Font size
WorksheetsSINH 12 GK2
Total questions: 70
Worksheet time: 43mins
Vốn gene là:
tập hợp tất cả các phân tử DNA có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
tập hợp tất cả các gene có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
tập hợp tất cả các allele có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
tập hợp tất cả các NST có trong mọi tế bào của một quần thể tại một thời điểm.
Tần số của một allele được tính bằng:
tỉ lệ cá thể mang allele đó trong quần thể.
tỉ lệ giao tử mang allele đó trong quần thể.
tỉ lệ hợp tử mang allele đó trong quần thể.
tỉ lệ các cơ thể mang kiểu gen đồng hợp của allele đó trong quần thể.
Tần số của một loại kiểu gene nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:
số lượng allele đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số allele của quần thể.
số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng allele đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Quần thể nào dưới đây được xem là giao phối ngẫu nhiên?
Những cá thể có cùng kiểu hình giao phối với nhau.
Giao phối giữa các cá thể đời con F1 của một phép lại.
Các cá thể kết đôi ngẫu nhiên trong quần thể.
Các cá thể có quan hệ huyết thống kết đôi với nhau.
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp:
sẽ phân hóa thành các dòng thuần với các kiểu gene khác nhau.
có tỉ lệ thể dị hợp ngày càng tăng.
ngày càng đa dạng phong phú về kiểu gene.
thì tần số tương đối của các allele được duy trì ổn định.
Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng?
Quần thể được phân hóa thành các dòng thuần qua các thế hệ.
Chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ phấn.
Số cá thể đồng hợp tăng, số cá thể dị hợp giảm trong quá trình tự thụ phấn
Thể hiện sự đa hình trong quần thể ngày càng nhiều.
Định luật Hacđi – Vanbec cho thấy:
A. kích thước quần thể ổn định theo thời gian gọi là cân bằng quần thể.
B. tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể ngẫu phối.
C. sự thay đổi tần số allele theo một chiều hướng xác định.
D. sự biến động về tỉ lệ kiểu gene trong quần thể giao phối.
Đặc điểm nào dưới đây không đúng với quần thể ngẫu phối?
A. Quần thể là nhóm cá thể thuộc cùng một loài hoặc khác loài.
B. Các cá thể trong quần thể ngẫu phối tự do giao phối với nhau và sinh con hữu thụ.
C. Quần thể giao phối cách li sinh sản ở một mức độ nhất định với các cá thể của quần thể khác.
D. Các cá thể của một quần thể có thể chung sống qua nhiều thế hệ trong khoảng không gian xác định.
Một quần thể xuất phát có tỉ lệ thể dị hợp bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng:
3 thế hệ.
4 thế hệ.
5 thế hệ.
6 thế hệ
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó:
A. tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ.
B. Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.
C. tần số các allele và tần số các kiểu gene qua các thế hệ.
D. tần số các allele và tần số các kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ.
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có tỉ lệ các kiểu gene là 55% AA: 45% aa, tần số turong đối của các allele trong quần thể khi đó là:
0,7 A: 0,3a
0,55 A: 0,45 a
0,65 A: 0,35 a
0,25 0,75 aa
Một quần thể có thành phần kiểu gene là 0,6AA + 0,4Aa = 1. Tỉ lệ cá thể có kiểu gene aa của quần thể ở thế hệ sau khi cho tự phối là:
50%
20%
10%
70%
Ở người, bệnh bạch tạng do gene d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:
0,9604DD +0,0392Dd + 0,0004dd=1
0,0392DD +0,9604Dd + 0,0004dd=1
0,0004DD +0,0392Dd + 0,9604dd=1
0,64DD +0,34Dd+ 0,02dd=1
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết allele A là trội không hoàn toàn so với allele a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là:
40%
36%
4%
16%
Một quần thể có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau một lần ngẫu phối là:
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa
0,16 AA: 0,36 Aa: 0,48 aa
0,16 AA: 0,48 Aa: 0,36 aa
0,48 AA: 0,16 Aa: 0,36 aa
Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp allele này nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Tần số allele A và b được biểu diễn bởi đồ thị bên dưới. Biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Các phát biểu sau đây là đúng:
Ở một loài thực vật, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp allele này nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Tần số allele A và b được biểu diễn bởi đồ thị bên dưới. Biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền.
Các phát biểu nào sau đây là đúng?
Tần số allele a theo thứ tự giảm dần QT3 → QT1 QT1 → QT4 → QT2.
Tỉ lệ cây quả vàng, hạt trơn thuần chủng ở QT1 là 17,64%.
QT3 có tần số kiểu gene dị hợp về 2 cặp gene cao hơn QT2.
