Font size
WorksheetsÔn Tập Sinh Học 12 - GKII
Total questions: 67
Worksheet time: 36mins
Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là
để xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ
bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
để xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất
bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật là cơ quan tương tự?
Cánh chim và cánh bướm.
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Chi trước của mèo và tay của người.
Khi nói về cơ quan tương tự, phát biểu nào sau đây không đúng?
Thể hiện sự gần gũi về tiến hóa của các loài.
Có chức năng như nhau.
Cơ quan thoái hóa không phải là cơ quan tương tự.
Thể hiện tính có hướng của chọn lọc tự nhiên.
Cơ quan thoái hoá là cơ quan
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới.
thay đổi chức năng.
biến mất hoàn toàn.
Ruột thừa ở người; hạt ngô trên bông cờ của ngô hay cây đu đủ đực có quả. Đây là bằng chứng về
cơ quan thoái hóa.
cơ quan tương đồng.
phôi sinh học.
cơ quan tương tự.
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Đuôi cá mập và đuôi cá voi.
Ngà voi và sừng tê giác.
Vòi voi và vòi bạch tuộc.
Cánh dơi và tay người.
Ví dụ nào sau đây thuộc bằng chứng sinh học phân tử?
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Xương tay của người tương đồng với chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Bằng chứng cho thấy bào quan ti thể trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có lẽ có nguồn gốc từ sinh vật nhân sơ là
Khi nuôi cấy, ti thể trực phân hình thành khuẩn lạc.
Có thể nuôi cấy ti thể và tách chiết DNA dễ dàng như đối với vi khuẩn.
Cấu trúc hệ gene của ti thể và hình thức nhân đôi của ti thể giống như vi khuẩn.
Ti thể rất mẫn cảm với thuốc kháng sinh.
Bằng chứng tiến hóa nào cho thấy sự đa dạng và thích nghi của sinh giới ?
Hóa thạch.
Phôi sinh học so sánh.
Tế bào học và sinh học phân tử.
Giải phẫu học so sánh.
Trong các loại bằng chứng tiến hóa bằng chứng chính xác nhất sử dụng để chứng minh nguồn gốc chung của các loài là
giải phẫu so sánh.
hóa thạch.
cơ quan tương đồng.
tế bào học và sinh học phân tử
Phương pháp Darwin xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài theo các bước nào sau đây?
Quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → hình thành học thuyết.
Quan sát → hình thành học thuyết → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.
Hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → hình thành học thuyết → quan sát.
Hình thành học thuyết → quan sát → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.
Darwin quan niệm biến dị cá thể là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến cấu trúc NST.
biến dị cá thể.
đột biến gene.
đột biến số lượng NST.
Theo quan điểm của Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
Quần thể.
Cá thể, quần thể.
Cá thể.
Tất cả các cấp tổ chức sống.
Chọn lọc tự nhiên đứng trên quan điểm của Darwin về bản chất là
sự phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các quần thể.
sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.
sự phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
sự phân hóa khả năng sinh sản của các cá trong quần thể.
Theo Darwin nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là nhân tố nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Đấu tranh sinh tồn.
Phân ly tính trạng.
Chọn lọc nhân tạo.
Trong các loài sau đây, đâu là loài gốc hình thành nên 3 loài còn lại?
Su hào.
Súp lơ.
Cải bruxen.
Mù tạc hoang dại.
Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin có những tính chất nào dưới đây ?
Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.
Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.
Di truyền được qua sinh sản hữu tính.
Không xác định được chiều hướng biến dị.
Darwin không đưa ra khái niệm nào sau đây?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân ly tính trạng
Biến dị cá thể.
Hạn chế chủ yếu trong học thuyết tiến hóa của Darwin là
chưa giải thích thành công sự hình thành đặc điểm thích nghi.
chưa đi sâu vào cơ chế hình thành loài mới.
chưa hiểu rõ nguyên nhân và cơ chế di truyền các biến dị.
chưa có quan niệm đúng về nguyên nhân của sự đấu tranh sinh tồn.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình
hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
biến đồi tần số các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.
Ý nào sau đây là đặc điểm của tiến hóa nhỏ?
