wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP - ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ 2 SINH HỌC 12 (SINH THÁI) (2022-2023)

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái

a)

vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.

b)

vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

c)

hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.

d)

hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.

2.

Yếu tố quyết định mức độ đa dạng của một thảm thực vật ở cạn là

a)

gió. 

b)

nước.

c)

ánh sáng. 

d)

không khí.

3.

Giới hạn sinh thái là

a)

khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể tồn tại, phát triển theo thời gian.

b)

khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu.

c)

khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.

d)

khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.

4.

Ổ sinh thái của một loài về một nhân tố sinh thái là

a)

nơi cư trú của loài đó.

b)

“không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

c)

giới hạn sinh thái đảm bảo cho loài thực hiện chức năng sống tốt nhất.

d)

giới hạn sinh thái của nhân tố sinh thái đó.

5.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.

b)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.

c)

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau.

6.

Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ

a)

làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài.

b)

làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh.

c)

làm chúng có xu hướng phân ly ổ sinh thái.

d)

làm cho các loài trên đều bị tiêu diệt.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về ổ sinh thái?

a)

Trong ổ sinh thái của một loài, tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

b)

Ổ sinh thái tạo ra sự cách li về mặt sinh thái giữa các loài nên nhiều loài có thể sống chung được với nhau trong một khu vực mà không dẫn đến cạnh tranh quá gay gắt.

c)

Mỗi loài cá có một ổ sinh thái riêng, nên khi nuôi chung một ao sẽ tăng mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau dẫn đến giảm năng suất.

d)

Ổ sinh thái của một loài biểu hiện cách sinh sống của loài đó.

8.

Loài sinh vật A có giới hạn chịu đựng về nhiệt độ từ 80C đến 320C; giới hạn chịu đựng về độ ẩm từ 80% đến 98%. Loài sinh vật này có thể sống ở môi trường

a)

có nhiệt độ dao động từ 250C đến 350C; độ ẩm từ 75% đến 95%.

b)

có nhiệt độ dao động từ 100C đến 300C; độ ẩm từ 85% đến 95%.

c)

có nhiệt độ dao động từ 100C đến 300C; độ ẩm từ 75% đến 95%.

d)

có nhiệt độ dao động từ 250C đến 350C; độ ẩm từ 85% đến 95%.

9.

Lá cây ưa sáng thường có đặc điểm

a)

phiến lá mỏng, mô giậu kém phát triển. 

b)

phiến lá dày, mô giậu phát triển. 

c)

phiến lá mỏng, mô giậu phát triển. 

d)

phiến lá dày, mô giậu kém phát triển.

10.

Ở thực vật, do thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau nên lá của những loài thuộc nhóm cây ưa bóng có đặc điểm về hình thái là:

a)

phiến lá mỏng, lá có màu xanh đậm. 

b)

phiến lá mỏng, lá có màu xanh nhạt. 

c)

phiến lá dày, lá có màu xanh đậm. 

d)

phiến lá dày, lá có màu xanh nhạt.

11.

Các động vật hằng nhiệt (động vật đồng nhiệt) sống ở vùng nhiệt đới (nơi có khí hậu nóng và ẩm) có

a)

kích thước cơ thể bé hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh. 

b)

các phần cơ thể nhô ra (tai, đuôi,...) thường bé hơn các phần nhô ra ở các loài động vật tương tự sống ở vùng lạnh. 

c)

tỷ số giữa diện tích bề mặt cơ thể (S) với thể tích cơ thể (V) giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.

d)

kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài hoặc với loài có họ hàng gần sống ở vùng có khí hậu lạnh.

12.

Quần thể là một tập hợp các cá thể

a)

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

b)

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định.

c)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất  định.

d)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

13.

Các cá thể trong quần thể không có mối quan hệ nào sau đây?

a)

Quan hệ hỗ trợ.

b)

Quan hệ cạnh tranh.

c)

Quan hệ ký sinh khác loài.    

d)

Quan hệ ký sinh cùng loài.

