wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn đề cương

Total questions: 71

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Những biến đổi trong cấu trúc gene có liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit, được gọi là

a)

đột biến gene.    

b)

đột biến NST.

c)

tự đa bội.

d)

đột biến lệch bội.

2.

Các dạng đột biến điểm bao gồm

 

a)

mất, lặp, đảo đoạn gene. 

b)

mất, lặp, đảo đoạn nhiễm sắc thể.  

c)

mất, thêm, thay thế 1 cặp nucleotide.

d)

lệch bội, đa bội, tự đa bội.

3.

Các bước trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp gồm

(1) Cắt thể truyền và gene cần chuyển bằng enzyme cắt

(2) Tách dòng thể truyền và DNA mang gene cần chuyển.

(3) Nối gene cần chuyển với thể truyền bằng enzyme nối để tạo DNA tái tổ hợp.

Trình tự các bước thực hiện đúng là

a)

1 → 3 → 2.     

b)

2 → 1 → 3.

c)

1 → 2 → 3.  

d)

3 → 1 → 2

4.

Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gene là

a)

tách gene cần chuyển và thể truyền → cắt  gene cần chuyển và thể truyền→  nối tạo ADN tái tổ hợp. 

b)

tạo ADN tái tổ hợp → đưa vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

c)

phân lập tế bào chứa ADN tái tổ hợp→ tạo ADN tái tổ hợp→ chuyển ADN tái tổ hợp vào TB nhận.

d)

tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

5.

Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?

a)

Chuyển đoạn.        

b)

Mất đoạn nhỏ.  

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

6.

Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là

 

a)

tế bào động vật.     

b)

nấm   

c)

tế bào thực vật.

d)

plasmid.

7.

Quá trình chuyển gene vào tế bào thực vật thường sử dụng thể truyền là

a)

nhiễm sắc thể nhân tạo.

b)

plasmid của nấm men.    

c)

Ti plasmid của vi khuẩn

d)

plasmid của vi khuẩn E.coli.  

8.

Sinh vật biến đổi gene được tạo ra bằng cách

a)

lai các cá thể khác loài.

b)

đưa gene lạ vào hệ gene.      

c)

nhân bản vô tính.

d)

nuôi cấy mô và tế bào.

9.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

công nghệ tế bào.

b)

công nghệ gene. 

c)

công nghệ sinh học.  

d)

công nghệ vi sinh vật.

10.

Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là:

a)

Đột biến cấu trúc NST   

b)

Đột biến dị bội 

c)

Đột biến đa bội   

d)

Đột biến mất đoạn NST

11.

Đột biến dị bội là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở:

a)

Toàn bộ các cặp NST trong tế bào   

b)

Ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào

c)

Chỉ xảy ra ở NST giới tính  

d)

Chỉ xảy ra ở NST thường

12.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là

a)

chuyển đoạn lớn. 

b)

mất đoạn lớn.

c)

đảo đoạn.

d)

lặp đoạn. 

13.

Ý nghĩa chủ yếu của đột biến nhiễm sắc thể là

  

a)

Giúp tạo ra các cá thể dị bội, có thể mang lại những đặc điểm có lợi cho sinh vật.

b)

Giúp điều chỉnh số lượng NST ở các loài lưỡng bội, hạn chế sự hình thành các loài mới.

c)

Chỉ tạo ra những đột biến có hại, làm giảm sự đa dạng di truyền của loài.

d)

Cung cấp nguồn biến dị di truyền, làm gia tăng đa dạng của quần thể, góp phần vào quá trình tiến hóa.

14.

Ý nghĩa của đột biến cấu trúc NST là

a)

Đột biến cấu trúc NST có thể làm thay đổi vị trí các gene, tạo ra những tổ hợp gene mới, góp phần tạo nguồn biến dị cho chọn lọc tự nhiên.

b)

Đột biến cấu trúc NST chỉ gây hại, không có vai trò trong tiến hóa.

c)

Đột biến cấu trúc NST làm tăng kích thước của NST và không ảnh hưởng đến quá trình tiến hóa. 

d)

Đột biến cấu trúc NST làm giảm số lượng gene trên NST, làm chậm quá trình tiến hóa.

15.

Thời kỳ Mendel tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu, khoa học chưa có hiểu biết về.

