Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh 12

Total questions: 60

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n= 8. Số nhóm gene liên kết của loài này là

a)

8

b)

4

c)

6

d)

2

2.

Mức độ cấu trúc nào sau đây của nhiễm sắc thể có đường kính 30nm?

a)

Sợi nhiễm sắc.

b)

Sợi siêu xoắn.

c)

Sợi cơ bản.

d)

Chromatid.

3.

Thành phần hóa học của NST bao gồm:

a)

Phân tử Protein

b)

Phân tử DNA

c)

Protein và phân tử DNA

d)

Acid và base

4.

Quan sát nhiễm sắc thể sau và cho biết các chủ thích nào dưới đây là đúng?

a)

1-telomere, 2-cánh ngắn, 3-cánh dài, 4-tâm động

b)

1-telomere, 2-cánh ngắn, 3-tâm động, 4-cánh dài

c)

1-tâm động, 2-cánh dài, 3-cánh ngắn, 4-telomere

d)

1-cánh ngắn, 2-tâm động, 3-cánh dài, 4-telomere

5.

Đâu là đơn vị cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?

a)

Protein

b)

Nucleotide

c)

Nucleosome

d)

Amino acid

6.

Khi nói về cấu trúc telomere phát biểu nào sau đây sai?

a)

Telomere là vùng chứa các nucleotide ở tận cùng của mỗi cánh chromatide

b)

Telomere mang các trình tự lập lại với tần suất hàng nghìn lần

c)

Telomere bị ngắn dần theo thời gian sống của sinh vật

d)

Telomere chi có ở NST của những sinh vật chưa đến tuổi thành thục sinh sản

7.

Trên NST mỗi gene định vị tại một vị trí xác định được gọi là:

a)

Locus

b)

exon

c)

allele

d)

Chromatid

8.

Ở loài sinh sản vô tính, bộ NST của loài được ổn định qua các thế hệ nhờ quá trình nào sau đây?

a)

Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

b)

Nguyên phân và giảm phân

c)

Giảm phân

d)

Nguyên phân

9.

Trong nguyên phân, hình thái NST nhìn thấy rõ nhất ở kì nào sau đây?

a)

Cuối kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

10.

Nhờ đặc điểm nào sau đây mà NST có khả năng bào vệ thông tin di truyền?

a)

NST nằm trong nhân tế bào

b)

NST mang vật chất di truyền

c)

NST có khả năng tự nhân đôi, có khả năng giãn xoắn, đóng xoắn

d)

Các gene trên NST liên kết với protein histon và có các mức xoắn khác nhau

11.

Quan sát quá trình nguyên phân, người ta nhận thấy ở một NST không có sợi thoi phân bào đính vào NST ở kì giữa. Hiện tượng trên được giải thích là:

a)

Tế bào tổng hơp thiếu thoi phân bào

b)

Có thể trình tự đầu mút của NST này bị mất

c)

NST này không có tâm động

d)

Vì một lí do nào đó mà trình tự tâm động của NST bị mất

12.

Điêu nào sau đây là đúng khi nói vê sự cuộn xoăn của NST?

a)

Giúp cho các NST tôn tại thành từng cặp tương đông

b)

Giúp cho sự vận động của NST và sự vận động của các gene trong quá trình sinh sản ở sinh vật diễn ra một cách ổn định

c)

Giúp giải thích được cơ sở tế bào học cho sự di truyền của các genc quy định tính trạng từ bố mẹ sang các cá thể con

d)

Giúp cho NST được xếp gọn trong nhân tế bào và đàm bảo cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bảo

13.

Cặp NST tương đồng bao gồm hai NST

a)

luôn ở trạng thái kép giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc.

b)

luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tỉnh chất hai nguồn gốc.

c)

giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thải kép mang tính chất một nguồn gốc.

d)

giống nhau có thể ở trạng thái đơn hay trạng thải kép mang tính chất hai nguồn gốc.