Diễn ra trong một thời gian dài.
Diễn ra trong một phạm vi phân bố tương đối hẹp.
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Khó nghiên cứu bằng thực nghiệm.
Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa nhỏ là
cá thể.
quần thể.
quần xã.
hệ sinh thái
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại, nguồn biến dị di truyền của quần thể là
đột biến, biến dị tổ hợp, di nhập gene.
đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể.
biến dị tổ hợp, đột biến nhiễm sắc thể.
đột biến gen và dòng gene.
Dòng gene là gì?
Là hiện tượng trao đổi vốn gene giữa các quần thể.
Là hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể bị giảm đột ngột.
Là hiện tượng số lượng cá thể trong quần thể tăng hoặc giảm do các yếu tố môi trường như thiên tai, dịch bệnh.
Là hiện tượng mà nhờ đó tần số allele có lợi tăng lên, tận số allele có hại giảm xuốn.g
Phiêu bạt di truyền là
sự thay đổi tần số allele của quần thể qua các thế hệ do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
sự không biến đổi thành phần kiểu gene nhưng biến đổi tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
sự biến đổi thành phần kiểu gene và tần số allele của cá thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
sự biến đổi thành phần kiểu gene nhưng không biến tần số allele của quần thể gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên.
Chó biển phía bắc bị dịch bệnh và chết đi rất nhiều, điều đó đã làm giảm biến dị trong quần thể. Thiếu đi biến dị ở quần thể chó biển phía Bắc là ví dụ ảnh hưởng của yếu tố nào sau đây?
Chọn lọc nhân tạo.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Di nhập gene.
Trong trường hợp nào sau đây thì ảnh hưởng của yếu tố ngẫu nhiên đến sự tiến hóa của quần thể là lớn nhất?
Kích thước của quần thể nhỏ.
Các cá thể trong quần thể ít có sự cạnh tranh.
Kích thước quần thể lớn.
Các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh khốc liệt.
Một gene lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể do nhân tố nào sau đây?
Dòng gene.
Đột biến ngược.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một allele lặn gây chết ra khỏi quần thể.
Chọn lọc tự nhiên chống lại allele trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gene.
Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các allele mới và các kiểu gene mới trong quần thể.
Giả sử tần số tương đối của các allele ở trong một quần thể là 0.5A: 0.5a, đột ngột biến thành 0.7A: 0.3a. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên?
Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này di nhập vào quần thể mới.
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi tần số allele a thành A.
Quần thể chuyển từ nội phối sang ngẫu phối.
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau:
P : 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.
F2 : 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.
F3 : 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.
F4 : 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này ?
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.
Từ một quần thể sinh vật trên đất liền, một cơn bão to đã tình cờ đưa hai nhóm chim nhỏ đến hai hòn đảo ngoài khơi. Hai hòn đảo này cách bờ một khoảng bằng nhau và có cùng điều kiện khí hậu như nhau. Giả sử sau một thời gian tiến hóa khá dài, trên hai đảo đã hình thành nên hai loài chim khác nhau và khác cả với loài gốc trên đất liền mặc dù điều kiện môi trường trên các đảo dường như vẫn không thay đổi. Nguyên nhân nào có thể xem là nguyên nhân đầu tiên góp phần hình thành nên các loài mới này?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Di nhập gene.
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số allele của quần thể không theo một hướng xác định.
Dòng gene chỉ làm thay đổi tần số allele của các quần thể có kích thước nhỏ.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Tiến hóa hóa học là quá trình
hình thành các hạt Coacervate.
xuất hiện cơ chế tự sao.
xuất hiện các enzyme.
tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học.
Quá trình tiến hóa trên trái đất có thể chia làm các giai đoạn:
Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học→ tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hóa học → tiền hóa sinh học→ tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học→ tiến hóa hóa học→ tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học→ tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.
Trong khí quyển nguyên thủy của Trái đất chưa có chất nào sau đây?
CO.
H2O.
Oxygen.
NH3.
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào sau đây không diễn ra trong giai đoạn tiến hoá hoá học?
Các nucleotide liên kết với nhau tạo nên các phân tử nucleic aicd.