 

a)

Cây đậu Hà Lan

b)

Phép lai 

c)

Nhiễm sắc thể và gene 

d)

Tính trạng trội - lặn

16.

Công trình nghiên cứu của Mendel đã đặt nền móng cho

a)

Di truyền học hiện đại           

b)

Thuyết ti thể   

c)

Công nghệ sinh học phân tử ngay lập tức

d)

Y học hiện đại        

17.

Nhà khoa học nào sau đây đưa ra giả thuyết các nhân tố di truyền của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau?

a)

G.J.Mendel. 

b)

F.Jacob.       

c)

T.H.Morgan.

d)

C.Correns.     

18.

Tại sao ở F1 trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel, chỉ có một kiểu hình (trội) được biểu hiện?

a)

Vì alen lặn không có khả năng được phiên mã và dịch mã thành protein

b)

Vì alen lặn đã bị biến đổi thành alen trội dưới tác động của môi trường.

c)

Vì tất cả các cá thể F1 đều mang kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng đó.

d)

Vì alen trội đã lấn át hoàn toàn sự biểu hiện của alen lặn ở thể dị hợp.

19.

  Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel, sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp (hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn) ở thế hệ F2 đã chứng minh điều gì?

a)

Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập với nhau trong giảm phân.

b)

Các tính trạng này di truyền liên kết hoàn toàn với nhau trên cùng một NST.

c)

Hiện tượng hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở đời F1.

d)

Hiện tượng hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử ở đời F1.

20.

Theo Menđen, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do

a)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh

b)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân

d)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

21.

Phát biểu nào sau đây thể hiện đúng nhất về sự kết hợp giữa các quy luật của Mendel và di truyền học nhiễm sắc thể?

a)

Các quy luật của Mendel giải thích cho cơ chế phân li của NST.

b)

Học thuyết NST đã bác bỏ hoàn toàn các quy luật của Mendel.

c)

Sự phân li, tổ hợp của NST tương đồng chính là cơ sở của quy luật.

d)

Không có mối liên hệ nào giữa hai học thuyết khoa học này.

22.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

  

a)

sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp gene alen.

b)

sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự tổ hợp của cặp gene alen.

c)

sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hơp của cặp gene alen.

d)

sự tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân li của cặp gene alen.

23.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

b)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

c)

Các cặp gene đang xét tới cùng qui định một tính trạng.

d)

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

24.

Hiện tượng hoán vị gene xảy ra trên cơ sở

a)

Hiện tượng phân ly ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh

b)

Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các gene không alen

c)

Thay đổi vị trí của các cặp gene trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương đồng

d)

Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân

25.

Hiện tượng liên kết gene hoàn toàn có đặc điểm là

a)

làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.

b)

làm tăng sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.    

c)

tạo điều kiện cho các gene xuất hiện.

d)

liên kết gene tạo ra nhiều giao tử hoán vị.  

26.

Hiện tượng hoán vị gene có đặc điểm là

a)

Loại bỏ các gene xấu khỏi nhiễm sắc thể.   

b)

làm giảm sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp

c)

làm tăng sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp. 

d)

tạo điều kiện cho các gene xuất hiện.

27.

Ý nghĩa của sự trao đổi chéo nhiễm sắc thể trong giảm phân về mặt di truyền là

a)

góp phần tạo ra sự đa dạng về kiểu gene ở loài.   

b)

làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.  

c)

tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.

d)

duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc

28.

Tại sao tỉ lệ các loại giao tử trong trường hợp hoán vị gen lại không bằng nhau?

a)

Vì quá trình trao đổi chéo luôn xảy ra không cân xứng giữa các chromatid.

b)

Vì sự phân li của các nhiễm sắc thể trong giảm phân II diễn ra ngẫu nhiên

c)

Vì các gen liên kết có xu hướng di truyền cùng nhau một cách tuyệt đối.

d)

Vì hoán vị gen chỉ xảy ra ở một số tế bào, không phải tất cả các tế bào.

29.

Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là?

a)

ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX

b)

ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.      

c)

XX ở nữ và XY ở nam.

d)

XX ở nam và XY ở nữ.

30.

