NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ SINH 12
Total questions: 65
Worksheet time: 2hrs 39mins
Cơ quan tương tự là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Trường hợp nào sau đây không phải là cơ quan tương đồng?
Chi trước của mèo và chi trước cá voi.
Chi trước của cá voi và chi trước của dơi.
Cánh của dơi và cánh của loài côn trùng.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt người.
Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc đó là bằng chứng
giải phẫu so sánh
phôi sinh học
địa lí sinh học
sinh học phân tử
Ruột thừa ở người
tương tự manh tràng ở động vật ăn cỏ.
là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật ăn cỏ.
là cơ quan thoái hoá ở động vật ăn cỏ.
có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật ăn thịt.
Ruột thừa ở người là cơ quan
tương tự
tương đồng
thoái hoá
hô hấp
Ý nào không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN của các loài.
Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của prôtêin của các loài.
Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài.
Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài.
Cơ quan thóai hóa là cơ quan
phát triển đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.
biến mất hòan toàn khi trưởng thành.
thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng.
phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành
Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương đồng?
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến.
biến dị cá thể.
biến đổi cá thể.
biến dị tổ hợp.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Di – nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi vốn gen của quần thể nhanh nhất?
Chọn lọc tự nhiên
Di nhập gen
Đột biến gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Nhân tố tiến hóa nào sau đây quy định chiều hướng tiến hóa?
Chọn lọc tự nhiên
Di nhập gen
Đột biến gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc bị tiêu giảm.
chúng đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài
chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng .
Trường hợp nào sau đây là cơ quan tương đồng?
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi.
gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.
Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
(5) Sự tương đồng về một số đặc điểm giải phẩu giữa các loài trong quá trình tiến hóa.
(2), (3), (5).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (5).
Ở người, cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan thoái hóa?
Ruột thừa
Răng khôn
xương cùng
Tá tràng
Cánh chim không tương đồng với cơ quan nào sau đây?
Tay của người.
Chi trước của mèo.
Cánh của dơi.
Vây cá chép.
Cơ quan thoái hóa là những cơ quan có
cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo tương tự nhau.
nguồn gốc khác nhau và thực hiện những chức năng rất khác nhau.
cùng nguồn gốc nhưng hiện nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
nguồn gốc khác nhau nhưng lại thực hiện các chức năng giống nhau.
Ví dụ nào sau đây thuộc loại cơ quan tương đồng?
Cánh dơi và chi trước của mèo.
Vây cá chép và vây của cá voi.
Cánh sâu bọ và cánh của dơi.
Ngà voi và sừng của tê giác.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi
kiểu hình của cá thể trong quần thể, tạo sự đa dạng di truyền.
các nhóm phân loại trên loại như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
cấu trúc di truyền của quần thể dẫn đến hình thành loài mới
thành phần kiểu gen của các cá thể trong quần thể sinh vật.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tiến hóa lớn là quá trình hình thành
kiểu hình của cá thể trong quần thể, tạo sự đa dạng di truyền.
các nhóm phân loại trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
cấu trúc di truyền của quần thể dẫn đến hình thành loài mới
thành phần kiểu gen của các cá thể trong quần thể sinh vật.
Một hoặc một nhóm quần thể gồm cá các thể có khả nang giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sưc sống, có khả năng sinh sản và cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác được gọi là
hệ sinh thái.
loài sinh học.
quần thể.
quần xã.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, chọn lọc tự nhiên có vai trò
tăng tần số alen có hại trong quần thể.
tạo ra nguyên liệu cho tiến hóa.
phát tán đột biến trong quần thể.
quy định chiều hướng tiến hóa.
Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Đacuyn?
Quần thể sinh vật có xu hướng thay đổi kích thước trong mọi điều kiện môi trường.
Khi điều kiện sống thay đổi, tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể cũng thay đổi
Các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.
Biến dị cá thể được phát sinh do đột biến và sự tổ hợp lại các vật chất di truyền của bố mẹ.
Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Theo Lacmac, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
di truyền, biến dị.
phân li tính trạng.
đấu tranh sinh tồn.
chọn lọc tự nhiên.
Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài
Đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
Là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
Là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
Người đầu tiên đưa ra khái niệm về biến dị cá thể là
Lamac.
Đacuyn.
Menđen.
Moocgan.
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Theo tiến hóa tổng hợp, đơn vị tiến hóa cơ sở là
cá thể.
quần xã.
loài.
quần thể.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, các yếu tốt ngẫu nhiên và giao phối không ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?
Quy định chiều hướng tiến hóa của sinh giới.
Có thể làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.
Chỉ làm thay đổi tần số alen của quần thể.
Cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.
Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến.
biến đổi cá thể.
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến.
biến đổi cá thể.
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Di - nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là:
quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá.
làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.
phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột.
Trong một hồ ở Châu Phi có 2 loài cá khác nhau về màu sác: một loài màu đỏ, một loại màu xanh, chúng cách ly sinh sản với nhau. Tuy nhiên khi nuôi 2 loài cá trên trong bể có chiếu sáng đơn sắc làm cho chúng có cùng màu thì các cá thể của 2 loài này lại giao phối với nhau và sinh con. Hai loài này được hình thành bởi cơ chế cách ly nào sau đây ?
Cách ly tập tính
Cách ly địa lí
Cách ly cơ học
Cách ly sinh thái
Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa, phát biểu nào sau đây đúng?