Các amino acid liên kết với nhau tạo nên các chuỗi polypeptide đơn giản.
Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thuỷ).
Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản.
Nhận xét nào sau đây đúng?
Mầm mống sự sống xuất hiện ngay khi Trái đất hình thành.
Quá trình tiến hóa trải qua 3 giai đoạn.
Trong khí quyển nguyên thủy chứa khí: Nitrogen, Oxygen, Carbon dioxide, khí amoniac.
Chất hữu cơ đơn giản đầu tiên được tổng hợp nhờ nguồn năng lượng sinh học.
Kết quả thí nghiệm của Miller và Urey (1953) đã chứng minh
các chất hữu cơ được hình thành phổ biến từ con đường sinh học
các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ năng lượng sinh học
các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển
ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến theo con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên
Trong quá trình phát sinh sự sống, tiến hóa tiền sinh học là quá trình nào sau đây?
Hình thành các tế bào sơ khai đầu tiên từ các đại phân tử hữu cơ.
Tổng hợp các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
Trùng phân tạo các đại phân tử hữu cơ.
Hình thành các loài sinh vật từ tế bào đầu tiên.
Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở
trong ao, hồ nước ngọt.
trong đại dương nguyên thuỷ.
khí quyển nguyên thuỷ.
trong lòng đất.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở kỉ, đại nào sau đây?
Kỉ Cretaceous (Phấn trắng) của đại Trung sinh.
Kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh
Kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh.
Kỉ Trias (Tam điệp) của đại Trung sinh.
Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh
người và vượn người có quan hệ gần gũi, thân thuộc.
quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống.
vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người.
người và vượn người cùng tiến hoá theo một hướng.
Những điểm khác nhau giữa người và vượn người chứng minh
tuy phát sinh từ 1 nguồn gốc chung nhưng người và vượn người tiến hoá theo 2 hướng khác nhau.
người và vượn người không có quan hệ nguồn gốc nên có nhiều đặc điểm khác biệt nhau.
vượn người tiến hóa hơn loài người.
người và vượn người có quan hệ gần gũi.
Môi trường sống của sinh vật gồm có:
Đất - nước - không khí.
Đất - nước - không khí - sinh vật.
Đất - nước - không khí - trên cạn.
Đất - nước - trên cạn - sinh vật.
Nhân tố sinh thái là gì?
Là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Là các yếu tố vô sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Là các yếu tố hữu sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Là các mối quan hệ của sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm sau:
Nhóm nhân tố sinh thái sinh vật và con người.
Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
Nhóm nhân tố sinh thái trên cạn và dưới nước.
Nhóm nhân tố sinh thái bất lợi và có lợi.
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
Thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Giới hạn sinh thái là
Khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
Là khoảng không gian sinh thái ở đó chứa đựng tất cả các nhân tố sinh thái cùng
Là giá trị cực đại của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển qua thời gian.
Ổ sinh thái là gì?
Khu vực sinh sống của sinh vật.
Nơi thường gặp của loài.
Khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện quy đinh cho sự tồn tại phát triển ổn định lâu dài của loài.
Nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
Những hiểu biết về giới hạn sinh thái của sinh vật có ý nghĩa
đối với sự phân bố của sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di - nhập vật nuôi
ứng dụng trong việc di - nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
trong việc giải thích sự phân bố của các sinh vật trên Trái Đất, ứng dụng trong việc di - nhập, thuần hóa các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp
đối với sự phân bố sinh vật trên Trái Đất, thuần hóa các giống vật nuôi
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6oC đến 42oC. nhận định nào sau đây không đúng?
42oC là giới hạn trên.
42oC là giới hạn dưới.
42oC là điểm gây chết.
5,6oC là điểm gây chết.
Cá rô phi Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6oC đến 42oC. nhận định nào sau đây đúng ?
42oC là giới hạn dưới.
5,6 - 42oC là khoảng thuận lợi.
5,6 - 42oC là khoảng chống chịu.
5,6oC là điểm gây chết.
Theo dõi về giới hạn chịu nhiệt của cá chép và cá rô phi ở Việt Nam, người ta thu được bảng số liệu sau:
Nhận định nào sau đây là đúng?