14.

Hoạt động nào sau đây là chức năng của tâm động ?

a)

Xúc tác cho nhân đôi NST

b)

Tạo ra tính đặc trưng của NST

c)

ổn định chức năng di truyền của NST

d)

Giúp các NST trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào

15.

Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?

a)

Nucleosome - Sợi nhiềm sắc - Sợi cơ bản - NST

b)

Nucleosome - Sợi nhiễm sắc - NST - Sợi cơ bản

c)

Nucleosome - Sợi cơ bàn - Sợi nhiễm sắc- NST

d)

NST - Sợi nhiễm sắc - Sợi cơ bản - Nucleosome

16.

Hiện tượng dưới đây mô tã dạng đột biển cầu trúc NST nào?

a)

mất đoạn.

b)

chuyển đoạn trong cùng một NST

c)

đảo đoạn.

d)

lặp đoạn

17.

Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cầu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ

b)

Mất đoạn và lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.

d)

Đảo đoạn và lặp đoạn.

18.

Một đoạn NST ở lúa mì có trình tự các gene như sau: ABCDE•GHIK (dấu • là tâm động). Do xảy ra đột biên đảo đoạn BCD, trình tự các gene trên NST sau đột biến là

a)

AE•GHIK

b)

DBCAE•GHIK

c)

AE•GBCDHIK

d)

ADCBE•GHIK

19.

Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất đi truyền trong tế bào?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lệch bội.

d)

Đa bội.

20.

Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?

a)

Mất đoạn nhỏ

b)

Chuyên đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

21.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đồi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đồi chiều dài của NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.

c)

Lặp đoạn

d)

Đảo đoạn.

22.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?

a)

13

b)

42

c)

15

d)

21

23.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cà các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?

a)

Thể một.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể tứ bội

d)

Thể ba.

24.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biển đảo đoạn NST?

a)

Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.

b)

Các đoạn không tương đồng của cặp NST tương đồng đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau.

c)

Hai cặp NST tương đồng khác nhau trao đổi cho nhau những đoạn không tương đồng.

d)

Một đoạn của NST nào đó đứt ra rồi gắn vào NST của cặp tương đồng khác.

25.

Một loài động vật có 4 cặp NST được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ NST sau đây, có bao nhiêu thê ba?

I. AaBbDdE. II. ABbDdEe. III. AaBBbDdEe.

IV. AaBbDdEe. V. AaBbDdEEe. VI. AaBbDddEe.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?

a)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1).

b)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n + 1).

c)

Giao từ (2n) kết hợp với giao tử (2n).

d)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n).

27.

Hình bên mô tả cơ chế hình thành thể đột biến X từ hai loài lưỡng bội. Cơ thể X gọi là:

a)

thê lưỡng bội.

b)

thể tứ bội.

c)

thể song nhị bội.

d)

thể dị bội.

28.

Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?

a)

Thể 3 nhiễm trên NST thường.

b)

Thể không nhiễm trên NST giới tính.

c)

Người bị bệnh Down

d)

Người bị bệnh ung thư máu

29.

Phép lai thuận nghịch là phép lai:

a)

Thay đổi vị trí bố mẹ.

b)

Thay đổi tính trạng đem lai

c)

Thay đổi dòng thuần chủng

d)

Thay đổi kiểu gene bố, giữ nguyễn kiểu gene của mẹ

30.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenDel gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Mendel đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

31.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2

a)

Có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.

b)

Có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ.

32.

Quy luật phân li của Mendel không nghiệm đúng trong trường hợp nào sau đây?

a)

Bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai.

b)

Số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn.

c)

Tính trạng do một gene qui định trong đó gen trội át hoàn toàn gen lặn.

d)

Tính trạng do một gene qui định và chịu ảnh hưởng của môi trường

33.