Cho cây hoa đỏ ở QT2 giao phấn, xác xuất xuất hiện cây hoa đỏ ở F1 là 65/81.
Đồ thị bên dưới biểu thị mối liên hệ giữa tần số của các kiểu gene AA, Aa, aa với tần số các allele A, a trong một quần thể. Các phát biểu sau đây là đúng?
Quần thể ở trên có nhiều khả năng là quần thể ngẫu phối.
Đường (1) biểu diễn sự thay đổi của tần số kiểu gene aa.
Khi tần số allele A và a bằng nhau thì tần số các kiểu gene đồng hợp là lớn nhất.
Khi tần số allele A cao hơn tần số allele a thì tần số kiểu gene AA luôn cao hơn tần số kiểu gene Aa.
Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,5AA : 0,5Aa. Nếu biết allele A là trội không hoàn toàn so với allele a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình lặn của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là bao nhiêu %?
(a)
Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên, trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là bao nhiêu %?
(a)
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?
Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.
Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là gì?
sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.
tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.
sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học?
Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng trực tiếp?
hóa thạch.
sinh học phân tử.
giải phẫu so sánh.
tế bào học.
Bằng chứng tiến hóa có độ tin cậy và thuyết phục nhất trong các bằng chứng gián tiếp là gì?
bằng chứng hóa thạch.
bằng chứng giải phẫu so sánh.
bằng chứng tế bào học.
bằng chứng sinh học phân tử.
Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.
Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện chức năng tương tự nhau.
Cơ quan thoái hóa là cơ quan thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.
Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng tế bào học.
Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?
Ngà voi và sừng tê giác.
Cánh chim và cánh côn trùng.
Cánh dơi và tay người.
Vòi voi và vòi bạch tuột.
Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?
Cánh chim và cánh bướm.
Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
Chi trước của mèo và tay của người.
Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?
Ruột non.
Ruột thừa.
Phổi
Gan
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
cùng nguồn gốc, đảm nhận những chức phận giống nhau.
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự nhau.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau
Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử? (chọn nhiều câu)
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
(3) DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về DNA của các loài này so với DNA của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so với DNA của người) như bảng sau:
A. người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesus.
B. người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesus - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.
C. người - tinh tinh - khỉ Rhesus - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.
D. người - tinh tính - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesus - khỉ Capuchin.
Có bao nhiêu bộ phận trong các bộ phận sau đây của cơ thể người là cơ quan thoái hóa?
(1) Trực tràng. (2) Ruột già. (3) Ruột thừa. (4) Xương cùng
4
1
2
3
Có bao nhiêu cặp cơ quan dưới đây là cơ quan tương đồng?
(1) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
(2) Gai xương rồng và lá cây lúa.
(3) Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của bọ cạp.
(4) Cánh bướm và cánh chim.
1
4
2
3
Phân tích hình trên, hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng?
Cấu trúc xương chi trước của người, báo, cá voi, dơi phân bố theo thứ tự từ (1) đến (6) là xương cánh tay, xương quay, xương trụ, xương cổ bàn, xương bàn, xương ngón.
Xương chi trước của người, báo, cá voi, dơi được gọi là cơ quan tương tự.
Sự khác nhau về chi tiết các xương trong chi trước của người, báo, cá voi, dơi phản ánh sự tiến hóa phân li.
Kiểu cấu tạo giống nhau của xương chi trước của người, báo, cá voi, dơi phản ánh các loài này có chung nguồn gốc
Phát biểu dưới đây về bằng chứng tiến hóa là đúng?
Bằng chứng tiến hóa gồm có bằng chứng hóa thạch, bằng chứng giải phẩu so sánh, bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử.
Hóa thạch là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.
Gai của cây xương rồng và gai của cây hoa hồng là cơ quan tương đồng.
Bằng chứng sinh học phân tử có thể giúp truy tìm nguồn gốc xuất xứ của các chủng trong cùng một loài.
Có bao nhiêu bằng chứng giải phẫu học so sánh trong số các bằng chứng tiến hóa sau đây?
(1). Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
(2). Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau. (3). Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động.
(4). Gai xương rồng và tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
(a)
Trong các cặp cơ quan sau đây ở các loài sinh vật, có bao nhiêu cặp là cơ quan tương tự?
(1) Cánh chim và cánh bướm
(2) Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.
(3) Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.
(4) Chi trước của mèo và tay của người.
(a)
Quan sát hình bên dưới hãy cho biết phát biểu nào đúng?
Súp lơ xanh, Súp lơ trắng, Cải xoăn, Su hào và Bắp cải được bắt nguồn từ cùng loài tổ tiên là cây cải dại.