14.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?

a)

Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.

b)

Duy trì số lượng và sự phân bố của các thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.

c)

Giúp khai thác tối ưu nguồn sống.

d)

Đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.

15.

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa gì?

a)

Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.

b)

Sự phân bố các cá thể hợp lý hơn.

c)

Đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.

d)

Số lượng các cá thể trong quần thể duy tri ở mức độ phù hợp.

16.

Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?

a)

Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

b)

Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.

c)

Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể.

d)

Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

17.

Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?

a)

Các con cá chép sống trong một cái hồ. 

b)

Các con chim sống trong một khu rừng. 

c)

Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên. 

d)

Các cây cọ sống trên một quả đồi.

18.

Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

a)

Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

b)

Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

c)

Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.

d)

Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

19.

Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?

a)

Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ. 

b)

Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa. 

c)

Tập hợp cá trong Hồ Tây.      

d)

Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

a)

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể không xảy ra do đó không ảnh hưởng đến số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể. 

b)

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể. 

c)

Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp phổ biến và có thể dẫn đến tiêu diệt loài. 

d)

Khi mật độ cá thể của quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm tăng khả năng sinh sản.

21.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

a)

chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật. 

b)

thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong. 

c)

đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường. 

d)

xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

22.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

a)

mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong.

b)

số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tố đa

c)

số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu.

d)

số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường.

23.

Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

a)

Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.

b)

Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

c)

Cá ép sống bám trên cá lớn.

d)

Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.

24.

Vào mùa sinh sản, các cá thể cái trong quần thể cò tranh giành nhau nơi thuận lợi để làm tổ.Đây là ví dụ về mối quan hệ

a)

hỗ trợ cùng loài.

b)

cạnh tranh cùng loài.

c)

hội sinh.

d)

hợp tác.

25.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cáthể trong quần thể sinh vật?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môitrường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồntại và phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.

a)

3.

b)

4.

c)

1.

d)

2.

26.

Cho các hiện tượng sau

(1) Một số loài cá sống ở mực nước sâu có hiện tượng ký sinh cùng loài giữa cá thể đực kích thước nhỏ với cá thể cái kích thước lớn.

(2) Cá mập con khi mới nở sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.

(3) Các cây thông nhựa liền rễ nên nước và muối khoáng do cây này hút vào có khả năng dẫn truyền sang cây khác. (4) Nấm và vi khuẩn lam sống cộng sinh cùng nhau tạo thành địa y. (5) Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng, nước và muối khoáng trong cùng một thửa ruộng. Hiện tượng thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài là

a)

(1) và (2).       

b)

(1), (3) và (5).

c)

(3) và (4).

d)

(2), (3) và (5).

27.

Hiện tượng tự tỉa thưa ở sinh vật là do

a)

thiếu nguồn sống và nơi sinh sản do mật độ cá thể quá thấp.

b)

mật độ phân bố của sinh vật được tự điều chỉnh tăng hoặc giảm ở mức thích hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

c)

mật độ cá thể quá cao, vượt quá sức “chịu đựng” của môi trường dẫn đến thiếu nguồn sống và nơi ở nên những cá thể cạnh tranh yếu sẽ bị đào thải.

d)

những cá thể kém thích nghi sẽ bị đào thải, những cá thể thích nghi hơn sẽ tồn tại và phát triển.

28.

Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

a)

Tỷ lệ các nhóm tuổi.

b)

Mối quan hệ giữa các cá thể.

c)

Tỷ lệ giới tính.

d)

Kiểu phân bố.

29.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

a)

Độ đa dạng về loài.

b)

Tỷ lệ giới tính.

c)

Mật độ cá thể.

d)

Tỷ lệ các nhóm tuổi.

30.

Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là

a)

số lượng cá thể có trong quần thể.

b)

tỷ lệ đực và cái trong quần thể.

c)

tỷ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.

d)

số lượng cá thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích.