Trong quá trình thực nghiệm trên cây đậu hà lan về phép lai 1 tính trạng, sau khi thu thập kết quả Mendel đưa ra giả thuyết giải thích kết quả thí nghiệm. Trong các nội dung sau, nội dung nào không đúng với giả thuyết của ông?

a)

Mỗi tính trạng được kiểm soát bởi 1 nhân tố di truyền.

b)

tính trạng được biểu hiện ở Fi, tính trạng không được biểu hiện ở F, là tính trạng lăn.

c)

Cặp nhân tố di truyền phân li trong giảm phân nên mỗi giao tử chi chứa 1 nhân tố di truyền.

d)

Các tính trạng do các cặp nhân tố di truyền khác nhau quy định nên di truyền độc lập nhau.

34.

Trong trường hợp 1 gene quy định 1 tính trạng thường, trội không hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình của phép lai P: Aa x Aa lân lượt là

a)

1:2:1 và 1:2:1

b)

3:1 và 1:2:1

c)

1:2:1 và 3:1

d)

3:1 và 3:1

35.

Ở người, gen quy định nhóm máu ở 3 alen IA, IB, IO. Alen IA, IBtrội so với IO. Nhóm máu AB do kiểu gen IAIBquy định, nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Alen IA và IB tương tác theo trội lặn hoàn toàn

b)

Alen IA và IB tương tác bổ sung

c)

Alen IA và IB tương tác theo trội lặn không hoàn toàn

d)

Alen IA và IB tương tác theo kiểu đồng trội

36.
a)

F2 có tỉ lệ kiểu gene là 1:2:1.

b)

Trong tổng số cá mắt đen ở F2, có 25% số cá có kiểu gene đồng hợp

c)

Gene quy định tính trạng màu mắt nằm trên NST thường

d)

Allele quy định mắt đen trội hoàn toàn só với allele quy định mắt đỏ.

37.

Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng:

a)

Liên kết giữa các gene cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng

b)

Biển dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối

c)

Thay đổi vị trí giữa các gene cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng

d)

Phân ly ngẫu nhiên của các cặp gene trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh

38.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

a)

gene trội lần át hoàn toàn gene lặn.

b)

các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

c)

các gene quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau.

d)

số lượng cá thể nghiên cứu lớn.

39.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt màu vàng, b quy định hạt màu xanh. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt màu vàng là:

a)

AaBB x aabb

b)

AABb x aabb

c)

AAbb x aaBB

d)

AABb x Aabb

40.

Một gene chi phối nhiều tính trạng được gọi là:

a)

Gene tăng cường.

b)

Gene điều hòa.

c)

Gene đa hiệu

d)

Gene trội.

41.

Khi nói về NST các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

NST là vật chất di truyền ở cấp tế bào, quan sát dưới kính hiền vi rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân.

b)

Một NST điển hình bao gồm tâm động, telomere và vùng khởi đầu phiên mã

c)

Có loài động vật trong bộ NST có thể không có NST giới tỉnh

d)

Sợi cơ bản xoắn tạo thành sợi siêu xoãn có đường kính 300 nm

42.

Câu 2. Khi nói về vùng tận cùng (telomere) của NST, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Là những điểm mà tại đó phân tử DNA bắt đầu được nhân đôi

b)

Có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không thể dính vào nhau

c)

Là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào

d)

Khi telomere ngắn đi, cơ thể có thể mắc các bệnh già hóa và giảm khá năng chống chịu với bệnh tật

43.

Khi nói về vai trò của đột biến NST, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của 1 gene cùng nằm trên 1 NST.

b)

Lặp đoạn làm tăng số lượng bản sao của gene, có thể tăng khả năng tạo đột biến gene.

c)

Tạo giống cây trồng bằng cách tạo đột biển chuyển đoạn lớn để loại bỏ một số gene có hại

d)

Các dạng đột biến số lượng NST được dùng để xác định các vị trí của gene trên NST

44.

Khi nói về đột biến số lượng NST, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm đa bội hóa

b)

thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân ly của tất cả các NST trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.

c)

Sử dụng consixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực vật.

d)

Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính.