Trong tế bào 2n ở các loài gia cầm, kí hiệu của cặp NST giới tính là?

a)

ở giới cái và giới đực đều có cặp không tương đồng XY.    

b)

ở giới cái và giới đực đều có cặp tương đồng XX .         

c)

XX ở giới đực và XY ở giới cái.

d)

XX ở giới cái và XY ở giới đực.

31.

Theo ý thuyết tỉ lệ giới tính nam và nữ ở người trong tự nhiên thường 1:1 là do

a)

Tỉ lệ cá thể đực và cái ngang nhau trong một quần thể giao phối.

b)

tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 tính trên số lượng cá thể lớn của một loài động vật phân tính.

c)

Cơ hội trứng thụ tinh với tinh trùng X và tinh trùng Y ngang nhau.

d)

Tỉ lệ cá thể đực, cái ngang nhau trong một lần sinh sản.

32.

Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt → F1 : 100% xanh lục

Lai nghịch: P: ♀ Lục nhạt x ♂ Xanh lục → F1 : 100% lục nhạt

Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

a)

100% lục nhạt.   

b)

3 xanh lục : 1 lục nhạt.    

c)

5 xanh lục : 3 lục nhạt

d)

1 xanh lục : 1 lục nhạt.

33.

Đặc điểm nào sau đây là của sự di truyền của các gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y?

a)

Chỉ được truyền thẳng cho tất cả các cá thể thuộc giới dị giao tử (XY).

b)

Thường biểu hiện ở giới đồng giao tử (XX) nhiều hơn giới dị giao tử (XY).

c)

Được truyền cho cả con trai và con gái với tỉ lệ ngang nhau trong gia đình.

d)

Di truyền chéo từ mẹ sang cho các con trai và từ bố sang cho các con gái.

34.

"Mức phản ứng" là

a)

Là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

b)

Là khả năng di truyền của một kiểu gene.

c)

Là sự biểu hiện của kiểu gene trong một môi trường xác định.

d)

Là sự thay đổi kiểu gene trong môi trường.

35.

Sự biến đổi của kiểu hình do môi trường thay đổi được gọi là

a)

Biến dị tổ hợp. 

b)

Đột biến gene.  

c)

Mức phản ứng.    

d)

Thường biến.

36.

Các tính trạng nào trong các tính trạng sau đây có mức phản ứng rộng?

a)

Tính trạng số lượng (ví dụ: năng suất, khối lượng).

b)

Tính trạng về màu mắt.  

c)

Tính trạng hình thái (ví dụ: chiều cao).     

d)

Tính trạng chỉ chịu sự chi phối của một gene.

37.

Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene  khi trồng trong các môi trường có độ pH khác nhau cho hoa có màu sắc khác nhau. Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của các cây trên gọi là

  

a)

thường biến.   

b)

đột biến.       

c)

biến dị tổ hợp.

d)

mức phản ứng.   

38.

Hiện trượng ở cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm). Tập hợp các kiểu hình (màu sắc hoa) khác nhau của cây trên gọi là

a)

mức phản ứng.      

b)

thường biến.    

c)

biến dị tổ hợp.

d)

biến dị cá thể.    

39.

Trong thí nghiệm với thỏ Himalaya, việc cạo lông trắng ở lưng và buộc cục nước đá vào đó khiến cho lông mọc lại có màu đen. Yếu tố nào của môi trường đã trực tiếp gây ra sự thay đổi màu lông này?

a)

Yếu tố thành phần hóa học.

b)

Yếu tố độ ẩm trong không khí.   

c)

Yếu tố cường độ ánh sáng.

d)

Yếu tố nhiệt độ của môi trường.   

40.

Giống lúa A có tiềm năng năng suất tối đa là 10 tấn/ha (mức phản ứng). Trên cùng một thửa ruộng, người nông dân B áp dụng kĩ thuật canh tác tốt, bón phân đầy đủ thu được 9 tấn/ha, trong khi người nông dân C chăm sóc kém chỉ thu được 6 tấn/ha. Kết luận nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Kiểu gen của giống lúa A đã thay đổi do điều kiện chăm sóc khác nhau.

b)

Giống lúa mà người nông dân C trồng đã bị đột biến làm giảm năng suất.

c)

Điều kiện môi trường khác nhau đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu gen.

d)

Mức phản ứng của giống lúa A đã bị thu hẹp do điều kiện chăm sóc kém.

41.