31.

Kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể động vật thường gặp khi

a)

điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

c)

điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể có tính lãnh thổ cao.

d)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể có xu hướng sống tụ họp với nhau (bầy đàn).

32.

Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường gặp khi

a)

điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

b)

điều kiện sống phân bố đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

c)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

d)

điều kiện sống phân bố không đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

33.

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là

a)

kích thước tối thiểu của quần thể.

b)

kích thước trung bình của quần thể.

c)

kích thước tối đa của quần thể.

d)

mật độ của quần thể.

34.

Kích thước tối đa của quần thể

a)

tổng khối lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

b)

số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

c)

số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được khi trong quần thể sự cạnh tranh giữa các cá thể diễn ra.

d)

tổng khối lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt đượckhi trong quần thể sự cạnh tranh giữa các quần thể diễn ra.

35.

Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?

a)

Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

b)

Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

c)

Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.

d)

Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.

36.

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

b)

Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

c)

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

d)

Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

37.

Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, sự tăng trưởng kích thước của quần thể theo đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S, ở giai đoạn ban đầu, số lượng cá thể tăng chậm. Nguyên nhân chủ yếu của sự tăng chậm số lượng cá thể là do

a)

kích thước của quần thể còn nhỏ.

b)

nguồn sống của môi trường cạn kiệt.

c)

số lượng cá thể của quần thể đang cân bằng với sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường.

d)

sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể diễn ra gay gắt.

38.

Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?

a)

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa.

b)

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài.

c)

Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.

d)

Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể.

39.

Khi đánh bắt cá tại hồ Ba Bể, người ta đánh bắt được rất nhiều cá ở giai đoạn còn non. Theo em, ban quản lý hồ nên có quyết định như thế nào để phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản?

a)

Tăng cường đánh bắt vì quẩn thể đang ổn định.

b)

Tiếp tục đánh bắt vì quần thể ở trạng thái trẻ.

c)

Hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái.

d)

Dừng đánh bắt nếu không sẽ bị cạn kiệt tài nguyên.

40.

Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thướcquần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?

(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.

(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.

(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.

a)

1.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

41.

Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỷ lệ sinh là 12%/năm, tỷ lệ tử vong là 8%/năm và tỷ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là

a)

11260.

b)

11180.

c)

11020.

d)

11220.

42.

Biến động số lượng cá thể của quần thể là

a)

sự tăng, giảm số lượng cá thể của quần thể quanh giá trị cân bằng tương ứng với sức chứa của môi trường (sinh sản cân bằng với tử vong).

b)

sự tăng số lượng cá thể của quần thể quanh giá trị cân bằng tương ứng với sức chứa của môi trường.

c)

sự giảm số lượng cá thể của quần thể quanh giá trị cân bằng tương ứng với sức chứa của môi trường.

d)

sự giảm số lượng cá thể của quần thể tương ứng với sức chứa của môi trường.

43.

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể do

a)

sự tác động của các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.

b)

sự phát triển quần xã trong điều kiện môi trường sống thích hợp.

c)

tác động của con người.

d)

sự cạnh tranh giữa các loài.

44.

Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC. 

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều. 

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002. 

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. 

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kỳ là

a)

(2) và (4). 

b)

(1) và (3). 

c)

(2) và (3). 

d)

(1) và (4).

45.

Trường hợp nào sau đây cho thấy sinh vật biến động không theo chu kỳ

a)

số lượng thỏ ở Australya giảm vì bệnh u nhầy.

b)

động vật biến nhiệt ngủ đông.

c)

số lượng ruồi, muỗi nhiều vào các tháng xuân hè.    

d)

chim di trú mùa đông.

46.