Kết quả chọn lọc tự nhiên từ cây cải dại đã tạo nên nhiều giống cây trồng mới.
Chọn lọc tự nhiên từ các bộ phận khác nhau của cây cải dại là cơ chế hình thành các giống cây trên.
Chọn lọc nhân tạo theo hướng lấy lá đã tạo nên giống bắp cải.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, giải thích nào dưới đây đúng về quá trình hình thành đặc điểm thích nghi này?
Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường
Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể
Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Quá trình hình thành học thuyết Darwin theo trình tự đúng là gì?
Đề ra giả thuyết → Thu thập dữ liệu → Chứng minh giả thuyết.
Đề ra giả thuyết → Chứng minh giả thuyết → Thu thập dữ liệu.
Thu thập dữ liệu → Chứng minh giã thuyết — Hình thành học thuyết.
Thu thập dữ liệu → Hình thành học thuyết → Kiểm chứng giả thuyết.
Theo quan điểm của Darwin, nhận định nào sau đây giải thích cho sự hình thành cổ dài của hươu cao cổ?
Trong đàn hươu cổ ngắn xuất hiện một con hươu cổ dài, con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và sinh sản.
Hươu đứng dưới đất để gặm lá cây, lá cây cao dần nên chúng cố gắng vươn cao cổ để lấy thức ăn.
Hươu non sinh ra, có con cổ dài, con cổ ngắn, những con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và con cháu ngày một đông.
Trong đàn hươu cổ ngắn có thể xuất hiện một ít con cổ dài, con cổ dài lấy thức ăn tốt hơn nên sống sót và sinh sản.
Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với quan niệm Darwin?
Đột biến thuận lợi và thích nghi với môi trường sống trở nên phổ biến hơn trong loài.
Đột biến bất lợi và kém thích nghi với môi trường sống thì bất lợi và bị mất dần.
CLTN đã làm phân li các tính trạng từ tính trạng gốc ban đầu.
CLTN không làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống.
Darwin quan niệm biến dị cá thể là gì?
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được
Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là gì?
Cá thể sinh vật.
Tế bào.
Loài sinh học.
Quần thể sinh vật.
Theo quan niệm Darwin, số lượng con được sinh ra lớn hơn nhiều so với số lượng tồn tại đến lúc trưởng thành. Giải thích nào sau đây là đúng với nhận định của Darwin?
Môi trường đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể.
Đột biến gen đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể.
Đột biến NST đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể.
Những biến dị tổ hợp đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể.
Những loài chim mà Darwin quan sát thấy trên các đảo thuộc quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ cách đất liền khoảng 900 km, có nhiều đặc điểm giống với các loài chim sống ở vùng đất liền gần nhất mà không giống với những loài sống ở nơi khác có cùng vĩ độ trên Trái Đất. Ông cho rằng, chim và các loài khác trên đảo có đặc điểm là gì?
Được sinh ra từ đảo.
Có nguồn gốc từ tự nhiên.
Có nguồn gốc từ đất liền.
Xuất hiện ngẫu nhiên.
Theo quan niệm của Darwin, biến dị cá thể có bao nhiêu đặc điểm trong các đặc điểm dưới đây?
(1) Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.
(2) Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.
(3) Di truyền được qua sinh sản hữu tính.
(4) Không xác định được chiều hướng biến dị.
1
2
3
4
Quan sát Hình bên, cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng?
Sơ đồ phác họa hình thành loài kiểu tiến hóa phân nhánh bằng con đường phân li tính trạng.
Từ một loài tổ tiên đã tiến hóa thành 8 loài mới đang còn tồn tại là A, B, C, D, E, F, G, H.
(6) là tổ tiên của loài D.
Loài B và loài C có tổ tiên chung gần nhất là loài (2).
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về chọn lọc nhân tạo?
(1) Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chủ động làm biến đổi các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ.
(2) Chọn lọc nhân tạo có thể thực hiện bằng cách chọn lọc và nhân giống các cá thể mang những đặc tính mong muốn.
(3) Chọn lọc nhân tạo đã tạo ra sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
(4) Chọn lọc nhân tạo là quá trình biến đổi một cách ngẫu nhiên của các giống vật nuôi, cây trồng qua rất nhiều thế hệ.
(a)
Theo quan niệm tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào có thể làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể?
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Nếu chỉ xét riêng từng nhân tố thì nhân tố tiến hoa nào sau đây làm thay đổi tần số allele của quần thể với tốc độ chậm nhất?
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Đột biến gen.
Dòng gene.
Theo quan điểm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele theo một hướng xác định.