Một bạn học sinh quan sát thấy,  trường hợp hai anh em sinh đôi cùng trứng có kiểu gen giống hệt nhau. Người anh sống ở vùng núi cao, da rám nắng, thân hình săn chắc. Người em sống ở thành phố, da trắng, người mảnh khảnh hơn. Sự khác biệt về kiểu hình này được giải thích như thế nào?

a)

Do sự tái tổ hợp vật chất di truyền trong quá trình phát triển của cơ thể.

b)

Do đột biến gen đã xảy ra ở người anh nhưng không xảy ra ở người em.

c)

Do sự phân li không đồng đều của các gen trong quá trình phát triển phôi.

d)

Do sự tác động của điều kiện sống khác nhau lên cùng một kiểu gen.

42.

Một trang trại nhập nội giống bò sữa Hà Lan có tiềm năng cho 40 lít sữa/ngày. Tuy nhiên, khi nuôi tại Việt Nam trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và nguồn thức ăn khác biệt, giống bò này chỉ cho trung bình 25 lít sữa/ngày. Điều này minh chứng cho kết luận nào?

a)

Giống bò sữa Hà Lan đã bị thoái hóa giống ngay lập tức khi thay đổi môi trường.

b)

Cần phải áp dụng công nghệ gen để thay đổi kiểu gen của giống bò này cho phù hợp.

c)

Kiểu hình của một cá thể là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.

d)

Mức phản ứng về sản lượng sữa của giống bò này đã bị thu hẹp vĩnh viễn lại.

43.

Tại một vùng trồng rau, người ta thấy các cây rau trồng ở nơi nhiều ánh sáng thì lá có màu xanh đậm và phiến lá dày, trong khi các cây cùng giống trồng trong bóng râm thì lá có màu xanh nhạt và phiến lá mỏng hơn. Hiện tượng này chứng tỏ điều gì?

a)

Kiểu gen có mức phản ứng về hình thái lá đối với cường độ chiếu sáng khác nhau.

b)

Đây là kết quả của sự cạnh tranh cùng loài giữa các cây rau trong điều kiện sống.

c)

Kiểu gen quy định màu sắc và độ dày của lá đã bị thay đổi do ánh sáng mặt trời.

d)

Các cây rau đã xảy ra đột biến gen để thích nghi với điều kiện chiếu sáng khác nhau.

44.

Mục tiêu cốt lõi của phương pháp lai hữu tính trong công tác chọn giống là gì?

a)

Làm cho các gen đột biến có hại nhanh chóng bị loại bỏ khỏi quần thể.

b)

Tạo ra những tổ hợp gen mới lạ, có lợi từ nguồn gen của bố và mẹ.

c)

Tạo ra các cá thể có khả năng sinh sản vô tính để nhân nhanh giống.

d)

Giúp cho các cá thể đời con có kiểu gen hoàn toàn giống với bố mẹ.

45.

Thành tựu nổi bật nhất trong chọn giống cây lương thực, thực phẩm bằng lai hữu tính ở Việt Nam thuộc đối tượng nào?                          

a)

Giống lúa LYP9, giống ngô lai VN116, giống đậu tương ĐT34.     

b)

Ngô, khoai, sắn.  

c)

Lúa, rau cải, khoai.

d)

Đậu tương, đậu xanh, sắn.

46.

Giống lúa nào của Việt Nam được tạo ra từ việc chọn tạo giống từ những biến dị tự nhiên và được công nhận là gạo ngon nhất thế giới vào năm 2019?

a)

Giống lúa R208B

b)

Giống lúa TM181

c)

Giống lúa ST25

d)

Giống lúa MV2

47.

Trong phép lai tạo giống lợn lai kinh tế giữa lợn Móng Cái và lợn Landrace, đặc điểm nổi bật của giống lợn Landrace được sử dụng là gì?

a)

Năng suất cao, tăng trọng nhanh phù hợ với khí hậu chăn nuôi ở Việt Nam

b)

Thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam và khả năng sinh sản cao.

c)

Tốc độ sinh trưởng chậm nhưng chất lượng thịt lại có hương vị rất đặc biệt.

d)

Khả năng kháng được nhiều loại bệnh dịch phổ biến ở các địa phương.

48.