Bộ NST của loài mới này chứa hai bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ nên hữu thụ.
Diễn ra chậm hơn các con đường hình thành loài bằng cách li địa lí, tập tính hay sinh
Quá trình này chỉ xảy ra ở thực vật mà không xảy ra ở động vật.
Cải lai song nhị bội sinh ra từ cải bắp và cải củ của Kapetrenco có thể sinh sản hữu tính bình thường.
Trong quá trình tiến hóa, cách li địa lí có vai trò
làm phát sinh alen mới, làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể.
làm biến đổi tần số alen của quần thể theo những hướng khác nhau.
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.
hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài, duy trì sự khác biệt về vốn gen
Ý sai khi nói về chiều hướng tiến hoá chung của sinh giới là:
Ngày càng đa dạng và phong phú.
Tổ chức ngày càng cao.
Thích nghi ngày càng hợp lí.
Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Phương án đúng là
(2) và (3).
(1) và (4).
(2) và (4).
(1) và (3).
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế cách li
sinh cảnh.
cơ học.
tập tính.
trước hợp tử.
Cho các dạng cách li:
1: cách li không gian 2: cách li cơ học 3: cách li tập tính
4: cách li khoảng cách 5: cách li sinh thái 6: cách li thời gian.
Cách li trước hợp tử gồm:
1,2,3,6.
2,3,4,6.
2,3,5,6.
1,2,4,6.
Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là chúng
không cùng môi trường.
cách li sinh sản với nhau.
sinh ra con bất thụ.
có hình thái khác nhau.
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
động vật có khả năng phát tán mạnh.
động vật bậc cao.
động vật.
thực vật.
Phát biểu nào dưới đây nói về vai trò của cách li địa trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Không có cơ chế cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới.
Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.
Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính làm phân hoá thành phần kiểu gen của quần thể.
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
Thực vật
Động vật
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
động vật
thực vật
động vật bậc thấp
động vật bậc cao
Câu 1: Trật tự đúng các giai đoạn tiến hóa của sự sống?
Tiến hóa sinh học → Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa hóa học → Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa sinh học → Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa hóa học → Tiến hóa tiền sinh học → Tiến hóa sinh học.
Đại địa chất nào còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?
thái cổ
cổ sinh
trung sinh
tân sinh
Trong đại cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở kỉ
Silua.
Pecmi.
Cacbon.
Cambri.
Các nhà địa chất học chia lịch sử của trái đất thành các giai đoạn chính theo thứ tự từ cao xuống thấp?
Đại tân sinh → đại trung sinh → đại cổ sinh → đại nguyên sinh → đại thái cổ.
Đại thái cổ → đại nguyên sinh → đại cổ sinh → đại trung sinh → đại tân sinh.
Đại nguyên sinh → đại trung sinh → đại thái cổ → đại tân sinh → đại cổ sinh.
Đại nguyên sinh → đại tân sinh → đại cổ sinh → đại trung sinh → Đại thái cổ.
có máy nhân tố tiến hóa sau đây làm thay đổi tần số alen và làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
1. Chọn lọc tự nhiên.
2. Giao phối không ngẫu nhiên.
3. Di – nhập gen.
4. Đột biến.
5. Các yếu tố ngẫu nhiên
1
2
3
4
Nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số alen, chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên.
Di – nhập gen.
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các câu khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài này không thể thụ phấn cho hoa của loài khác. Đây là cơ chế cách li
mùa vụ.
cơ học.
sinh cảnh.
tập tính.
Hai loài rắn có thời gian sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đây là cơ chế cách li
mùa vụ.
cơ học.
sinh cảnh.
tập tính.
Các loài ruồi có những tập tính giao phối riêng nên giữa chúng thường không thể giao phối với nhau. Đây là cơ chế cách li
mùa vụ.
cơ học.
sinh cảnh.
tập tính.
Các con đường hình thành loài cùng khu vực địa lí là
1. Cách li tập tính. 3. Cách li sinh thái.
2. Lai xa và đa bội hóa. 4. Cách li mùa vụ.
1, 2, 3
1, 2, 4
2, 3, 4
1, 2, 3, 4
Những ý nào sau đây là đúng khi nói về tiến hóa lớn?
1. Làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
2. Hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
3. Diễn ra trên quy mô lớn, thời gian tương đối dài.
4. Tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
1, 2
1, 3
2, 3
2, 4
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của giai đoạn tiến hóa hóa học là hình thành nên
các chất vô cơ.
các chất hữu cơ.
các tế bào sơ khai.
các phân tử axit nuclêic.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi vốn gen của quần thể nhanh nhất?
Chọn lọc tự nhiên
Di nhập gen
Đột biến gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp nguyên liệu của tiến hóa gồm
(1) Đột biến. (2) Biến dị cá thể. (3) Biến dị do di nhập gen.
(4) Biến dị tổ hợp. (5) Thường biến. (6) Mức phản ứng của kiểu gen.
(2), (3), (4).
(3), (1), (4).
(1), (2), (3).
(3), (5), (6).
Hoá thạch là gì?
Di tích phần cứng của sinh vật như xương, vỏ đá vôi được giữ lại trong đất.
Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp đất đá
Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét
Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng
Các sinh vật chuyển đời sống từ dưới nước lên cạn vào kỷ nào?
Ocđôvic
Silua
Đêvôn
Cambri