Đồ thị dưới đây biểu diễn biến động số lượng thỏ và mèo rừng ở Canada, nhận định nào sau đây không đúng về mối quan hệ giữa hai quần thể này?

a)

Quần thể thỏ thường có kích thước lớn hơn quần thể mèo rừng.

b)

Sự biến động số lượng của mèo rừng phụ thuộc vào số lượng của thỏ.

c)

Sự giảm số lượng thỏ năm 1900 là nguyên nhân làm cho sự tăng số lượng mèo rừng năm đó.

d)

Số lượng cá thể thỏ và mèo rừng ở Canada biến động theo chu kỳ nhiều năm (9 – 10 năm).

47.

Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới là

a)

đặc trưng về sự phân bố cá thể theo chiều ngang của quần xã.

b)

đặc trưng về sự phong phú trong thành phần loài.

c)

đặc trưng về mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã.  

d)

đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã.

48.

Cây tầm gửi sống trên thận cây gỗ thuộc mối quan hệ

a)

cạnh tranh.

b)

ký sinh.

c)

ức chế - cảm nhiễm.

d)

hội sinh.

49.

Quần xã sinh vật có các đặc trưng cơ bản về

a)

khu phân bố của quần xã sinh vật.    

b)

mức độ phong phú về nguồn thức ăn.

c)

thành phần loài và sự phân bố cá thể trong không gian quần xã.

d)

mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã.

50.

Quan hệ đối kháng là quan hệ giữa một bên có lợi và bên bị hại, gồm các mối quan hệ

a)

cộng sinh, ký sinh, hợp tác và cạnh tranh.

b)

cạnh tranh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác và ký sinh.

c)

cạnh tranh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác và hội sinh.

d)

cộng sinh, ký sinh, hợp tác và ức chế - cảm nhiễm.

51.

Quan hệ gần gũi giữa hai loài, trong đó cả hai loài đều có lợi nhưng khi tách nhau ra chúng vẫn phát triển bình thường, đó là quan hệ

a)

ký sinh.

b)

hội sinh.

c)

ức chế - cảm nhiễm.

d)

hợp tác.

52.

Hiện tượng khống chế sinh học biểu hiện

a)

Sự hỗ trợ lẫn nhau giữa khác loài.

b)

Sự cân bằng trong phát triển của quần xã.

c)

Sự cạn kiệt nguồn sống của môi trường.

d)

Sự cạnh tranh khác loài trong quần xã.

53.

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ

a)

cộng sinh.

b)

ký sinh – vật chủ.

c)

hội sinh.

d)

hợp tác.

54.

Sự hợp tác chặt chẽ giữa hải quỳ và cua là mối quan hệ

a)

hợp tác.

b)

hội sinh.

c)

cộng sinh.

d)

ức chế – cảm nhiễm.

55.

So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hoá học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sửdụng loài thiên địch có những ưu điểm nào sau đây?

(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người.

(2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết.

(3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh.

(4) Không gây ô nhiễm môi trường.

a)

(1) và (4).

b)

(2) và (3).

c)

(3) và (4).

d)

(1) và (2).

56.

Trong nông nghiệp, việc sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh là ứng dụng của hiện tượng

a)

ức chế - cảm nhiễm.

b)

khống chế sinh thái.

c)

khống chế sinh học.

d)

ký sinh.

57.

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?

(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.

(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.

(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.

(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.

a)

1.

b)

3.

c)

4.

d)

2.

58.

Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.

b)

Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi.

c)

Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

d)

Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.

59.

Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?

a)

Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng.

b)

Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.

c)

Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.

d)

Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng.

60.

Loại diễn thế nào sau đây được khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật nào sinh sống và thường hình thành nên quần xã ổn định tương đối?

a)

Diễn thế thứ sinh.

b)

Diễn thế phân hủy.

c)

Diễn thế nguyên sinh.

d)

Diễn thế nguyên sinh và thứ sinh.

61.

Nguyên nhân bên trong khiến cho quá trình diễn thế sinh thái xảy ra là

a)

môi trường sống thay đổi.     

b)

mưa bão, lũ lụt và hạn hán.

c)

hoạt động của con người.      

d)

sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.