Phép lai tạo giống lúa MV2 là kết quả của việc lai giữa hai dòng lúa nào?

a)

Lúa 14A và lúa R208B.   

b)

Lúa TH20 và lúa NT6745.     

c)

Lúa ST25 và lúa R208B.

d)

Lúa ST25 và lúa 14A.

49.

Cá chép cái có râu x cá diếc đực không râu → F1 toàn cá có râu. Cá chép đực có râu x cá diếc cái không râu → F1 toàn cá không râu. Kết quả hai phép lai chịu sự chi phối bởi

a)

sự di truyền của gene trên NST thường. 

b)

sự di truyền qua tế bào chất.     

c)

sự di truyền của gene trên NST X.

d)

sự di truyền của gene trên NST Y.

50.

Người ta đã thực hiện hai phép lai giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng tương phản (A và B) như sau:

     - Phép lai 1: ♀ dòng A × ♂ dòng B; F1 thu được 100% ruồi con đều có mắt đỏ.

     - Phép lai 2: ♀ dòng B × ♂ dòng A; F1 thu được 50% ruồi cái mắt đỏ: 50% ruồi đực mắt trắng.

Biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm được quy định bởi một gene  có 2 allele, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Từ kết quả của hai phép lai trên cho thấy gene  quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm nói trên nằm

a)

trên nhiễm sắc thể Y.    

b)

trong tế bào chất.

c)

trên nhiễm sắc thể thường.

d)

trên nhiễm sắc thể giới tính X.     

51.

Người ta dùng kĩ thụật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp. Hãy cho biết các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

Quá trình tái bản ADN giúp thông tin di truyền (bao gồm gene chuyển) được bảo toàn qua nhiều thế hệ vi khuẩn.

b)

Nếu đột biến xảy ra ở vùng mã hóa, sản phẩm protein có thể bị biến đổi chức năng kháng thuốc.

c)

Cấu trúc của gene ở vi khuẩn E.coli chỉ gồm các trình tự mã hóa (exon), không có trình tự điều hòa hay kết thúc.

d)

Vi khuẩn mang gene kháng tetraxiclin sẽ sinh trưởng bình thường trong môi trường có tetraxiclin. Tuy nhiên, việc sử dụng sinh vật mang gene kháng kháng sinh cần được kiểm soát chặt chẽ để tránh lan truyền tính kháng thuốc ra môi trường.

52.

Người ta đã chuyển gene tạo insulin của người vào vi khuẩn E. coli, để vi khuẩn có thể sản xuất insulin dùng trong điều trị bệnh tiểu đường. Hãy cho biết các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

Khi vi khuẩn E. coli mang gene insulin nhân lên, gene này cũng được sao chép cùng với ADN của tế bào.

b)

Gene tạo insulin của người và gene của vi khuẩn E. coli đều có cùng trình tự nucleotit.

c)

Sản phẩm insulin tái tổ hợp là thành tựu lớn của công nghệ gene. Tuy nhiên, tất cả sản phẩm biến đổi gene đều có thể nguy hiểm cho sức khỏe người dùng.

d)

Trong quá trình chuyển gene, nếu trình tự gene bị thay đổi có thể dẫn tới sản phẩm protein mất chức năng.

53.

Một nhóm nhà khoa học đã chuyển gene kháng sâu Bt (từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis) vào cây bông, giúp cây tự sản sinh protein độc với sâu hại nhưng an toàn với người. Hãy cho biết các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

Nếu xảy ra đột biến trong vùng điều hòa của gene Bt, mức độ biểu hiện protein kháng sâu có thể thay đổi.

b)

Gene Bt là gene mã hóa cho một loại protein độc đối với côn trùng.

c)

Khi cây bông Bt phát triển, gene kháng sâu được sao chép cùng với ADN của tế bào thực vật.

d)

Việc trồng cây có gene kháng sâu Bt giúp giảm sử dụng thuốc trừ sâu và hoàn toàn không ảnh hưởng đến hệ sinh thái.

54.

Một công ty sử dụng kỹ thuật chuyển gene để tạo cá hồi phát triển nhanh bằng cách thêm gene hormone tăng trưởng từ loài khác. Hãy cho biết các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI?

a)

Gene hormone tăng trưởng được sao chép cùng với ADN của cá hồi qua các thế hệ tế bào.

b)

Việc chuyển gene là thay đổi tạm thời hoạt động của protein.

c)

Sinh vật biến đổi gene là nguyên nhân chính gây tuyệt chủng các loài tự nhiên.

d)

Trong quá trình tạo cá hồi chuyển gene, có thể xuất hiện đột biến làm giảm hiệu quả phát triển nhanh.