45.

Đúng hay Sai

a)

Bộ NST lưỡng bội của loài này là 2n = 12

b)

Thể đột biến A là thể tam bội, thể đột biến B là thể bốn.

c)

Kí hiệu bộ NST của thể đột biến C là 2n + 2 còn D là thể 3.

d)

Thể đột biến B có sức sống mạnh hơn thể đột biến A, nhưng yếu hơn thể đột biến D.

46.

Đúng hay Sai

a)

Hình b và c là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

b)

Hình a là trạng thái tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào bình thường của thể lưỡng bội.

c)

Đột biến b có thể hình thành do sự kết hợp giữa giao tử bình thường và giao tử thừa 1 NST

d)

Hình c mô tả 1 dạng đột biến cấu trúc NST do có 1 NST ngắn hơn bình thường.

47.

Đúng hay Sai

a)

Tính trạng màu sắc hoa trên di truyền theo kiểu tương tác gen allele

b)

Tỉ lệ số cây hoa đỏ thuần chúng luôn lớn hơn số cây hoa trắng thuần chủng.

c)

Các cây hoa trắng ở F1 chiếm tỉ lệ 7/9.

d)

Cây hoa đỏ F1 có 4 kiểu gen..

48.
a)

Tương quan các kiểu hình trội lặn là: Tím > đỏ > vàng > trắng

b)

Allele A1 quy định hoa đỏ; allele A2 quy định hoa tím

c)

Cây hoa đỏ có nhiều kiểu gen nhất

d)

Ở phép lai 2, kiểu gene của cây bố mẹ đem lai giống nhau.

49.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có sô lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

(a)  

50.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 22. Theo lí thuyết, số loại thể một cá thể xuất hiện tối đa trong loài này là bao nhiêu?

(a)  

51.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phép lai sau cho kiểu hình ở đời lai phân li theo tỉ lệ 3 : 3: 1: 1?

1.AAbbDd × AaBBDd

2.AaBbdd x aaBbDD

3.aaBbdd x AaBbdd

4.AaBbDd x AabbDD

(a)  

52.

Ở người trong các bệnh và hội chứng bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh, hội chứng bệnh liên quan đến đột biến số lượng NST?

(1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

(2) Bệnh pheninketo niệu

(3) Hội chứng Down

(4) Bệnh mù màu đỏ và màu lục

(5) Bệnh máu khó đông

(6) Bệnh bạch tạng

(7) Hội chứng Klinefelter

(8) Hội chứng Turner

(a)  

53.

Ở người, alen B quy định da bình thường; alen b qui định bị bệnh bạch tạng, gen này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?

(a)  

54.

Xét 2 cặp allele A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Hãy cho biết có thể có bao nhiêu kiểu gene khác nhau trong quần

(a)  

55.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quỹ định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Theo lí thuyết, tỉ lệ F1 có kiểu gen dị hợp 2 cặp alen là bao nhiêu phần trăm?

(a)  

56.

Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F, bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

57.

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm

(a)  

58.

Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf  khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử tối đa

(a)  

59.

Cá thể có kiểu gen AaBbDdee có thể tạo ra loại giao tử aBde với tỉ lệ là bao nhiêu phần trăm

(a)  

60.

Đ ,S

a)

Trong quần thể, kiểu hình quả đẹt do nhiều loại kiểu gene quy định hơn kiểu hình quả tròn.

b)

Kiểu hình quả đẹt là kết quả của sự tương tác qua lại giữa sản phẩm của allele A và của allele B.

c)

Cho lai giữa 2 cây quả tròn thuần chủng thể thu được đời lai đồng loạt cây quả dẹt

d)

Nếu cho cây quả đẹt dị hợp 2 cặp gene tự thụ phấn thì đời lai thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 cây quả dẹt : 6 cây quả tròn : 1 cây quả dài.