a)

Liên Xô

b)

Triều Tiên

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

50.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là

a)

Thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội

b)

Xây dựng nhiều đơn vị quân sự

c)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn

d)

Cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa

51.

Một trong những nguyên nhân suy ra các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là

a)

Xoá bỏ thù hằn dân tộc, đoàn kết với sự chia cắt đất nước kéo dài hơn hai thập kỷ

b)

Xoá bỏ sự chia cắt lãnh thổ, hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước

c)

Làm thất bại ý đồ và hành động xâm lược, chống phá của các thế lực thù địch

d)

Làm thất bại ý đồ và âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của thế lực thù địch

52.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay còn có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân

b)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc

c)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước

d)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự

53.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ ngày 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ

b)

Đảng lâm vào khủng hoảng về kinh tế - xã hội

c)

Tình hình thế giới có rất nhiều điểm thuận lợi

d)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ

54.

Quan điểm của Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) là đổi mới phải

a)

Thực hiện nhanh chóng

b)

Toàn diện và đồng bộ

c)

Phải thân tố và táo bạo

d)

Bảo đảm chắc thắng lợi

55.

Trọng tâm của đường lối Đổi mới mà Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra năm 1986 là

a)

Tư tưởng

b)

Văn hoá

c)

Chính trị

d)

Kinh tế

56.

Một trong những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam giai đoạn 1996-2006 là

a)

Chú trọng công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn

b)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp địa phương

c)

Bảo tồn và phát triển các chọn lọc các làng nghề thủ công truyền thống

d)

Đẩy mạnh chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

57.

Một trong những thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1976 đến nay là

a)

100% công nhân có được bằng đại học

b)

Trở thành cường quốc số 1 của châu Á

c)

Xoá thành công tình trạng tham nhũng

d)

Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng

58.

Một trong những thành tựu cơ bản của đổi mới chính trị ở Việt Nam trong thời kỳ Đổi mới là

a)

Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được chú trọng ngày từ đầu

b)

Xác định đúng vai trò lãnh đạo của Đảng và các tổ chức đoàn thể

c)

Hoàn thiện lí luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

d)

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được phát huy và ngày càng mở rộng

59.

Trong giai đoạn từ năm 1986-1995, căn cân kinh tế Việt Nam có sự dịch chuyển theo hướng tự nhập siêu sang

a)

Khủng hoảng

b)

Phát triển

c)

Xuất siêu

d)

Tái thiết

60.

Thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam về xã hội thể hiện những mặt chủ yếu nào sau đây?

a)

Chăm sóc sức khoẻ, an sinh xã hội và hội nhập quốc tế

b)

Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, mở rộng thị trường

c)

Xoá đói giảm nghèo, chăm sóc sức khoẻ, kiềm chế lạm phát

d)

Giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội

61.

Nội dung nào sau đây là một trong những bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Đổi mới toàn diện, đồng bộ, từ đổi mới chính trị, xã hội đến đổi mới kinh tế, văn hoá

b)

Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân

c)

Không thay đổi mục tiêu đi lên chủ nghĩa xã hội, từ lực tự cường trong quá trình đổi mới

d)

Kiên quyết giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

62.

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Việc Việt Nam tham gia ASEAN đã góp phần quan trọng thúc đẩy việc thành lập một ASEAN bao gồm cả 10 nước Đông Nam Á, chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu, căng thẳng ở khu vực, mở ra một giai đoạn mới khác hẳn về chất của quan hệ giữa các quốc gia ở khu vực; mở rộng hợp tác vì hòa bình phát triển, để ASEAN thực sự là của Đông Nam Á và vì Đông Nam Á”.

(Học viện Ngoại giao, Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2009, tr. 292)

a)

Sự tham gia của Việt Nam vào ASEAN đã giúp mở ra giai đoạn hợp tác mới, vì hòa bình và phát triển cho toàn khu vực.

b)

ASEAN bao gồm 10 nước Đông Nam Á được đánh dấu khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức.

c)

Việt Nam gia nhập ASEAN đã mở ra giai đoạn mới trong quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực.

d)

Việt Nam gia nhập ASEAN đã chấm dứt hoàn toàn mọi mâu thuẫn, tranh chấp giữa các quốc gia trong khu vực.

63.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Ngày 28 - 7- 1995 Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của ASEAN. Sự kiện này góp phần tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho công cuộc phát triển đất nước, nâng cao vị thế của Việt Nam ở khu vực và trên thế giới, đồng thời nó cũng đánh dấu một mốc lịch sử trong quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á, góp phần tăng cường vị trí của ASEAN với tư cách là một tổ chức khu vực quan trọng”.

(Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.350 - 351)

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN nối tiếp sự thành công trong chính sách ngoại giao "thêm bạn, bớt thù", đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

b)

Yếu tố địa - chính trị đã trở thành rào cản hàng đầu trong quá trình Việt Nam gia nhập liên minh khu vực và hội nhập quốc tế.

c)

a) Theo đoạn trích, sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN đã góp phần vào nâng cao vị thế của Việt Nam và tổ chức trên trường quốc tế.

d)

Cụm từ "Sự kiện này" trong đoạn trích phản ánh Việt Nam đã hoàn thành công cuộc hội nhập quốc tế sâu rộng, thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa đất nước.