55.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính tồn tại trong cả tế bào sinh dục và tế bào soma.

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có gene quy định các tính trạng thường.

c)

Các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX

d)

Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

56.

Ở người có hiện tượng “những bệnh, tật do gene lặn qui định, di truyền liên kết trên vùng không tương đồng của NST giới tính thì trong quần thể người, tỉ lệ nam giới mắc bệnh cao hơn nữ giới”. Mỗi giải thích cho hiện tượng này là Đúng hay Sai?

a)

Những gene gây bệnh liên kết trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính thường không biểu hiện ở nữ giới.

b)

Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có gene quy định các tính trạng thường.

c)

Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X qui định thì trong quần thể sẽ xuất hiện 5 kiểu gene, trong đó xác suất kiểu gene biểu hiện bệnh ở nam giới là 1/2 trong khi kiểu gene biểu hiện bệnh ở nữ giới là 1/3.

d)

Nếu tính trạng bị bệnh do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST Y qui định thì trong quần thể người xác suất nam giới bị bệnh là 50% còn nữ giới là 0%.

57.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

58.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

59.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

60.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

61.
a)

A

b)

C

c)

B

d)

D

62.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

63.



(a)  

64.

Câu 5:  Dựa trên thí nghiệm với cây hoa phấn Correns đã chứng minh sự tồn tại của di truyền ngoài nhân. Hình sau chứa các cấu trúc có mang gene trong tế bào.

Xác định cấu trúc có gene số mấy có liên quan đến hiện tượng di truyền trên.(Nếu có từ 2 cấu trúc trở lên viết các số liên tục từ bé đến lớn)

(a)  

65.

Câu 5:  Dựa trên thí nghiệm với cây hoa phấn Correns đã chứng minh sự tồn tại của di truyền ngoài nhân. Hình sau chứa các cấu trúc có mang gene trong tế bào.

Xác định cấu trúc có gene số mấy không liên quan đến hiện tượng di truyền trên.(Nếu có từ 2 cấu trúc trở lên viết các số liên tục từ bé đến lớn)

(a)  

66.



(a)  

67.

Mendel đã tiến hành thí nghiệm lai đậu hà lan và phát hiện ra các định luật phân li độc lập. Cho các bước tiến hành sau:

(1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3.

(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.

(3) Đề xuất giả thuyết và kiểm chứng giả thuyết.

(4) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

(5) Đề xuất quy luật di truyền.

Hãy viết liền các số tương ứng với các bước theo trình tự đúng trong thí nghiệm của Mendel

(a)  

68.

 Khi lai hai thứ đại mạch có màu xanh lục bình thường và màu lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ xanh lục x ♂ lục nhạt → F1 : 100% xanh lục

Lai nghịch: P: ♀ Lục nhạt x ♂ Xanh lục → F1 : 100% lục nhạt

Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình lục nhạt ở F2 là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

69.

Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau:

Lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng à F1 toàn cây hoa trắng.

Lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏà F1 toàn cây hoa đỏ.

Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Kết quả số dưới đây là đúng?

- Kết quả 1: F2 thu được 100% cây hoa trắng.

- Kết quả 2: F2 thu được 100% cây hoa đỏ.

- Kết quả 3: F2 có 75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.

- Kết quả 4: F2 có 75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.

(a)  

70.

Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?

1. Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.

2. Trẻ em bị bệnh Phenylketone niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường

3. Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt.

4. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất

5. Ở người, kiểu gene AA quy định hói đầu, kiểu gene aa quy định không hói đầu, kiểu gene Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ

(a)  

71.

: Có bao nhiêu ý kiến được nêu ra khi phân tích về lợi ích và mối lo ngại của việc sử dụng sản phẩm biến đổi gene (gồm cả số lợi ích và số lo ngại)?

1. GMO giúp tăng năng suất cây trồng.

2. GMO có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

3. GMO giúp thực hiện liệu pháp gene trong y học

4. GMO có thể gây tác động xấu đến đa dạng sinh học.

5. GMO giúp cải thiện giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.

(a)