62.

Diễn thế sinh thái là gì?

a)

Quá trình hình thành một quần thể sinh vật mới.

b)

Quá trình tác động mạnh mẽ của ngoại cảnh lên quần xã.

c)

Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

d)

Quá trình hình thành loài mới ưu thế hơn.

63.

Khi biết được quy luật của quá trình diễn thế trong tự nhiên, chúng ta có thể

a)

dự đoán được các quần xã kế tiếp trong diễn thế.

b)

biết được các quần xã đã từng tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.

c)

các loài sinh vật đã từng sống trước đó.

d)

số lượng loài từng sống trong các quần xã.

64.

Quá trình diễn thế nguyên sinh và thứ sinh khác nhau ở những giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn đầu và giai đoạn giữa.

b)

Giai đoạn giữa và giai đoạn cuối.

c)

Giai đoạn đầu và giai đoạn cuối.

d)

Giai đoạn đầu, giữa và cuối.

65.

Cho các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

(1) Môi trường chưa có sinh vật.

(2) Giai đoạn hình thành quần xã ổn định tương đối (giai đoạn đỉnh cực).

(3) Các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã tiên phong.

(4) Giai đoạn hỗn hợp (giai đoạn giữa) gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

Diễn thế nguyên sinh diễn ra theo trình tự là

a)

(1), (2), (4), (3).

b)

(1), (2), (3), (4).

c)

(1), (4), (3), (2).

d)

(1), (3), (4), (2).

66.

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.

Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh là

a)

(3) và (4).

b)

(1) và (4).

c)

(1) và (2).

d)

(2) và (3).

67.

Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làmtăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian,sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lý thuyết, khi nói về quátrình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đây là quá trình diễn thế sinh thái.

II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.

III. Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.

IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loàitrong quần xã.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

68.

Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng?

a)

Nghiêm cấm khai thác tại bãi đẻ và nơi kiếm ăn của chúng.

b)

Bảo vệ trong sạch môi trường sống của các loài.

c)

Bảo vệ ngay trong các khu bảo tồn và vườn quốc gia.

d)

Bảo vệ bằng cách đưa chúng vào nơi nuôi riêng biệt có điều kiện môi trường phù hợp và được chăm sóc tốt nhất.

69.

Hình bên biểu diễn sự tăng trưởng của 2 quần thể động vật A và B. Phân tích đồ thị này, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quần thể B tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

b)

Quần thể A tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn.

c)

Quần thể B luôn có kích thước lớn hơn quần thể A.

d)

Quần thể A luôn có mức sinh sản lớn hơn quần thể B.

70.

Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thướcquần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?

(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.

(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.

(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể tăng.

a)

1.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

71.

Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 18000 cá thể. Quần thể này có tỷ lệ sinh là 11%/năm, tỷ lệ tử vong là 8%/năm, tỷ lệ nhập cư là 4% và tỷ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là

a)

18000.

b)

20340.

c)

22500.

d)

18900.

72.

Đồ thị M và đồ thị N ở hình dưới mô tả sự biến động số lượng cá thể của thỏ và số lượng cá thể của mèo rừng sống ở rừng phía Bắc Canada và Alaska. Phân tích hình này có các phát biểu sau:

I. Đồ thị M thể hiện sự biến động số lượng cá thể của thỏ và đồ thị N thể hiện sự biến động số lượng cá thể của mèo rừng.

II. Năm 1865, kích thước quần thể thỏ và kích thước quần thể mèo rừng đều đạt cực đại.

III. Biến động số lượng cá thể của 2 quần thể này đều là biến động theo chu kỳ.

IV. Sự tăng trưởng của quần thể thỏ luôn tỷ lệ nghịch với sự tăng trưởng của quần thể mèo rừng.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

73.

Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian,sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lý thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đây là quá trình diễn thế thứ sinh.

II. Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.

III. Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.

IV. Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loàitrong quần xã.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.