64.

 Cho đoạn tư liệu sau đây:

Trong lịch sử hiện đại Việt Nam, thời kì 1945 - 1954, nhất là giai đoạn từ tháng 9- 1945 đến cuối năm 1950 có vị trí đặc biệt và có nhiều đặc điểm. Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã thành công, nước Việt Nam Dân chú Cộng hòa đã được thành lập, nhưng nền độc lập của Việt Nam chưa được thể giới công nhận. Việt Nam vẫn là nơi các thể lực để quốc tranh giành ảnh hướng, và dẫn đến kết cục là thực dân Pháp quay trở lại xâm lược, buộc nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa non trẻ phải phát động một cuộc kháng chiến trường kì, toàn dân, toàn diện. Trên đất nước Việt Nam đã xuất hiện hình thái đan xen giữa ta và địch”.

(Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Lịch sử Việt Nam, Tập 10 (từ năm 1945 đến năm 1950), NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.19)

a)

Cụm từ "hình thái đan xen giữa ta và địch" trong đoạn trích là giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với quân phiệt Nhật Bản.

b)

Theo đoạn tư liệu, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời trong bối cảnh nhiều thế lực đế quốc tranh giành ảnh hưởng, chỉ có Liên Xô ủng hộ và thiết lập quan hệ ngoại giao.

c)

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh quốc tế có nhiều diễn biến phức tạp; Việt Nam trở thành tâm điểm của Mỹ và phương Tây trong việc xác lập và mở rộng hai cực.

d)

Mặc dù thừa nhận nền độc lập của Việt Nam, nhưng thực dân Pháp vẫn không từ bỏ âm mưu và hành động quay trở lại xâm lược.

65.

. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau chiến thắng Việt Bắc 1947, Đảng chủ trương “bắt địch chuyển sang thế thủ”. Thế tiến công chủ động và rộng khắp của chiến tranh du kích từ năm 1948 đã mở ra thế tiến công chiến lược ngày càng phát triển trên khắp chiến trường Đông Dương. Thế tiến công quy mô ngày càng lớn bằng cả chiến tranh du kích và chính quy không ngừng phát triển. Các chiến dịch lớn được mở: Biên Giới, Hoà Bình, Tây Bắc, Thượng Lào... và cuối cùng là các cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 với chiến dịch quyết chiến chiến lược Điện Biên Phủ”.

(Hồ Khang (Chủ biên), Lịch sử Tư tưởng Quân sự Việt Nam, Tập IV, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.292-293)

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đã đưa cuộc kháng chiến chống Pháp sang hình thái kết hợp giữa chiến tranh chính quy với chiến tranh du kích.

b)

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 1951 - 1953, quân dân Việt Nam mở các chiến dịch lớn: Hòa Bình, Tây Bắc, Thượng Lào,…nhằm giữ vững quyền chủ động trên toàn chiến trường Đông Dương.

c)

Các chiến dịch Việt Bắc, Biên giới và Điện Biên Phủ cho thấy bước phát triển của nghệ thuật quân sự Việt Nam, là sự chuyển biến về thế và lực của cuộc kháng chiến.

d)

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), từ sau chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947, quân dân Việt Nam mở nhiều chiến dịch tiến công và phản công.

66.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi, chính quyền Cam-pu-chia dân chủ do Pôn Pốt cầm đầu đã thực hiện chính sách diệt chùng đối với đồng bào Cam-pu-chia, đồng thời tiến hành những hành động phiêu lưu quân sự chống Việt Nam. Miền Nam Việt Nam vừa được giải phóng thì tập đoàn Pôn Pốt đã mở ngay những cuộc hành quân khiêu khích, lẩn chiếm lãnh thổ Việt Nam như chiếm đảo Phú Quốc ngày 3-5-1975, đảo Thổ Chu ngày 10-5-1975 và xâm phạm nhiều vùng lãnh thổ khác dọc biên giới từ  Hà tiên đến tây Ninh. Từ tháng 4-1977, tập đoàn Pôn Pốt tăng cường những cuộc hành quân lấn chiếm, mở rộng dần thành cuộc chiến tranh lớn trên toàn tuyến biên giới Tây Nam...

Để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, quân và dân Việt Nam đã đánh trả quyết liệt, tiêu diệt toàn bộ cánh quân xâm lược. Cuộc tiến công quy mô lớn của tập đoàn Pôn Pốt hoàn toàn bị đập tan. Chiến thắng biên giới Tây Nam đã đè bẹp ý đồ xâm lược của tập đoàn Pôn Pốt, giáng một đòn mạnh vào lực lượng quân đội của chúng, tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia thắng lợi”.