Chọn lọc tự nhiên về thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên từng allele và làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây ở quần thể 2. Đây là ví dụ về:
Biến động di truyền.
Di – nhập gene.
Phiêu bạt di truyền.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?
Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài.
Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.
Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là:
Cá thể
Quần thể
Phân tử
Loài
Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên có vai trò:
làm biến đổi mạnh tần số allele của những quần thể có kích thước nhỏ.
làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.
làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể theo một hướng xác định.
đào thải các allele có hại và giữ lại các allele có lợi cho quần thể.
Trong các nhân tố sau, nhân tố tiến hóa nào sau đây là nhân tố tiến hóa có hướng?
Chọn lọc tự nhiên
Dôt bien
Di - nhập gene
Phiêu bạt di truyền
Ở động vật, hiện tượng nào sau đây dẫn đến sự dòng gene?
Sự biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể qua giao phối tự do và ngẫu nhiên.
Sự giao phối giữa các cá thể trong một quần thể.
Sự phát sinh các đột biến gene xuất hiện trong quần thể.
Sự di cư của các cá thể cùng loài từ quần thể này sang quần thể khác.
Đặc điểm di truyền là tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi là:
Đặc điểm thích nghi
Dòng gene
Di – nhập gene
Mức độ thích nghi
Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật là:
Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.
Đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Chọn lọc, giao phối và phát tán.
Đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên.
"___" là một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con hữu thụ, nhưng cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác”. Từ cần điền vào chỗ trống là:
Quần thể giao phối.
Loài.
Chi.
Họ.
Con đường hình thành loài mới nào diễn ra chủ yếu ở loài có khả năng phát tán xa và thời gian hình thành loài mới tương đối chậm?
Hình thành loài khác khu vực địa lý
Hinh thành loài bằng cách li sinh sản.
Hình thành loài cùng khu vực địa lý
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa.
Ví dụ nào sau đây không phải là cách li địa lý?
Những con chuột sống trên những hòn đảo khác nhau bị cách li bởi đại dương.
Hai loài cây sống ở hai bên sườn của ngọn núi cao.
Những con cá ở hai khúc sống bị chia cách bởi giải đất liền.
Những loài cách có thời gian nở hoa khác nhau.
Hình thành loài bằng lại xa và đa bội hóa thường gặp ở những nhóm loài nào sau đây?
Động vật phát tán xa.
Động vật di chuyển chậm.
Thực vật có hoa và dương xỉ.
Động vật hoặc thực vật.
Ba quần thể bướm A, B và C sống riêng biệt trên bao đảo đại dương. Những con bướm ở đảo 2 và đảo 3 có nguồn gốc từ đảo 1. Quần đảo 1, 2 và 3 hứng chịu một làn gió mạnh từ hướng Tây Bắc quanh năm. Quần thể A và B có thể giao phối với nhau sinh ra đời con hữu thụ. Quần thể B có thể giao phối với quần thể C nhưng đời con bất thụ. Không có sự giao phối giữa quần thể A và C. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Trên 3 đảo tồn tại 3 loài bướm khác nhau.
Quần thể A có đặc điểm di truyền hoàn toàn khác biệt so với quần thể C
có sự cách ly sinh sản với nhau.
Quần thể C có đặc điểm di truyền khác biệt với quần thể A hơn so với quần thể
Một đột biến xảy ra trong quần thể loài A. Quần thể này sau đó bị ngăn cách bởi một con sông. Nhiều năm sau, người ta phát hiện ra quần thể ban đầu đã trải qua quá trình hình thành loài mới (loài B) như hình vẽ Phát biểu dưới đây là đúng?
Quá trình hình thành loài B theo con đường cách ly địa.
Loài B có đặc điểm di truyền khác biệt so với loài A.
Loài B cách ly sinh sản với loài A.
Cách ly địa lý là nhân tố trực tiếp gây nên sự khác biệt về kiểu hình quần thể của loài ở hai bên bờ sông.
Có bao nhiêu nhiễm sắc thể có trong nhân tế bào của loài Lúa mì hiện đại (Triticum aestivum) được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa?
(a)
Xét một gene có 2 allele A và a. Một quần thể sóc gồm 180 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số allele A là 0,9. Một quần thể sóc khác sống ở một khu rừng bên cạnh có tần số allele này là 0,5. Do thời tiết khắc nghiệt đột ngột nên 60 con sóc trưởng thành từ quần thể rừng di cư sang quần thể vườn thực vật để tìm thức ăn và hòa nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật. Tính theo lý thuyết, tần số allele A của quần thể sóc ở vườn thực vật sau sự di cư là bao nhiêu?
(a)