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có điểm cực thuận cao hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn cá chép vì có giới hạn dưới cao hơn
Khi nói về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, các nhận xét sau đây là đúng hay sai?
Thuyết tiến hóa tổng hợp được chia thành tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp thì tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành các đơn vị phân loại trên loài
Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là cá thể
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai về tiến hóa nhỏ?
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong phạm vi rộng lớn, thời gian lịch sử dài.
Thực chất của tiến hóa nhỏ là làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ban đầu.
Kết quả của tiến hóa nhỏ là hình thành nên các đơn vị tiến hóa trên loài.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.
Khi nói về đặc điểm của nhân tố tiến hóa đột biến, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Đột biến làm tăng tính đa dạng di truyền cho quần thể.
Đột biến là một nhân tố tiến hóa định hướng.
Đột biến thay đổi tần số allele của quần thể một cách từ từ, chậm chạp.
Đa số đột biến là trung tính.
Khi nói về quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Những cá thể sống đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy.
Đại dương là môi trường lý tưởng để tạo nên các hạt Coacervate.
Ngày nay không còn quá trình tiến hóa sinh học.
Kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành của tế bào sơ khai.
Các phát biểu sau là đúng hay sai khi nói về chiều hướng tiến hóa của sinh giới?
Ngày càng đơn giản.
Tổ chức cơ thể ngày càng cao.
Từ trên cạn xuống dưới nước
Thích nghi ngày càng hợp lý
Khi nói về sự sai khác giữa người và vượn, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Xương chậu của người nhỏ hơn xương chậu của vượn người.
Bộ não của người lớn hơn vượn người.
Người có lồi cằm còn vượn người thì không.
Răng của người thô hơn so với vượn người.
Khi nói về sự tác động qua lại giữa môi trường và sinh vật, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Các loài sinh vật phản ứng khác nhau trước nhiệt độ môi trường.
Chỉ có động vật mới nhạy cảm với nhiệt độ, còn thực vật thì ít phản ứng với nhiệt độ.
Động vật biến nhiệt thay đổi nhiệt độ cơ thể theo nhiệt độ môi trường nên dễ thích nghi hơn so với động vật đẳng nhiệt.
Động vật đẳng nhiệt có khả năng phân bố rộng hơn động vật biến nhiệt.
Các kết luận sau đây về vai trò của việc nghiên cứu giới hạn sinh thái là đúng hay sai?
Tạo điều kiện tối thuận cho vật nuôi, cây trồng về mỗi nhân tố sinh thái.
Mỗi loài có giới hạn sinh thái đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái. Do vậy trong công tác nuôi trồng, ta không phải bận tâm đến khu phân bố.
Khi biết được giới hạn sinh thái từng loài đối với mỗi nhân tố sinh thái, ta phân bố chúng một cách hợp lí. Điều này còn có ý nghĩa trong tác di nhập vật nuôi, cây trồng.
Nên giữ môi trường ở giới hạn dưới hoặc giới hạn trên để sinh vật khỏi bị chết.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
Ổ sinh thái của một loài cũng giống như nơi ở của chúng. Cả hai đều là nơi cư trú của loài đó.
Động vật hằng nhiệt ổn định nhiệt độ cơ thể chủ yếu qua sự thích nghi về hình thái, cấu tạo giải phẫu, hoạt động sinh lí của cơ thể và tập tính lẫn tránh nơi có nhiệt độ không phù hợp.
Có những dữ liệu nào là hóa thạch?
Xác sinh vật hoá đá được tìm thấy trong lòng đất.
Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.
Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
Rìu bằng đá của người cổ đại..
Có những quan niệm nào đúng với học thuyết Darwin?
Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời sống cá thể của sinh vật.
Biến dị xác định là biến dị cá thể.
Biến dị xác định là mọi cá thể trong cùng một loài đều có những biến đổi giống nhau trước điều kiện ngoại cảnh.
Biến dị xác định ít có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.
Biến dị đồng loạt di truyền được.
Có những bằng chứng được coi là bằng chứng tiến hóa gián tiếp?
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng hóa thạch
Bằng chứng tế bào