(Lê Mậu Hãn (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, tập 4, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2012, tr.483, 485)

a)

Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Việt Nam đã tạo thời cơ thuận lợi cho nhân dân Cam-pu-chia lật đổ ách cai trị của tập đoàn Pôn Pốt.

b)

Theo đoạn trích, chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã xâm phạm vùng biên giới Tây Nam của Việt Nam.

c)

Cuộc chiến đấu bảo vệ vùng biên giới Tây Nam mang tính chất là cuộc chiến tranh ủy nhiệm.

d)

Đoạn trích cho thấy sức mạnh chính nghĩa của dân tộc Việt Nam, vừa bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vừa góp phần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

67.

Cho đoạn thông tin sau đây:

Ngày 12 – 7 – 2021, trả lời câu hỏi của phóng viên đề nghị cho biết bình luận của Việt Nam nhân dịp kỉ niệm 5 năm Tòa trọng tài vụ kiện Biển Đông ra Phán quyết cuối cùng về vụ kiện của Phi – lip – pin, Người Phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng nêu rõ: “Lập trường của Việt Nam về việc giải quyết các tranh chấp liên quan ở Biển Đông là rõ ràng và nhất quán, theo đó, Việt Nam luôn ủng hộ việc giải quyết các tranh chấp về chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán ở Biển Đông thông qua các tiến trình ngoại giao và pháp lý, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực và bằng các giải pháp, biện pháp hòa bình phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc và Công ước Luật biển năm 1982 của Liên hợp quốc (UNCLOS).

a)

) Đấu tranh ngoại giao và pháp lý là chủ trương và lập trường nhất quán của Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay.

b)

Năm 2021, Tòa trọng tài vụ kiện Biển Đông đã ra Phán quyết cuối cùng về vụ kiện của Phi – lip – pin.

c)

Quan điểm của bà Lê Thị Thu Hằng về việc giải quyết tranh chấp Biển Đông không thông qua ngoại giao và pháp lý nhưng lại phù hợp với mong muốn của người dân Việt Nam.

d)

UNCLOS là tên viết tắt tiếng Anh của Công ước Luật biển của Liên hợp quốc.

68.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“... Chúng ta đã mở rộng hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh và các lĩnh vực khác; từng bước khẳng định được hình ảnh và vị thể của một quốc gia tích cực và có trách nhiệm; tăng cường sự hiểu biết của cộng đồng quốc tế về văn hóa, con người và đất nước Việt Nam; đóng góp tích cực cho việc duy trì, bảo vệ nền hòa bình chung thông qua các cơ chế, diễn đàn an ninh quốc tế và khu vực, thông qua xây dựng các chuẩn mực, quy tắc ứng xử chung quốc tế và khu vực”.

(Vũ Văn Phúc, Phạm Minh Chính (Đồng Chủ biên), Hội nhập kinh tế quốc tế 30 năm nhìn lại, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2015, tr.16)

a)

Việt Nam đạt được thành tựu về hội nhập quốc tế trên nhiều phương diện.

b)

Đoạn tư liệu ghi nhận công cuộc đổi mới của Việt Nam đạt được nhiều thành tựu về hội nhập quốc tế.

c)

Trong hội nhập quốc tế, Việt Nam đã kế thừa và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu có chọn lọc những yếu tố văn hóa tích cực từ bên ngoài.

d)

Thực tiễn công cuộc đổi mới cho thấy, để thành công trong hội nhập khu vực và quốc tế, trước tiên Việt Nam đã đáp ứng yêu cầu là đổi mới cả hệ thống chính trị.

69.

Cho đoạn tư liệu sau đây:

Trong công cuộc Đổi mới đất nước, việc xác định phải xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh là hết sức cần thiết trong thời buổi hội nhập hiện nay. Môi trường văn hóa có vai trò quan trọng trong việc hình thành và giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống con người. Nội dung xây dựng môi trường văn hóa được Đảng xác định bao gồm: xây dựng đời sống văn hoá ở các cơ sở; xây dựng gia đình, cộng đồng dân cư văn hoá; xây dựng nếp sống văn minh; xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế văn hoá; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức phong trào văn hoá, văn nghệ. Chúng ta biết rằng, mục đích xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh là để đáp ứng nhu cầu văn hoá đa dạng và không ngừng tăng lên của các tầng lớp nhân dân.

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Quốc Hội – https://quochoi.vn)

a)

Mục đích xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh chỉ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế văn hóa, không liên quan đến nhu cầu văn hóa của nhân dân.

b)

Trong công cuộc Đổi mới đất nước, Đảng xác định xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh là rất cần thiết trong thời buổi hội nhập hiện nay.

c)

Xây dựng đời sống văn hóa tại cơ sở và nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế văn hóa là một phần quan trọng trong việc tạo dựng môi trường văn hóa lành mạnh.

d)

Việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh không chỉ giúp hình thành và giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống con người, mà còn là một yếu tố cốt lõi để đáp ứng nhu cầu văn hóa ngày càng đa dạng của các tầng lớp nhân dân trong bối cảnh hội nhập quốc tế.